
उपवासफलात्मकविधिः — Upavāsa as Yajña-Equivalent Merit (Angiras Teaching)
Upa-parva: Upavāsa-Phala Anuśāsana (Fast-and-Merit Instruction Unit)
Yudhiṣṭhira observes that many yajñas require extensive materials and are difficult for the poor to accomplish; he requests from Bhīṣma a method accessible to economically constrained persons that yields results comparable to sacrificial rites. Bhīṣma cites a teaching attributed to Aṅgiras describing a graded regimen of fasting and regulated living, repeatedly coupled with offerings to Jātavedas (Agni) and ethical disciplines such as ahiṃsā, satya, dāna-śīla, kṣānti, dama, and control of anger. The chapter enumerates progressively spaced eating patterns (e.g., single meal after specified intervals, monthly regimes), each correlated—via phala statements—with the merit of named Vedic sacrifices (e.g., Agniṣṭoma, Atirātra, Vājapeya, Aśvamedha, Rājasūya) and with cosmological rewards described through vimāna imagery, divine companionship, and residence in various deva-lokas up to Brahmaloka. The discourse concludes by asserting the accessibility of this upavāsa-based ‘yajña-vidhi’ for the poor, while emphasizing purity, steadiness, avoidance of hypocrisy and harm, and devotion to deities and twice-born persons as qualifying conditions.
Chapter Arc: युधिष्ठिर पितामह भीष्म से जिज्ञासा करते हैं—यदि ब्राह्मण-क्षत्रिय के लिए नियम-उपवास विहित हैं, तो समस्त वर्णों और म्लेच्छों तक के लिए उपवास का विधान, विधि और फल क्या है? → भीष्म विविध तिथियों (पञ्चमी, षष्ठी, अष्टमी, कृष्णपक्ष चतुर्दशी आदि) के उपवास-नियम, ब्राह्मण-भोजन, जल-आहार, मासिक/वार्षिक व्रतों की क्रमिक सूची और उनके फल बताते जाते हैं; साधारण संयम से लेकर दीर्घकालिक तप तक फल-श्रुति उत्तरोत्तर विराट होती जाती है। → फल-श्रुति चरम पर पहुँचती है—वर्षभर नियत आहार/जल-नियम से ‘विश्वजित्’ जैसे महाफल, अतिरात्र यज्ञ-सदृश पुण्य, और रोगी/पीड़ित के उपवास से भी दीर्घ स्वर्ग-सुख, दिव्य विमान (सहस्रहंसयुक्त) तथा अप्सराओं-समृद्ध लोक का वर्णन। → भीष्म उपवास को सर्वसुलभ धर्म-साधन के रूप में प्रतिष्ठित करते हैं—नियम, श्रद्धा और संयम से देह-आरोग्य, वीर्य, तथा परलोक-गति का आश्वासन देते हुए युधिष्ठिर की जिज्ञासा का व्यवस्थित उत्तर पूर्ण करते हैं। → उपवास-व्रतों के बाद अन्य दान/व्रत/आचार-धर्मों की ओर संवाद के बढ़ने का संकेत।
Verse 1
ऑपन-माज बक। अऑि-्छऋाय षर्डाधिकशततमोब< ध्याय: मास, पक्ष एवं ४2206 >७६ व्रतोपवासके फलका व युधिछिर उवाच सर्वेषामेव वर्णानां म्लेच्छानां च पितामह । उपवासे मतिरियं कारणं च न विद्यहे,युधिष्ठिरने पूछा--पितामह! सभी वर्णों और म्लेच्छ जातिके लोग भी उपवासमें मन लगाते हैं, किंतु इसका क्या कारण है? यह समझमें नहीं आता
Yudhiṣṭhira thưa: “Bạch Tổ phụ, người thuộc mọi đẳng cấp—kể cả những kẻ ngoài trật tự ấy, gọi là mleccha—đều chuyên tâm vào việc nhịn ăn. Nhưng con không hiểu điều gì thật sự khiến họ hướng lòng như vậy. Nguyên do của việc thực hành upavāsa là gì?”
Verse 2
ब्रह्मक्षत्रेण नियमाश्च॒र्तव्या इति न: श्रुतम् उपवासे कथं तेषां कृत्यमस्ति पितामह,पितामह! सुननेमें आया है कि ब्राह्मण और क्षत्रियोंको नियमोंका पालन करना चाहिये; परंतु उपवास करनेसे किस प्रकार उनके प्रयोजनकी सिद्धि होती है, यह नहीं जान पड़ता है
Yudhiṣṭhira thưa: “Bạch Tổ phụ, con nghe rằng Bà-la-môn và Sát-đế-lỵ bị ràng buộc phải giữ các giới luật và kỷ cương. Nhưng con không thấy việc nhịn ăn làm sao giúp họ thành tựu mục đích—nhịn ăn trở thành bổn phận có ý nghĩa đối với họ bằng cách nào?”
Verse 3
नियमांश्नोपवासां श्व सर्वेषां ब्रूहि पार्थिव । आप्रोति कां गतिं तात उपवासपरायण:,पृथ्वीनाथ! आप कृपा करके हमें सम्पूर्ण नियमों और उपवासोंकी विधि बताइये। तात! उपवास करनेवाला मनुष्य किस गतिको प्राप्त होता है?
Yudhiṣṭhira thưa: “Muôn tâu Đại vương, xin giảng cho trẫm đầy đủ mọi phép tắc tu trì và các hình thức trai giới. Kính bậc trưởng thượng, người chuyên tâm giữ trai giới thì sẽ đạt đến số phận, cảnh giới nào?”
Verse 4
उपवास: परं पुण्यमुपवास: परायणम् | उपोष्येह नरश्रेष्ठ कि फल प्रतिपद्यते,नरश्रेष्ठ) कहते हैं, उपवास बहुत बड़ा पुण्य है और उपवास सबसे बड़ा आश्रय है; परंतु उपवास करके यहाँ मनुष्य कौन-सा फल पाता है?
Yudhiṣṭhira thưa: “Người ta nói trai giới là công đức tối thượng, trai giới là chỗ nương tựa cao nhất. Nhưng, hỡi bậc trượng phu ưu tú, ở đời này khi giữ trai giới, con người thực sự đạt được quả báo gì?”
Verse 5
अधर्मान्मुच्यते केन धर्ममाप्नोति वा कथम् | स्वर्ग पुण्यं च लभते कथं भरतसत्तम
Yudhiṣṭhira thưa: “Nhờ phương cách nào người ta được giải thoát khỏi phi pháp, và làm sao đạt được dharma? Hỡi bậc ưu tú của dòng Bharata, bằng cách nào người ta được phúc đức và lên cõi trời?”
Verse 6
भरतश्रेष्ठ! मनुष्य किस कर्मके द्वारा पापसे छुटकारा पाता है और क्या करनेसे किस प्रकार उसे धर्मकी प्राप्ति होती है? वह पुण्य और स्वर्ग कैसे पाता है? ।। उपोष्य चापि किं तेन प्रदेयं स्थान्नराधिप । धर्मेण च सुखानर्थाललॉभेद् येन ब्रवीहि तम्,नरेश्वर! उपवास करके मनुष्यको किस वस्तुका दान करना चाहिये? जिस धर्मसे सुख और धनकी प्राप्ति हो सके, वही मुझे बताइये
Yudhiṣṭhira hỏi: “Hỡi bậc ưu tú của dòng Bharata, do hành vi nào con người thoát khỏi tội lỗi? Làm gì và theo cách nào thì đạt được dharma? Làm sao được phúc đức và lên cõi trời? Và nếu giữ trai giới, thì nên bố thí vật gì? Xin Đại vương, bậc chúa tể loài người, chỉ dạy cho trẫm pháp dharma đưa đến an lạc và thịnh vượng.”
Verse 7
वैशम्पायन उवाच एवं ब्रुवाणं कौन्तेयं धर्मज्ञं धर्मतत्त्ववित् । धर्मपुत्रमिदं वाक््यं भीष्म: शान्तनवोडब्रवीत्,वैशम्पायनजी कहते हैं--जनमेजय! धर्मज्ञ धर्मपुत्र कुन्तीकुमार युधिष्ठिरके इस प्रकार पूछनेपर धर्मके तत्त्वको जाननेवाले शान्तनुनन्दन भीष्मने उनसे इस प्रकार कहा
Vaiśampāyana nói: Khi con trai của Kuntī là Yudhiṣṭhira—được gọi là Dharmaputra, người am tường dharma và thấu suốt chân tủy của dharma—đã thưa hỏi như vậy, thì Bhīṣma, con của Śāntanu, bậc hiểu rõ các nguyên lý của dharma, liền đáp lại chàng bằng những lời sau đây.
Verse 8
भीष्म उवाच इदं खलु मया राजन् श्रुतमासीत् पुरातनम् । उपवासविधीौ श्रेष्ठा गुणा ये भरतर्षभ,भीष्मजीने कहा--राजन्! भरतश्रेष्ठ उपवास करनेमें जो श्रेष्ठ गुण हैं, उनके विषयमें मैंने प्राचीन कालमें इस तरह सुन रखा है
Bhīṣma nói: Tâu Đại vương, đây quả là một lời dạy cổ xưa mà trẫm từng được nghe từ thuở trước. Hỡi bậc hùng kiệt của dòng Bharata, ta sẽ nói về những đức hạnh thù thắng thuộc về việc hành trì trai giới (nhịn ăn) đúng pháp—những đức hạnh làm tinh luyện sự tự chế và nâng đỡ Dharma.
Verse 9
ऋषिमंगिरसं पूर्व पृष्टवानस्मि भारत । यथा मां त्वं तथैवाहं पृष्टवांस्तं तपोधनम्,भारत! जिस तरह आज तुमने मुझसे प्रश्न किया है इसी प्रकार मैंने भी पूर्वकालमें तपोधन अंगिरा मुनिसे प्रश्न किया था
Bhīṣma nói: Hỡi Bhārata, thuở xưa ta đã từng hỏi hiền thánh Aṅgiras. Như hôm nay ngươi hỏi ta thế nào, thì khi ấy ta cũng đã hỏi vị khổ hạnh giàu công phu ấy như vậy.
Verse 10
प्रश्रमेतं मया पृष्टो भगवानग्निसम्भव: । उपवासविधिं पुण्यमाचष्ट भरतर्षभ,भरतभूषण! जब मैंने यह प्रश्न पूछा, तब अग्निनन्दन भगवान् अंगिराने मुझे उपवासकी पवित्र विधि इस प्रकार बतायी
Bhīṣma nói: “Khi ta hỏi điều ấy, bậc hiền thánh đáng tôn kính, sinh từ Thần Lửa, đã giảng cho ta nghi thức trai giới (nhịn ăn) thanh tịnh, hỡi bậc hùng kiệt của dòng Bharata.”
Verse 11
अंगियरा उवाच ब्रह्मक्षत्रे त्रिरात्रं तु विहितं कुरुनन्दन । द्विस्त्रिरात्रमथैकाहं निर्दिष्ट पुरुषर्षभ,अंगिरा बोले--कुरुनन्दन! ब्राह्मण और क्षत्रियके लिये तीन रात उपवास करनेका विधान है। कहीं-कहीं दो त्रिरात्र और एक दिन अर्थात् कुल सात दिन उपवास करनेका संकेत मिलता है
Aṅgiras nói: “Hỡi niềm vui của dòng Kuru, đối với Bà-la-môn và Sát-đế-lỵ, pháp định là trai giới ba đêm. Và hỡi bậc nhất trong loài người, trong vài trường hợp còn chỉ rõ một phép hành trì gồm hai lần ba đêm như thế, rồi thêm một ngày nữa—tổng cộng bảy ngày.”
Verse 12
वैश्या: शूद्राश्न यन्मोहादुपवासं प्रचक्रिरे । त्रिरात्रं वा द्विरात्रं वा तयोव््युष्टिन विद्यते,वैश्यों और शूद्रोंने जो मोहवश तीन रात अथवा दो रातका उपवास किया है, उसका उन्हें कोई फल नहीं मिला है
Aṅgiras nói: “Bất cứ sự trai giới nào mà người Vaiśya và Śūdra thực hành trong mê lầm—dù ba đêm hay hai đêm—thì cũng không tích lũy được quả phúc tinh thần nào cho họ từ việc ấy.”
Verse 13
चतुर्थभक्तक्षपणं वैश्ये शूद्रे विधीयते । त्रिरात्रं नतु धर्मजिविंहितं धर्मदर्शिभि:,वैश्य और शूद्रके लिये चौथे समयतकके भोजनका त्याग करनेका विधान है अर्थात् उन्हें केवल दो दिन एवं दो रात्रितक उपवास करना चाहिये; क्योंकि धर्मशास्त्रके ज्ञाता एवं धर्मदर्शी विद्वानोंने उनके लिये तीन राततक उपवास करनेका विधान नहीं किया है
Aṅgiras nói: “Đối với người Vaiśya và Śūdra, phép sám hối được quy định là bỏ bữa vào thời thứ tư—nghĩa là chỉ nhịn ăn trong hai ngày và hai đêm. Các bậc hiền triết thấy rõ dharma không đặt ra cho họ việc trai giới ba đêm như một quy tắc của đời sống chính hạnh.”
Verse 14
पज्चम्यां वापि षष्ठ्यां च पौर्णमास्यां च भारत । उपोष्य एकभक्तेन नियतात्मा जितेन्द्रिय:,भारत! यदि मनुष्य पंचमी, षष्ठी और पूर्णिमाके दिन अपने मन और इन्द्रियोंको काबूमें रखकर एक वक्त भोजन करके दूसरे वक्त उपवास करे तो वह क्षमावान्, रूपवान् और विद्वान होता है। वह बुद्धिमान् पुरुष कभी संतानहीन या दरिद्र नहीं होता
Aṅgiras nói: “Hỡi Bhārata, nếu một người, giữ tâm điều phục và chế ngự các căn, trai giới vào ngày mồng năm, mồng sáu và ngày rằm—chỉ dùng một bữa (và bữa kia thì nhịn)—thì sẽ trở nên khoan dung, dung mạo đoan chính và học rộng. Người trí ấy không rơi vào cảnh hiếm muộn hay nghèo túng.”
Verse 15
क्षमावान् रूपसम्पन्न: श्रुतवांश्वैव जायते | नानपत्यो भवेत् प्राज्ञों दरिद्रो वा कदाचन,भारत! यदि मनुष्य पंचमी, षष्ठी और पूर्णिमाके दिन अपने मन और इन्द्रियोंको काबूमें रखकर एक वक्त भोजन करके दूसरे वक्त उपवास करे तो वह क्षमावान्, रूपवान् और विद्वान होता है। वह बुद्धिमान् पुरुष कभी संतानहीन या दरिद्र नहीं होता
Aṅgirā nói: “Một người sẽ trở nên khoan dung, dung mạo xinh đẹp và học rộng. Hỡi Bhārata, bậc trí không bao giờ thiếu con nối dõi, cũng chẳng bao giờ lâm cảnh nghèo túng. Nếu vào ngày mồng năm, mồng sáu và ngày rằm, người ấy chế ngự tâm và các căn, chỉ ăn một bữa—bữa kia thì nhịn—thì sẽ thành nhẫn nại, tuấn tú và uyên bác. Người thận trọng ấy không rơi vào cảnh hiếm muộn hay nghèo khó.”
Verse 16
यजिष्णु: पञ्चमीं षष्ठीं कुले भोजयते द्विजान् | अष्टमीमथ कौरव्य कृष्णपक्षे चतुर्दशीम्
Aṅgiras nói: “Người chuyên tâm tế tự và giữ bổn phận thiêng liêng sẽ đãi các Bà-la-môn vào ngày mồng năm và mồng sáu trong nghi lễ gia tộc; và, hỡi hậu duệ nhà Kuru, cũng vậy vào ngày mồng tám và ngày mười bốn của nửa tháng tối (kṛṣṇa-pakṣa). Nhờ hiếu khách với bậc học giả vào những tithi cát tường ấy, người ấy làm vững dharma bằng sự bố thí có kỷ luật.”
Verse 17
मार्गशीर्ष तु यो मासमेकभक्तेन संक्षिपेत्
Aṅgirā nói: “Ai trải qua tháng Mārgaśīrṣa chỉ dùng một bữa mỗi ngày thì thực hành sự tiết chế khẩu dục một cách nghiêm cẩn—được nêu ở đây như một lời nguyện công đức, rèn luyện tự chủ và nâng đỡ đời sống theo dharma.”
Verse 18
सर्वकल्याणसम्पूर्ण: सर्वोषधिसमन्वित:,वह सब प्रकारके कल्याणमय साधनोंसे सम्पन्न तथा सब तरहकी ओषधियों (अन्न- फल आदि) से भरा-पूरा होता है। मार्गशीर्ष मासमें उपवास करनेसे मनुष्य दूसरे जन्ममें रोगरहित और बलवान होता है। उसके पास खेती-बारीकी सुविधा रहती है तथा वह बहुत धन-धान्यसे सम्पन्न होता है
Một người trở nên viên mãn mọi điều cát tường và được trang bị đầy đủ các nguồn lực chữa lành—lương thực, hoa quả và những thứ tương tự. Nhờ giữ chay, hành upavāsa trong tháng Mārgaśīrṣa, người ấy được nói là tái sinh không bệnh tật và đầy sức mạnh. Người ấy có phương tiện và sự thuận lợi cho nông canh và sinh kế, rồi trở nên thịnh vượng, giàu có về của cải và thóc lúa. Ý nghĩa đạo đức là: sự tiết chế có kỷ luật (upavāsa) trong mùa thiêng đem lại an khang, cường tráng và phồn vinh bền vững, có lợi cho xã hội.
Verse 19
उपोष्य व्याधिरहितो वीर्यवानभिजायते । कृषिभागी बहुधनो बहुधान्यश्व॒ जायते,वह सब प्रकारके कल्याणमय साधनोंसे सम्पन्न तथा सब तरहकी ओषधियों (अन्न- फल आदि) से भरा-पूरा होता है। मार्गशीर्ष मासमें उपवास करनेसे मनुष्य दूसरे जन्ममें रोगरहित और बलवान होता है। उसके पास खेती-बारीकी सुविधा रहती है तथा वह बहुत धन-धान्यसे सम्पन्न होता है
Aṅgiras nói: Nhờ giữ chay, hành upavāsa, người ta tái sinh không bệnh tật và đầy sức mạnh. Người ấy được phần và phương tiện trong nông nghiệp, và sinh ra có của cải dồi dào, thóc lúa phong phú, cùng ngựa nhiều—nhờ vậy được trang bị những chỗ nương tựa cát tường cho an lạc.
Verse 20
पौषमासं तु कौन्तेय भक्तेनैकेन यः क्षिपेत् । सुभगो दर्शनीयश्व यशोभागी च जायते,कुन्तीनन्दन! जो पौष मासको एक वक्त भोजन करके बिताता है, वह सौभाग्यशाली, दर्शनीय और यशका भागी होता है
Aṅgirā nói: “Hỡi con của Kuntī, ai trải qua tháng Pauṣa chỉ dùng một bữa mỗi ngày thì sẽ được phúc lành, dung mạo ưa nhìn, và được phần trong tiếng thơm.”
Verse 21
माघं तु नियतो मासमेकभक्तेन य:ः क्षिपेत् श्रीमत्कुले ज्ञातिमध्ये स महत्त्व प्रपद्यते,जो माघमासको नियमपूर्वक एक समयके भोजनसे व्यतीत करता है, वह धनवान् कुलमें जन्म लेकर अपने कुट॒म्बीजनोंमें महत्त्वको प्राप्त होता है
Aṅgirā nói: Ai giữ lời nguyện có kỷ luật, trải qua tháng Māgha chỉ dùng một bữa mỗi ngày, thì sẽ sinh vào gia tộc phú túc và đạt danh dự, địa vị nổi bật giữa hàng thân tộc của mình.
Verse 22
भगदैवतमासं तु एकभक्तेन यः क्षिपेत् । स्त्रीषु वललभतां याति वश्याश्चास्य भवन्ति ता:,जो फाल्गुन मासको एक समय भोजन करके व्यतीत करता है, वह स्त्रियोंको प्रिय होता है और वे उसके अधीन रहती हैं
Aṅgiras nói: Ai giữ lời nguyện ấy trong tháng Phālguna, sống chỉ với một bữa mỗi ngày, thì sẽ được phụ nữ mến chuộng, và họ sẽ thuận theo ý muốn của người ấy. Bài kệ nêu quả báo khổ hạnh theo cách diễn đạt thế tục, trong mạch bàn rộng của kinh về kỷ luật vrata và những kết quả được hứa khả.
Verse 23
चैत्र तु नियतो मासमेकभक्तेन यः क्षिपेत् । सुवर्णमणिमुक्ताढ्ये कुले महति जायते,जो नियमपूर्वक रहकर चैत्रमासको एक समय भोजन करके बिताता है, वह सुवर्ण, मणि और मोतियोंसे सम्पन्न महान् कुलमें जन्म लेता है
Aṅgirā nói: Ai giữ giới luật, trải qua tháng Caitra chỉ ăn một bữa mỗi ngày, thì được nói là sẽ sinh vào dòng tộc lớn—giàu vàng, ngọc và châu báu.
Verse 24
निस्तरेदेकभक्तेन वैशाखं यो जितेन्द्रिय: । नरो वा यदि वा नारी ज्ञातीनां श्रेष्ठतां ब्रजेत्
Người tự chế ngự, giữ tháng Vaiśākha với kỷ luật chí thành và chỉ ăn một bữa mỗi ngày, sẽ vượt qua (tội lỗi và khổ đau). Dù nam hay nữ, người ấy đạt địa vị tối thượng giữa họ hàng—trở nên bậc đứng đầu trong dòng tộc nhờ công đức của lời nguyện này.
Verse 25
जो स्त्री अथवा पुरुष इन्द्रियसंयमपूर्वक एक समय भोजन करके वैशाख मासको पार करता है, वह सजातीय बन्धु-बान्धवोंमें श्रेष्ठताको प्राप्त होता है ।। ज्येष्ठामूलं तु यो मासमेकभक्तेन संक्षिपेत् । ऐश्वर्यमतुल श्रेष्ठ पुमान् स्त्री वा प्रपद्यते,जो एक समय ही भोजन करके ज्येष्ठ मासको बिताता है; वह स्त्री हो या पुरुष, अनुपम श्रेष्ठ ऐश्वर्यको प्राप्त होता है
Aṅgirā nói: Ai—dù nữ hay nam—trước hết chế ngự các giác quan rồi trải qua tháng Vaiśākha chỉ ăn một bữa mỗi ngày, sẽ trở nên bậc ưu việt giữa bà con thân thuộc và bằng hữu. Lại nữa, ai hoàn tất tháng Jyeṣṭha với một bữa ăn mỗi ngày, thì dù nữ hay nam cũng đạt được phú quý tối thượng, vô song và tốt đẹp.
Verse 26
आषाढमेकभ क्तेन स्थित्वा मासमतन्द्रित: । बहुधान्यो बहुधनो बहुपुत्रश्न जायते,जो आषाढ़ मासमें आलस्य छोड़कर एक समय भोजन करके रहता है, वह बहुत-से धन-धान्य और पुत्रोंसे सम्पन्न होता है
Aṅgiras nói: Nếu trong tháng Āṣāḍha, một người bỏ sự lười biếng và suốt tháng chỉ ăn một bữa mỗi ngày, thì sẽ được dồi dào lương thực, dồi dào của cải và con cái đông đúc.
Verse 27
श्रावणं नियतो मासमेकभक्तेन य: क्षिपेत् यत्र तत्राभिषेकेण युज्यते ज्ञातिवर्धन:,जो मन और इन्द्रियोंको संयममें रखकर एक समय भोजन करते हुए श्रावण मासको बिताता है, वह विभिन्न तीर्थोमें स्नान करनेके पुण्य-फलसे युक्त होता और अपने कुट॒म्बीजनोंकी वृद्धि करता है
Người nào giữ tâm và các giác quan trong khuôn phép, trải qua tháng Śrāvaṇa chỉ ăn một bữa mỗi ngày, sẽ được công đức tương đương việc tắm gội ở nhiều bến thiêng, và trở thành người làm tăng trưởng phồn thịnh cho chính thân tộc của mình.
Verse 28
प्रौष्ठदं तु यो मासमेकाहारो भवेन्नर: । गवाद्यं स्फीतमचलमैश्चर्य प्रतिपद्यते,जो मनुष्य भाद्रपद मासमें एक समय भोजन करके रहता है, वह गोधनसे सम्पन्न, समृद्धिशील तथा अविचल ऐश्वर्यका भागी होता है
Aṅgirā nói: Người nào trong tháng Prauṣṭhapada (Bhādrapada) chỉ ăn một bữa mỗi ngày thì đạt được phú quý bền vững và thịnh vượng—trước hết là giàu có về gia súc, đặc biệt là bò—và sở hữu một thứ uy phúc vương giả không gì lay chuyển.
Verse 29
तथैवाश्वयुजं मासमेकभक्तेन य: क्षिपेत् मृजावान् वाहनाद्यश्व बहुपुत्रश्न जायते,जो आश्विन मासको एक समय भोजन करके बिताता है, वह पवित्र, नाना प्रकारके वाहनोंसे सम्पन्न तथा अनेक पुत्रोंसे युक्त होता है
Aṅgirā nói: Cũng vậy, ai trải qua tháng Āśvayuja (Aśvin) với giới hạnh chỉ ăn một bữa mỗi ngày thì được thanh tịnh trong hạnh kiểm, được phú túc biểu hiện bằng nhiều loại xe cộ và tiện nghi, và được ban phúc có nhiều con trai.
Verse 30
कार्तिक तु नरो मासं यः कुयदिकभोजनम् | शूरश्न बहुभार्यश्व कीर्तिमांश्नैव जायते,जो मनुष्य कार्तिक मासमें एक समय भोजन करता है, वह शूरवीर, अनेक भार्याओंसे संयुक्त और कीर्तिमान् होता है
Aṅgiras nói: Trong tháng Kārtika, người nào giữ lời nguyện chỉ ăn một bữa mỗi ngày thì được nói là trở nên dũng mãnh như bậc anh hùng, được phúc có nhiều vợ, và sở hữu danh tiếng bền lâu.
Verse 31
इति मासा नरव्याघ्र क्षिपतां परिकीर्तिता: । तिथीनां नियमा ये तु शृणु तानपि पार्थिव,पुरुषसिंह! इस प्रकार मैंने मासपर्यन्त एकभुक्त व्रत करनेवाले मनुष्योंके लिये विभिन्न मासोंके फल बताये हैं। पृथ्वीनाथ! अब तिथियोंके जो नियम हैं, उन्हें भी सुन लो
Aṅgiras nói: “Vậy đó, hỡi bậc hổ trong loài người, các tháng và quả báo dành cho người giữ hạnh một bữa đã được ta nêu rõ. Nay, hỡi đại vương—sư tử giữa loài người—hãy nghe tiếp những quy định liên quan đến các ngày âm lịch (tithi).”
Verse 32
पक्षे पक्षे गते यस्तु भक्तमश्नाति भारत | गवाढ्यो बहुपुत्रश्न बहुभार्य: स जायते,भरतनन्दन! जो पंद्रह-पंद्रह दिनपयर भोजन करता है, वह गोधनसे सम्पन्न और बहुत-से पुत्र तथा स्त्रियोंसे युक्त होता है
Aṅgiras nói: “Hỡi Bhārata, ai chỉ dùng một bữa trong mỗi nửa tháng (tức sau mười lăm ngày) thì tái sinh với của cải dồi dào về bò, nhiều con trai và nhiều vợ.”
Verse 33
मासि मासि त्रिरात्राणि कृत्वा वर्षाणि द्वादश | गणाधिपत्यं प्राप्रोति निःसपत्नमनाविलम्,जो बारह वर्षोतक प्रतिमास अनेक न्रिरात्रव्रत करता है, वह भगवान् शिवके गणोंका निष्कण्टक एवं निर्मल आधिपत्य प्राप्त करता है
Aṅgiras nói: “Ai tháng này qua tháng khác giữ giới nguyện ba đêm và bền bỉ suốt mười hai năm, sẽ đạt được quyền chủ tể đối với các gaṇa của Śiva—không đối thủ, không vẩn đục, thanh tịnh tuyệt đối.”
Verse 34
एते तु नियमा: सर्वे कर्तव्या: शरदो दश | द्वे चानये भरतश्रेष्ठ प्रवृत्तिमनुवर्तता,भरतश्रेष्ठ! प्रवृत्तिमा्गकका अनुसरण करनेवाले पुरुषको ये सभी नियम बारह वर्षोंतक पालन करने चाहिये
Aṅgiras nói: “Tất cả những kỷ luật ấy phải được giữ trong mười mùa thu (mười năm). Và thêm hai năm nữa, hỡi bậc ưu tú trong dòng Bharata, đối với người vẫn tiếp tục theo con đường pravṛtti—đường dấn thân vào đời.”
Verse 35
यस्तु प्रातस्तथा सायं भुञ्जानो नान्तरा पिबेत् । अहिंसानिरतो नित्यं जुह्मॉानो जातवेदसम्
Aṅgiras nói: “Còn người chỉ ăn vào buổi sáng và buổi chiều, không uống gì ở giữa; luôn chuyên tâm vào bất bạo động; và đều đặn dâng lễ vật vào lửa thiêng (Agni)—người kỷ luật như thế sống theo nếp sống tiết chế, hợp dharma, kết hợp hạnh kiểm đạo đức với bổn phận tế tự hằng ngày.”
Verse 36
षड्भि: स वर्षै्न॑पते सिध्यते नात्र संशय: । अग्निष्टोमस्य यज्ञस्य फल प्राप्नोति मानव:
Tâu đại vương, trong vòng sáu năm là thành tựu—không còn nghi ngờ. Nhờ vậy, con người đạt được quả báo của tế lễ Agniṣṭoma.
Verse 37
जो मनुष्य प्रतिदिन सबेरे और शामको भोजन करता है, बीचमें जलतक नहीं पीता तथा सदा अहिंसा-परायण होकर नित्य अन्निहोत्र करता है, उसे छः: वर्षोमें सिद्धि प्राप्त हो जाती है। इसमें संशय नहीं है तथा नरेश्वर! वह अग्निष्टोम यज्ञका फल पाता है ।। अधिवासे सो>प्सरसां नृत्यगीतविनादिते । रमते स्त्रीसहस्राढ्ये सुकृती विरजो नर:,वह पुण्यात्मा एवं रजोगुणरहित पुरुष सहस्रों दिव्य रमणियोंसे भरे हुए अप्सराओंके महलमें, जहाँ नृत्य और गीतकी ध्वनि गूँजती रहती है, रमण करता है
Aṅgiras nói: “Người mỗi ngày chỉ ăn hai lần—sáng và chiều—không uống đến cả nước ở giữa, luôn chuyên tâm bất bạo động và thực hành Agnihotra hằng ngày, sẽ đạt thành tựu tâm linh trong vòng sáu năm. Điều ấy không còn nghi ngờ. Tâu đại vương, người ấy hưởng quả báo của tế lễ Agniṣṭoma. Bậc có công đức, không vướng rajas (dục động) ấy, rồi sẽ vui hưởng nơi thiên cung của các Apsaras—vang dội tiếng múa và lời ca—giàu có với hàng ngàn mỹ nữ thần linh.”
Verse 38
तप्तकाञ्चनवर्णाभं विमानमधिरोहति । पूर्ण वर्षमहस्रं च ब्रह्मलोके महीयते
Aṅgiras nói: “Người ấy bước lên cỗ xe trời rực sáng như vàng nung, và trọn một nghìn năm được tôn vinh, suy tôn trong cõi Phạm Thiên (Brahmā).”
Verse 39
यस्तु संवत्सरं पूर्णमेकाहारो भवेन्नर:
Aṅgiras nói: “Nhưng người đàn ông nào suốt trọn một năm, chỉ ăn một bữa mỗi ngày…”
Verse 40
दशवर्षसहस्राणि स्वर्गे च स महीयते
Aṅgiras nói: “Ở cõi trời nữa, người ấy cũng được tôn vinh suốt mười nghìn năm.”
Verse 41
यस्तु संवत्सरं पूर्ण चतुर्थ भक्तमश्लुते
Aṅgiras nói: “Nhưng người nào, suốt trọn một năm, chỉ ăn một phần tư (so với bữa ăn thường lệ)…”
Verse 42
अहिंसानिरतो नित्यं सत्यवाग विजितेन्द्रिय: । वाजपेयस्य यज्ञस्य स फलं समुपाश्षुते
Aṅgiras nói: “Người luôn chuyên tâm vào bất bạo động (ahiṃsā), nói lời chân thật, và đã chế ngự các căn—người ấy đạt được chính quả phúc của lễ tế Vājapeya.”
Verse 43
दशवर्षसहस्राणि स्वर्गलोके महीयते । जो पूरे एक वर्षतक दो-दो दिनपर भोजन करके रहता है तथा साथ ही अहिंसा, सत्य और इन्द्रिय-संयमका पालन करता है, वह वाजपेय यज्ञका फल पाता है और दस हजार वर्षोतक स्वर्गलोकमें प्रतिष्ठित होता है । ४१-४२ ई ।। षष्ठे काले तु कौन्तेय नर: संवत्सरं क्षिपन्
Aṅgiras nói: “Người ấy được tôn vinh nơi cõi trời suốt mười nghìn năm. Và hỡi con của Kuntī, nếu một người trọn một năm giữ phép ‘lần thứ sáu’—chỉ ăn cách ngày—lại còn gìn giữ bất hại (ahiṃsā), chân thật và chế ngự các căn, thì sẽ đạt công đức như tế lễ Vājapeya và được an lập lâu dài trong thiên giới.”
Verse 44
अश्वमेधस्य यज्ञस्य फल प्राप्रोति मानव: । कुन्तीनन्दन! जो एक सालतक छठे समय अर्थात् तीन-तीन दिनोंपर भोजन करता है, वह मनुष्य अश्वमेध यज्ञका फल पाता है ।। ४३ इ ।। चक्रवाकप्रयुक्तेन विमानेन स गच्छति
Aṅgiras nói: “Một người đạt công đức như tế lễ Aśvamedha. Hỡi con của Kuntī, ai trọn một năm chỉ ăn vào ‘lần thứ sáu’—nghĩa là ba ngày mới ăn một lần—sẽ giành được quả báo của Aśvamedha. Được chở trên cỗ xe trời kéo bởi chim cakravāka, người ấy rời đi đến các cõi cao.”
Verse 45
अष्टमेन तु भक्तेन जीवन् संवत्सरं नृप
Hỡi Đại vương, ai sống trọn một năm với lòng sùng tín thuộc “loại thứ tám” thì đạt được quả phúc tôn giáo như mong cầu—cho thấy rằng sự sùng tín bền bỉ, có kỷ luật tự thân, chính là một phương tiện mạnh mẽ của dharma.
Verse 46
हंससारसयुक्तेन विमानेन स गच्छति
Aṅgiras nói: “Người ấy tiến đi trên cỗ xe trời kéo bởi thiên nga và sếu,” gợi hình ảnh một cuộc lên đường cao quý do công đức sinh ra, chứ không chỉ là sự di chuyển của thân xác.
Verse 47
पक्षे पक्षे गते राजन् यो5श्रीयाद् वर्षमेव तु
Aṅgiras nói: “Hỡi Đại vương, người nào sự thịnh vượng cứ mỗi nửa tháng lại suy giảm—quả thật suốt cả một năm—thì phải hiểu là đang dần dần lụn bại theo thời gian.”
Verse 48
षष्टिवर्षसहस्राणि दिवमावसते च स:,प्रजानाथ! वह साठ हजार वर्षोतक स्वर्गमें निवास करता है और वहाँ वीणा, वल्लकी, वेणु आदि वाद्योंके मनोरम घोष तथा सुमधुर शब्दोंद्वारा उसे सोतेसे जगाया जाता है
Aṅgiras nói: “Hỡi Chúa tể muôn loài, người ấy cư ngụ trên cõi trời suốt sáu vạn năm. Nơi đó, người được đánh thức khỏi giấc ngủ bởi âm vang êm dịu và những thanh âm ngọt lành tuyệt mỹ của các nhạc khí như vīṇā, vallakī và veṇu.”
Verse 49
वीणानां वल्लकीनां च वेणूनां च विशाम्पते । सुघोषैर्मधुरै: शब्द: सुप्त: स प्रतिबोध्यते,प्रजानाथ! वह साठ हजार वर्षोतक स्वर्गमें निवास करता है और वहाँ वीणा, वल्लकी, वेणु आदि वाद्योंके मनोरम घोष तथा सुमधुर शब्दोंद्वारा उसे सोतेसे जगाया जाता है
Aṅgiras nói: “Hỡi Chúa tể muôn dân, hỡi bậc thống trị loài người—nhờ những âm thanh ngọt ngào, du dương và tiếng vang êm ái của vīṇā, vallakī và veṇu, người đang say ngủ ấy được đánh thức một cách dịu dàng.”
Verse 50
संवत्सरमिहैक॑ तु मासि मासि पिबेदप: । फल विश्वजितस्तात प्राप्रोति स नरो नृप,तात! नरेश्वर! जो मनुष्य एक वर्षतक प्रतिमास एक बार जल पीकर रहता है, उसे विश्वजित् यज्ञका फल मिलता है
Aṅgiras nói: “Hỡi người thân yêu, hỡi Đại vương—nếu một người ở đời này trọn một năm, mỗi tháng chỉ uống nước một lần, giữ vững kỷ luật tự chế, thì sẽ đạt công đức ngang với lễ tế Viśvajit.”
Verse 51
सिंहव्याप्रप्रयुक्तेन विमानेन स गच्छति । सप्ततिं च सहस््राणि वर्षाणां दिवि मोदते
Aṅgiras nói: “Được đưa đi trên cỗ xa giá thiên giới kéo bởi sư tử và hổ, người ấy lên cõi trời và hoan hưởng nơi đó suốt bảy vạn năm.”
Verse 52
वह सिंह और व्याप्र जुते हुए विमानसे यात्रा करता है और सत्तर हजार वर्षोतक स्वर्गलोकमें सुख भोगता है ।। मासादूर्ध्व नरव्याप्र नोपवासो विधीयते । विधिं त्वनशनस्याहु: पार्थ धर्मविदो जना:,पुरुषसिंह! एक माससे अधिक समयतक उपवास करनेका विधान नहीं है। कुन्तीनन्दन! धर्मज्ञ पुरुषोंने अनशनकी यही विधि बतायी है
Aṅgiras nói: “Hỡi bậc hùng dũng như hổ giữa loài người, phép trai giới nhịn ăn không được quy định quá một tháng. Hỡi Pārtha, những người am tường dharma nói rằng đó chính là phép tắc đúng đắn của anaśana (lời nguyện tuyệt thực).”
Verse 53
अनार्तों व्याधिरहितो गच्छेदनशनं तु यः । पदे पदे यज्ञफलं स प्राप्नोति न संशय:,जो बिना रोग-व्याधिके अनशन व्रत करता है, उसे पद-पदपर यज्ञका फल मिलता है, इसमें संशय नहीं है
Người không khổ não, không bệnh tật, mà phát nguyện trai giới—nhịn ăn—thì mỗi bước đi đều được công đức như một lễ tế (yajña); điều ấy không nghi ngờ. Lời dạy nhấn mạnh rằng khổ hạnh (tapas) chỉ có ý nghĩa đạo đức khi được thực hành trong thân thể đủ sức và tâm ý vững vàng, chứ không phải do bị bệnh tật hay đau khổ ép buộc.
Verse 54
दिवं हंसप्रयुक्तेन विमानेन स गच्छति । शतं वर्षसहसत्राणां मोदते स दिवि प्रभो
Aṅgiras nói: “Người ấy rời đi lên cõi trời bằng cỗ xe trời (vimāna) do thiên nga kéo; và tại đó, hỡi chúa tể, người ấy hoan hưởng nơi thiên giới suốt một trăm nghìn năm.” Câu kệ nêu rõ lẽ báo ứng của nghiệp: hạnh lành đem lại thành tựu cao quý sau khi chết và niềm vui thiên giới lâu dài.
Verse 55
आर्तों वा व्याधितो वापि गच्छेदनशनं तु यः
Aṅgiras nói: “Nếu một người đang khổ não hoặc bị bệnh tật hành hạ mà vẫn đi để thực hành việc nhịn ăn (anāśana)…”
Verse 56
काज्चीनूपुरशब्देन सुप्तश्चैव प्रबोध्यते
Người đang ngủ cũng có thể được đánh thức bởi tiếng thắt lưng và vòng chân của người phụ nữ—một hình ảnh để nói rằng ngay cả những âm thanh tinh tế, quen thuộc cũng có thể lay tỉnh ta khỏi sự lơ là, đưa ta trở về với tỉnh thức và hạnh kiểm đúng đắn.
Verse 57
स गत्वा स्त्रीशताकीर्णे रमते भरतर्षभ,भरतश्रेष्ठ! वह स्वर्गमें जाकर सैकड़ों रमणियोंसे भरे हुए महलमें रमण करता है। इस जगतमें दुर्बल मनुष्यको हृष्ट-पुष्ट होते देखा गया है। जिसे घाव हो गया है, उसका घाव भी भर जाता है। रोगीको अपने रोगकी निवृत्तिके लिये औषधसमूह प्राप्त होता है। क्रोधमें भरे हुए पुरुषको प्रसन्न करनेका उपाय भी उपलब्ध होता है। अर्थ और मानके लिये दुःखी हुए पुरुषके दुःखोंका निवारण भी देखा गया है; परन्तु स्वर्गकी इच्छा रखनेवाले और दिव्य सुख चाहनेवाले पुरुषको ये सब इस लोकके सुखोंकी बातें अच्छी नहीं लगतीं
Aṅgirā nói: “Hỡi bậc trượng phu của dòng Bharata, hỡi người ưu tú nhất trong Bharata—đến thiên giới rồi, người ấy vui hưởng trong cung điện đầy hàng trăm mỹ nữ. Ở đời này, người ta thấy kẻ yếu cũng có thể trở nên vui tươi và cường tráng; vết thương gây ra cũng thấy lành; người bệnh có được bao thứ thuốc men để trừ bệnh; cũng có phương cách làm nguôi kẻ đang sôi sục giận dữ; và người khổ vì của cải, danh dự cũng thấy có sự giải tỏa. Nhưng với kẻ khát vọng thiên đường và mong cầu hạnh phúc thần diệu, những lời bàn về lạc thú thế gian ấy chẳng đáng hấp dẫn.”
Verse 58
क्षीणस्याप्यायन दृष्ट क्षतस्प क्षतरोहणम् । व्याधितस्यौषधग्राम: क्रुद्धस्य च प्रसादनम्
Aṅgiras nói: “Ngay cả kẻ gầy mòn cũng có thể được bồi bổ trở lại; vết thương có thể lành và thịt da mọc lại; người bệnh có cả một kho thuốc men; và kẻ đang giận dữ cũng có cách để được an hòa.”
Verse 59
दुःखितस्यार्थमानाभ्यां दुःखानां प्रतिषेधनम् । न चैते स्वर्गकामस्य रोचन्ते सुखमेधस:
Người đang khổ não thường tìm cách ngăn nỗi khổ bằng của cải và danh dự. Nhưng những phương thuốc ấy chẳng thật hợp lòng kẻ cầu thiên giới, người có trí đặt nền trên hạnh phúc cao thượng hơn.
Verse 60
अत: स कामसंयुक्ते विमाने हेमसंनिभे । रमते स्त्रीशताकीर्णे पुरुषोडलंकृत शुचि:
Vì thế, người ấy—đã được trang sức và thanh tịnh—hân hoan trong cỗ xa trời đầy dục lạc, rực sáng như vàng, chen chúc hàng trăm mỹ nữ vây quanh.
Verse 61
स्वस्थ: सफलसंकल्प: सुखी विगतकल्मष: । अतः वह पवित्रात्मा पुरुष वस्त्राभूषणोंसे अलंकृत हो सैकड़ों स्त्रियोंसे भरे हुए और इच्छानुसार चलनेवाले सुवर्ण-सदृश विमानपर बैठकर रमण करता है। वह स्वस्थ, सफलमनोरथ, सुखी एवं निष्पाप होता है ।। अनश्नन् देहमुत्सृज्य फल प्राप्रोति मानव:,जो मनुष्य अनशन-व्रत करके अपने शरीरका त्याग कर देता है, वह निम्नांकित फलका भागी होता है। वह प्रातःकालके सूर्यकी भाँति प्रकाशमान, सुनहरी कान्तिवाले, वैदूर्य और मोतीसे जटित, वीणा और मृदंगकी ध्वनिसे निनादित, पताका और दीपकोंसे आलोकित तथा दिव्य घंटानादसे गूँजते हुए, सहस्रों अप्सराओंसे युक्त विमानपर बैठकर दिव्य सुख भोगता है
Aṅgiras nói: “Người ấy trở nên khỏe mạnh, mọi quyết nguyện đều kết quả, an vui và sạch tội. Vì thế, bậc có tâm hồn thanh tịnh ấy—được điểm trang bằng y phục và châu báu—ngồi hưởng lạc trên cỗ vimāna bằng vàng, đi theo ý muốn, chung quanh là hàng trăm phụ nữ. Thân thể người ấy vững mạnh, ước nguyện viên mãn, hoan hỷ và không vết nhơ. Kẻ nào giữ giới nguyện nhịn ăn (anāśana-vrata) rồi xả bỏ thân này, sẽ được quả báo như sau: rực sáng như mặt trời buổi sớm, ánh vàng chói lọi, khảm ngọc vaidūrya và trân châu, vang dội tiếng vīṇā và trống mṛdaṅga, rạng ngời cờ phướn và đèn đuốc, ngân vọng tiếng chuông thiêng—người ấy ngồi trên vimāna có hàng ngàn apsarā hầu cận và hưởng lạc cõi trời.”
Verse 62
बालसूर्यप्रतीकाशे विमाने हेमवर्चसि । वैदूर्यमुक्ताखचिते वीणामुरजनादिते,जो मनुष्य अनशन-व्रत करके अपने शरीरका त्याग कर देता है, वह निम्नांकित फलका भागी होता है। वह प्रातःकालके सूर्यकी भाँति प्रकाशमान, सुनहरी कान्तिवाले, वैदूर्य और मोतीसे जटित, वीणा और मृदंगकी ध्वनिसे निनादित, पताका और दीपकोंसे आलोकित तथा दिव्य घंटानादसे गूँजते हुए, सहस्रों अप्सराओंसे युक्त विमानपर बैठकर दिव्य सुख भोगता है
Aṅgirā nói: “Ai giữ giới nguyện nhịn ăn (anāśana-vrata) rồi xả bỏ thân mình sẽ đạt quả báo cao quý. Người ấy được đưa đi trên cỗ xa trời—rực sáng như mặt trời buổi sớm, ánh vàng huy hoàng, khảm ngọc vaidūrya và trân châu, vang dội tiếng vīṇā và trống muraja—rạng ngời cờ phướn và đèn đuốc, ngân vọng tiếng chuông thiêng; tại đó, cùng hàng ngàn apsarā làm bạn đồng hành, người ấy hưởng lạc cõi trời.”
Verse 63
पताकादीपिकाकीर्णे दिव्यघण्टानिनादिते । स्त्रीसहस्रानुचरिते स नर: सुखमेधते,जो मनुष्य अनशन-व्रत करके अपने शरीरका त्याग कर देता है, वह निम्नांकित फलका भागी होता है। वह प्रातःकालके सूर्यकी भाँति प्रकाशमान, सुनहरी कान्तिवाले, वैदूर्य और मोतीसे जटित, वीणा और मृदंगकी ध्वनिसे निनादित, पताका और दीपकोंसे आलोकित तथा दिव्य घंटानादसे गूँजते हुए, सहस्रों अप्सराओंसे युक्त विमानपर बैठकर दिव्य सुख भोगता है
Aṅgirā nói: Trên cỗ xe trời ấy—rải đầy cờ phướn và đèn sáng, vang dội tiếng chuông thiêng, lại có hàng ngàn nữ nhân hầu cận—người ấy được thịnh vượng trong an lạc. (Đây là quả báo cõi trời dành cho kẻ giữ lời nguyện tuyệt thực đến chết, xả bỏ thân này bằng khổ hạnh.)
Verse 64
यावन्ति रोमकूपाणि तस्य गात्रेषु पाण्डव | तावन्त्येव सहस््राणि वर्षाणां दिवि मोदते,पाण्डुनन्दन! उसके शरीरमें जितने रोमकूप होते हैं, उतने ही सहस्र वर्षोतक वह स्वर्गलोकमें सुखपूर्वक निवास करता है
Aṅgirā nói: “Hỡi Pāṇḍava, hỡi con của Pāṇḍu—trên thân thể người ấy có bao nhiêu lỗ chân lông, thì bấy nhiêu ngàn năm người ấy hoan hỷ nơi cõi trời.”
Verse 65
नास्ति वेदात् परं शास्त्र नास्ति मातृसमो गुरु: । न धर्मात् परमो लाभस्तपो नानशनात् परम्,वेदसे बढ़कर कोई शास्त्र नहीं है, माताके समान कोई गुरु नहीं है, धर्मसे बढ़कर कोई उत्कृष्ट लाभ नहीं है तथा उपवाससे बढ़कर कोई तपस्या नहीं है
Aṅgirā tuyên bố: Không có giáo pháp nào vượt hơn Veda; không có bậc thầy nào sánh bằng mẹ; không có lợi ích nào cao hơn lợi ích của dharma; và không có khổ hạnh nào vượt hơn sự nhịn ăn có kỷ luật.
Verse 66
ब्राह्मणेभ्य: परं नास्ति पावनं दिवि चेह च । उपवासैस्तथा तुल्यं तपःकर्म न विद्यते,जैसे इस लोक और परलोकमें ब्रह्मवेत्ता ब्राह्मणोंसे बढ़कर कोई पावन नहीं है, उसी प्रकार उपवासके समान कोई तप नहीं है
Aṅgirā tuyên bố: Dù ở cõi trời hay nơi trần thế, không gì thanh tịnh hơn các Bà-la-môn chân chính—những bậc tri Brahman. Cũng vậy, trong mọi pháp khổ hạnh, không có hành trì nào sánh bằng việc nhịn ăn.
Verse 67
उपोष्य विधिवद् देवास्त्रिदिवं प्रतिपेदिरे । ऋषयश्न परां सिद्धिमुपवासैरवाप्रुवन्,देवताओंने विधिवत् उपवास करके ही स्वर्ग प्राप्त किया है तथा ऋषियोंको भी उपवाससे ही सिद्धि प्राप्त हुई है
Aṅgirā nói: “Các thần linh đã giữ việc nhịn ăn đúng theo nghi pháp mà đạt đến Tridiva—cõi trời. Các ṛṣi cũng nhờ nhịn ăn mà chứng đắc thành tựu tối thượng.”
Verse 68
दिव्यवर्षसहस्राणि विश्वामित्रेण धीमता । क्षान्तमेकेन भक्तेन तेन विप्रत्वमागत:
Aṅgiras nói: “Suốt hàng nghìn năm trời, bậc trí Viśvāmitra đã nhẫn chịu với lòng kiên nhẫn—một dạ chuyên nhất trong khổ hạnh (tapas) đầy tín thành; nhờ sự nhẫn nại bền chắc ấy, ngài đạt đến địa vị Bà-la-môn (brāhmaṇa).”
Verse 69
परम बुद्धिमान् विश्वामित्रजी एक हजार दिव्य वर्षोंतक प्रतिदिन एक समय भोजन करके भूखका कष्ट सहते हुए तपमें लगे रहे। उससे उन्हें ब्राह्मणत्वकी प्राप्ति हुई ।। च्यवनो जमदग्निश्व वसिष्ठो गौतमो भृगुः । सर्व एव दिवं प्राप्ता: क्षमावन्तो महर्षय:,च्यवन, जमदग्नि, वसिष्ठ, गौतम, भृगु--ये सभी क्षमावान् महर्षि उपवास करके ही दिव्य लोकोंको प्राप्त हुए हैं
Aṅgiras nói: Bậc đại trí Viśvāmitra đã hành khổ hạnh suốt một nghìn năm trời, mỗi ngày chỉ ăn một lần và nhẫn chịu nỗi đau của cơn đói; nhờ kỷ luật ấy, ngài đạt địa vị Bà-la-môn. Cũng vậy, các đại hiền triết Cyavana, Jamadagni, Vasiṣṭha, Gautama và Bhṛgu—vốn kiên nhẫn và khoan dung—đã đến các cõi trời nhờ trai giới, nhịn ăn và tự chế.
Verse 70
इदमज्ञिरसा पूर्व महर्षि भ्य: प्रदर्शितम् । यः प्रदर्शयते नित्यं न स दुःखमवाप्लुते
Aṅgiras nói: “Giáo huấn này xưa kia chính Aṅgiras đã chỉ bày cho các đại hiền triết. Ai thường xuyên nêu ra và truyền dạy cho người khác thì không rơi vào khổ đau.”
Verse 71
पूर्वकालमें अंगिरा मुनिने महर्षियोंको इस अनशन-व्रतकी महिमाका दिग्दर्शन कराया था। जो सदा इसका लोगोंमें प्रचार करता है, वह कभी दुःखी नहीं होता ।। इमं तु कौन्तेय यथाक्रमं विधि प्रवर्तितं हड्िरसा महर्षिणा । पठेच्च यो वै शृणुयाच्च नित्यदा न विद्यते तस्य नरस्य किल्बिषम्,कुन्तीनन्दन! महर्षि अंगिराकी बतलायी हुई इस उपवासत्रतकी विधिको जो प्रतिदिन क्रमश: पढ़ता और सुनता है, उस मनुष्यका पाप नष्ट हो जाता है
Hỡi con của Kuntī, nghi thức trai giới này—được đại hiền triết Aṅgiras thiết lập đúng phép, theo thứ tự—ai mỗi ngày đều tụng đọc và cũng mỗi ngày đều lắng nghe, thì nơi người ấy không còn vết nhơ tội lỗi.
Verse 72
विमुच्यते चापि स सर्वसंकरै- न चास्य दोषैरभिभूयते मन: । वियोनिजानां च विजानते रुत॑ं ध्रुवां च कीर्ति लभते नरोत्तम:,वह सब प्रकारके संकीर्ण पापोंसे छुटकारा पा जाता है तथा उसका मन कभी दोषोंसे अभिभूत नहीं होता। इतना ही नहीं, वह श्रेष्ठ मानव दूसरी योनिमें उत्पन्न हुए प्राणियोंकी बोली समझने लगता है और अक्षय कीर्तिका भागी होता है
Người ấy được giải thoát khỏi mọi thứ tội lỗi pha tạp, ràng buộc; và tâm trí không bao giờ bị các lỗi lầm chế ngự. Hơn nữa, bậc ưu tú ấy hiểu được tiếng kêu và lời nói của các loài sinh ra từ những “bào thai” khác (các giống loài khác), và đạt danh tiếng bền vững, không suy tàn.
Verse 105
इस प्रकार श्रीमह्याभारत अनुशासनपर्वके अन्तर्गत दानधर्मपर्वमें बड़े और छोटे भाईका पारस्परिक बरतावनामक एक सौ पाँचवाँ अध्याय पूरा हुआ
Như vậy, chương thứ một trăm lẻ năm, mang nhan đề “Cách ứng xử tương giao giữa anh cả và em út”, thuộc phần Dāna-dharma trong Anuśāsana Parva của bộ Mahābhārata thiêng liêng, đã được kết thúc. Công thức kết thúc này báo hiệu sự hoàn mãn của một đơn vị giáo huấn về phép tắc gia đình trong khuôn khổ dharma—đặc biệt là đạo lý kính trọng, bổn phận và trách nhiệm tương hỗ giữa anh em.
Verse 106
इति श्रीमहाभारते अनुशासनपर्वणि दानधर्मपर्वणि उपवासविधौ षडधिकशततमो<ध्याय:
Như vậy, trong Śrī Mahābhārata, thuộc Anuśāsana Parvan—đặc biệt trong phần nói về dharma của bố thí và công đức—chương thứ một trăm lẻ sáu, bàn về những quy tắc và kỷ luật đúng đắn của việc trai giới (upavāsa), đã được kết thúc.
Verse 166
उपोष्य व्याधिरहितो वीर्यवानभिजायते । कुरुनन्दन! जो पुरुष भगवान्की आराधनाका इच्छुक होकर पंचमी, षष्ठी, अष्टमी तथा कृष्णपक्षकी चतुर्दशीको अपने घरपर ब्राह्मणोंको भोजन कराता है और स्वयं उपवास करता है, वह रोगरहित और बलवान होता है
Aṅgiras nói: “Nhờ trai giới, người ta được thoát khỏi bệnh tật và thêm phần cường tráng. Hỡi niềm vui của dòng Kuru! Người đàn ông nào, với lòng muốn phụng thờ Đấng Tối Thượng, vào các ngày mồng năm, mồng sáu, mồng tám theo lịch trăng, và ngày mười bốn của nửa tháng tối (kṛṣṇa-pakṣa), thiết đãi các Bà-la-môn tại nhà mình, còn bản thân thì giữ chay—người ấy sẽ được mạnh khỏe, vững lực.”
Verse 176
भोजयेच्च द्विजान् शक्त्या स मुच्येद् व्याधिकिल्बिषै: । जो मार्गशीर्ष मासको एक समय भोजन करके बिताता है और अपनी शक्तिके अनुसार ब्राह्मणोंको भोजन कराता है, वह रोग और पापोंसे मुक्त हो जाता है
Aṅgiras nói: “Nếu người ta tùy theo khả năng mà thiết đãi những bậc ‘nhị sinh’ (Bà-la-môn), thì sẽ được giải thoát khỏi tội lỗi do bệnh tật và khỏi tội ác.” Câu kệ này ca ngợi lòng bố thí vừa sức như một hành vi dharma, có năng lực thanh lọc và che chở cho người cho.
Verse 383
तत्क्षयादिह चागम्य माहात्म्यं प्रतिपद्यते । इतना ही नहीं, वह तपाये हुए सुवर्णके समान कान्तिमान् विमानपर आरूढ़ होता है और पूरे एक हजार वर्षोतक ब्रह्मलोकमें सम्मानपूर्वक रहता है। पुण्यक्षीण होनेपर इस लोकमें आकर महत्त्वपूर्ण स्थान प्राप्त करता है
Khi phước đức đã tích lũy ở cõi ấy tiêu tận, người ấy trở lại thế gian và đạt địa vị hiển hách, được tôn kính. Bối cảnh truyện thuật mô tả quả báo của một hành vi chính hạnh: người ấy rực sáng như vàng luyện, lên cỗ xe trên không chói lọi, an trú nơi Brahmaloka suốt tròn một nghìn năm trong vinh dự; rồi khi phước mỏng, lại trở về kiếp người để nắm lấy một chỗ đứng trọng yếu. Về mặt đạo lý, câu kệ nhấn mạnh rằng việc thiện đem lại phần thưởng thiên giới cao quý nhưng hữu hạn, và công đức cuối cùng chín muồi thành danh vọng cùng ảnh hưởng ở đời.
Verse 393
अतितात्रस्य यज्ञस्य स फलं समुपाश्षुते जो मानव पूरे एक वर्षतक प्रतिदिन एक बार भोजन करके रहता है, वह अतिरात्रयज्ञका फल भोगता है
Aṅgiras nói: “Người nào suốt trọn một năm, mỗi ngày chỉ dùng bữa một lần, thì đạt được công đức của lễ tế Atirātra. Sự tiết chế nghiêm cẩn ấy cho quả báo đồng như nghi lễ Atirātra.”
Verse 403
तत्क्षयादिह चागम्य माहात्म्यं प्रतिपद्यते । वह पुरुष दस हजार वर्षोतक स्वर्गलोकमें प्रतिष्ठित होता है। फिर पुण्यक्षीण होनेपर इस लोकमें आकर महत्त्वपूर्ण स्थान प्राप्त कर लेता है
Khi công đức ấy đã tiêu tận, người ấy trở lại cõi này và đạt địa vị được tôn kính. Người ấy an trú nơi thiên giới suốt mười nghìn năm; rồi khi phước nghiệp tích tụ đã cạn, lại trở về thế gian và nắm giữ một chỗ đứng danh giá, có ảnh hưởng—cho thấy việc làm theo chính pháp đem lại cả phần thưởng trời cao lẫn phẩm vị bền lâu ở đời.
Verse 446
चत्वारिंशत् सहस््राणि वर्षाणां दिवि मोदते । वह चक्रवाकोंद्वारा वहन किये हुए विमानसे स्वर्गलोकमें जाता है और वहाँ चालीस हजार वर्षोतक आनन्द भोगता है
Aṅgiras nói: “Người ấy hoan lạc nơi thiên giới suốt bốn vạn năm.” Trong mạch văn, câu kệ nêu rõ quả báo của công hạnh: sống theo dharma và bố thí/phụng sự đúng pháp có thể đưa đến niềm vui lâu dài ở cõi trời, như một lời khuyến thiện trong giáo huấn về đạo lý.
Verse 453
गवामयस्यथ यज्ञस्य फल प्राप्नोति मानव: । नरेश्वर! जो मनुष्य चार दिनोंपर भोजन करता हुआ एक वर्षतक जीवन धारण करता है, उसे गवामय यज्ञका फल प्राप्त होता है
Aṅgiras nói: “Muôn tâu đại vương! Người ấy đạt công đức ngang với lễ tế Gavāmaya. Nếu một người suốt trọn một năm, cứ bốn ngày mới dùng bữa một lần để duy trì mạng sống, thì sẽ được quả phúc của yajña Gavāmaya.”
Verse 463
पजञ्चाशतं सहस्राणि वर्षाणां दिवि मोदते । वह हंस और सारसोंसे जुते हुए विमानद्वारा जाता है और पचास हजार वर्षोतक स्वर्गलोकमें सुख भोगता है
Aṅgiras nói: “Suốt năm vạn năm, người ấy hoan lạc nơi thiên giới.” Người ấy đi bằng thiên xa được kéo bởi chim hamsa và sārasa, rồi ở đó hưởng phúc lạc cõi trời trong năm vạn năm.
Verse 473
षण्मासानशनं तस्य भगवानड्िराडब्रवीत् । राजन्! जो एक-एक पक्ष बीतनेपर भोजन करता है और इसी तरह एक वर्ष पूरा कर देता है, उसको छः: मासतक अनशन करनेका फल मिलता है। ऐसा भगवान् अंगिरा मुनिका कथन है
Bậc hiền thánh Aṅgirā nói: “Hỡi Đại vương, ai chỉ ăn sau khi mỗi nửa tháng (một kỳ) đã trôi qua, và giữ kỷ luật ấy cho trọn một năm, thì được công đức ngang với việc nhịn ăn suốt sáu tháng. Đó là lời tuyên cáo của thánh hiền Aṅgirā.”
Verse 543
शतं चाप्सरस: कन्या रमयन्त्यपि त॑ं नरम् | प्रभो! ऐसा पुरुष हंस जुते हुए दिव्य विमानसे यात्रा करता है और एक लाख वर्षोतक देवलोकमें आनन्द भोगता है, सैकड़ों कुमारी अप्सराएँ उस मनुष्यका मनोरंजन करती हैं
Aṅgiras nói: “Một trăm Apsaras trinh nữ làm vui lòng người ấy. Bạch Chúa tể, người như vậy du hành trên cỗ xa bay thần diệu do thiên nga kéo, và nơi cõi trời, hưởng lạc suốt một trăm nghìn năm; hàng trăm Apsaras đồng trinh tiêu khiển cùng người ấy.”
Verse 556
शतं वर्षसहसत्राणां मोदते स दिवि प्रभो । प्रभो! रोगी अथवा पीड़ित मनुष्य भी यदि उपवास करता है तो वह एक लाख वर्षोतक स्वर्गमें सुखपूर्वक निवास करता है
Aṅgiras nói: “Bạch Chúa tể, người ấy hoan hỷ nơi thiên giới suốt một trăm nghìn năm. Quả thật, dẫu một người bệnh tật hay khổ đau, nếu vẫn thực hành nhịn ăn (upavāsa), thì cũng an trú hạnh phúc trên trời trong một trăm nghìn năm.”
Verse 559
भरतश्रेष्ठ! वह स्वर्गमें जाकर सैकड़ों रमणियोंसे भरे हुए महलमें रमण करता है। इस जगतमें दुर्बल मनुष्यको हृष्ट-पुष्ट होते देखा गया है। जिसे घाव हो गया है, उसका घाव भी भर जाता है। रोगीको अपने रोगकी निवृत्तिके लिये औषधसमूह प्राप्त होता है। क्रोधमें भरे हुए पुरुषको प्रसन्न करनेका उपाय भी उपलब्ध होता है। अर्थ और मानके लिये दुःखी हुए पुरुषके दुःखोंका निवारण भी देखा गया है; परन्तु स्वर्गकी इच्छा रखनेवाले और दिव्य सुख चाहनेवाले पुरुषको ये सब इस लोकके सुखोंकी बातें अच्छी नहीं लगतीं
Hỡi bậc tối thượng trong dòng Bharata! Lên đến cõi trời, người ấy vui hưởng trong cung điện đầy những giai nhân hàng trăm. Ngay ở đời này cũng thấy: kẻ yếu đuối trở nên hân hoan và cường tráng; vết thương cũng liền da; người bệnh tìm được bao phương dược để trừ bệnh; và cả cách làm nguôi lòng kẻ đang ngập trong sân hận cũng có. Người khổ vì tài lộc và danh dự cũng thấy nỗi sầu được vơi. Nhưng với kẻ khát vọng thiên giới và mong cầu an lạc thần diệu, những điều ấy chỉ là khoái lạc của cõi đời, chẳng thật đáng ưa chuộng.
Verse 563
सहस्रहंसयुक्तेन विमानेन तु गच्छति । वह सो जानेपर दिव्य रमणियोंकी कांची और नूपुरोंकी झनकारसे जागता है और ऐसे विमानसे यात्रा करता है, जिसमें एक हजार हंस जुते रहते हैं
Aṅgirā nói: “Người ấy tiến bước trên cỗ xa bay thiên giới được thắng bởi một nghìn thiên nga.”
The dilemma concerns dharma’s accessibility: how can those lacking wealth attain sacrificial merit without the resources required for elaborate yajñas, while still remaining within an orthodox framework of regulated practice?
The chapter teaches that disciplined restraint—fasting with ethical conduct, consistent worship, and self-control—can serve as an alternative vehicle of merit, integrating inner regulation with ritual intention rather than relying solely on material expenditure.
Yes. The discourse repeatedly states equivalences between graded upavāsa observances and the fruits of specific yajñas, culminating in an explicit assurance that such results are attainable even by the poor when undertaken with purity, steadiness, and avoidance of deceit and harm.