
कृष्णोपदेशः, अर्जुनस्य क्षमा-याचनम्, कर्णवध-अनुज्ञा (Krishna’s Counsel, Arjuna’s Apology, and Authorization for Karṇa’s Slaying)
Upa-parva: Karṇa-vadha-prastāva (Prelude to Karṇa’s Slaying)
Sañjaya reports that Arjuna becomes remorseful after responding sharply to Yudhiṣṭhira, as if having committed a moral fault. Vāsudeva Kṛṣṇa rebukes the notion of harming the dharma-abiding elder brother, warning of grave consequences and urging Arjuna to seek reconciliation. Arjuna, ashamed, falls at Yudhiṣṭhira’s feet and repeatedly asks forgiveness; Yudhiṣṭhira lifts and embraces him, both brothers weeping and then regaining composure. Yudhiṣṭhira recounts the visible damage Karṇa inflicted upon him and declares that his life would be meaningless if Karṇa remains undefeated, pressing the urgency of the task. Arjuna swears by truth and by the goodwill of his brothers that he will slay Karṇa that very day or fall in battle, and he requests Kṛṣṇa’s support. Kṛṣṇa affirms his commitment, instructs Yudhiṣṭhira to console Arjuna and grant permission; Yudhiṣṭhira explicitly authorizes the act and asks Arjuna to abandon resentment. Preparations follow: chariot and horses are readied by Dāruka; Arjuna departs with auspicious rites and blessings, while omens—both favorable and grim—are described as anticipating Karṇa’s fall and enemy losses. As Arjuna experiences anxiety, Kṛṣṇa reassures him of his unmatched prowess yet cautions against underestimating Karṇa, detailing Karṇa’s strengths and positioning him as formidable and nearly invincible except to Arjuna. The chapter thus binds ethical repair (apology and forgiveness) to operational resolve (vow and mobilization), framing the coming engagement as both strategically necessary and morally regularized.
Chapter Arc: सूत संजय धृतराष्ट्र को बताता है कि दुर्योधन बार-बार यही भरोसा दिलाता था—“कर्ण अकेला ही पाण्डवों को सृञ्जयों सहित मार डालेगा”; उसी गर्व और आशा के बीच रणभूमि का दृश्य खुलता है। → परन्तु युद्धस्थल में भीमसेन के हाथों कर्ण को क्षणिक पराजय/पीड़ा का संकेत दिखते ही धृतराष्ट्र-पुत्रों की आशा डगमगाती है; भीम का प्रचण्ड वेग गजसेना, रथसेना और अश्वारोहियों को रौंदता चलता है, और दोनों पक्षों के योद्धा अपनी-अपनी कुल-कीर्ति, कर्म और स्वभाव की विशेषताएँ रण में उद्घोषित करते हुए उन्मत्त हो उठते हैं। → मध्याह्न के तपते समय में भीम और कर्ण का घोर द्वन्द्व भड़क उठता है—दोनों दीप्त बाणों की वर्षा करते हैं; शरसमूहों से सूर्य की किरणें तक फीकी पड़ती प्रतीत होती हैं, और रणभूमि वैसा अद्भुत-भयानक रूप धरती है जैसा न पहले देखा गया, न सुना गया। → दिन के इस खण्ड में भीम का संहार-प्रवाह थमता नहीं—धृतराष्ट्र के छह पुत्र मारे जाते हैं; कर्ण भीम का सामना करने को डटा रहता है, पर दुर्योधन की ‘एकमात्र आशा’ का तेज़ क्षण भर को भीम के प्रहारों से आच्छादित दिखता है, जिससे कौरव-पक्ष की मनःस्थिति टूटती है। → कर्ण का रथ रण में लक्ष्य की खोज में दौड़ता है और वह सारथिरहित रथ को देखकर बाण बरसाता हुआ पीछा करता है—अगला क्षण किस महावीर को संकट में डालेगा, यह अनिश्चित रह जाता है।
Verse 1
अप्-४-कात एकपज्चाशत्तमो< ध्याय: भीमसेनके द्वारा धृतराष्ट्रके छ: पुत्रोंका वध, भीम और कर्णका युद्ध, भीमके द्वारा गजसेना, रथसेना और घुड़सवारोंका संहार तथा उभयपक्षकी सेनाओंका घोर युद्ध धृतराष्ट्र रवाच सुदुष्करमिदं कर्म कृतं भीमेन संजय । येन कर्णो महाबाहू रथोपस्थे निपातितः,धृतराष्ट्र बोले--संजय! भीमसेनने तो यह अत्यन्त दुष्कर कर्म कर डाला कि महाबाहु कर्णको रथकी बैठकमें गिरा दिया
Dhṛtarāṣṭra nói: “Hỡi Sañjaya, Bhīma đã làm nên một việc cực kỳ khó—ông ta đã đánh ngã Karṇa, bậc dũng sĩ tay lực phi thường, khiến chàng đổ xuống ngay trên ghế chiến xa của mình.”
Verse 2
कर्णो होको रणे हन्ता पाण्डवान् सृञ्जयै: सह । इति दुर्योधन: सूत प्राब्रवीन्मां मुहुर्मुहु:,सूत! दुर्योधन मुझसे बारंबार कहा करता था कि “कर्ण अकेला ही रणभूमिमें सृजयोंसहित समस्त पाण्डवोंका वध कर सकता है”
Bhīma nói: “Hỡi Sūta, Duryodhana vẫn thường nói với ta hết lần này đến lần khác: ‘Chỉ riêng Karṇa thôi cũng có thể, trong chiến trận, giết sạch các Pāṇḍava cùng với cả Sṛñjaya.’”
Verse 3
पराजित तु राधेयं दृष्टवा भीमेन संयुगे | ततः परं किमकरोतू पुत्रो दुर्योधनो मम,परंतु उस दिन युद्धस्थलमें राधापुत्र कर्णको भीमसेनके द्वारा पराजित हुआ देखकर मेरे पुत्र दुर्योधनने क्या किया?
Bhīma nói: “Khi Duryodhana—con trai ta—thấy Radheya (Karṇa) bị Bhīma đánh bại giữa cơn giao chiến, vậy sau đó hắn đã làm gì? Rồi hắn chọn con đường nào tiếp theo?”
Verse 4
संजय उवाच विमुखं प्रेक्ष्य राधेयं सूतपुत्रं महाहवे । पुत्रस्तव महाराज सोदर्यान्ू समभाषत,संजयने कहा--महाराज! सूतपुत्र राधाकुमार कर्णको महासमरमें पराडमुख हुआ देख आपका पुत्र अपने भाइयोंसे बोला--
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, thấy Rādheya—Karna, con của người đánh xe—quay mặt thoái lui giữa đại chiến, con trai của bệ hạ liền cất lời với chính các huynh đệ của mình.” Khoảnh khắc ấy mở ra một cơn khủng hoảng về sĩ khí và quyền uy chỉ huy: khi một dũng tướng hàng đầu dường như rút lui, gánh nặng giữ vững ý chí và mục đích chính nghĩa chuyển sang những kẻ ra lệnh và những người đứng kề bên.
Verse 5
शीघ्र गच्छत भद्ठरं वो राधेयं परिरक्षत । भीमसेनभयागाधे मज्जन्तं व्यसनार्णवे,“तुम्हारा कल्याण हो। तुमलोग शीघ्र जाओ और राधापुत्र कर्णकी रक्षा करो। वह भीमसेनके भयसे भरे हुए संकटके अगाध महासागरमें डूब रहा है”
Sañjaya nói: “Nguyện điều lành đến với các ngươi. Hãy mau đi và bảo hộ Rādheya (Karna). Chàng đang chìm trong biển tai ương vô tận, sâu thẳm vì nỗi sợ Bhīmasena.”
Verse 6
ते तु राज्ञा समादिष्टा भीमसेनं जिघांसव: । अभ्यवर्तन्त संक्रुद्धा: पतज्रा: पावकं यथा
Sañjaya nói: Nhưng các chiến binh ấy, vâng lệnh nhà vua và quyết giết Bhīmasena, đã xông tới trong cơn thịnh nộ—như bướm đêm lao vào ngọn lửa rực. Câu kệ nhấn mạnh rằng sự phục tùng mù quáng và lòng sân hận có thể đẩy con người vào bạo lực tự hủy ngay giữa chiến trường.
Verse 7
राजा दुर्योधनकी आज्ञा पाकर आपके पुत्र अत्यन्त कुपित हो भीमसेनको मार डालनेकी इच्छासे उनके सामने गये, मानो पतंग आगके समीप जा पहुँचे हों ।। श्रुतर्वा दुर्धर: क्राथो विवित्सुर्विकट: सम: । निषज्ी कवची पाशी तथा ननन््दोपनन्दकौ,श्रुतर्वा, दुर्धर, क्राथ (क्रथन), विवित्सु, विकट (विकटानन), सम, निषंगी, कवची, पाशी, नन्द, उपनन्द, दुष्प्रधर्ष, सुबाहु, वातवेग, सुवर्चा, धनुग्राह, दुर्मद, जलसन्ध, शल और सह--ये महाबली और पराक्रमी आपके पुत्रगण, बहुसंख्यक रथोंसे घिरकर भीमसेनके पास जा पहुँचे और उन्हें सब ओरसे घेरकर खड़े हो गये
Sañjaya nói: Nhận lệnh của vua Duryodhana, các con trai của bệ hạ—bừng bừng phẫn nộ—tiến đến Bhīmasena với ý định giết chàng, như bướm đêm lao vào lửa. Śrutarvā, Durdhara, Krātha, Vivitsu, Vikaṭa, Sama, Niṣaṅgī, Kavacī, Pāśī, cùng hai người Nanda và Upananda; lại thêm Duṣpradharṣa, Subāhu, Vātavega, Suvarcā, Dhanugrāha, Durmada, Jalasandha, Śala và Saha—những người con hùng mạnh và quả cảm của bệ hạ, giữa vòng vây vô số chiến xa, đã đến gần Bhīmasena, bao vây chàng bốn phía và đứng chực quanh chàng, sẵn sàng giao chiến.
Verse 8
दुष्प्रधर्ष: सुबाहुश्न वातवेगसुवर्चसौ । धनुग्रहो दुर्मदक्ष जलसंध: शल: सह:,श्रुतर्वा, दुर्धर, क्राथ (क्रथन), विवित्सु, विकट (विकटानन), सम, निषंगी, कवची, पाशी, नन्द, उपनन्द, दुष्प्रधर्ष, सुबाहु, वातवेग, सुवर्चा, धनुग्राह, दुर्मद, जलसन्ध, शल और सह--ये महाबली और पराक्रमी आपके पुत्रगण, बहुसंख्यक रथोंसे घिरकर भीमसेनके पास जा पहुँचे और उन्हें सब ओरसे घेरकर खड़े हो गये
Sañjaya nói: Duṣpradharṣa, Subāhu, Vātavega, Suvarchas, Dhanugrāha, Durmada, Jalasandha, Śala, Saha, Śrutārvā, Durdhara, Krātha (Krathana), Vivitsu, Vikaṭa (Vikaṭānana), Sama, Niṣaṅgī, Kavacī, Pāśī, Nanda và Upananda—những người con hùng mạnh và quả cảm của bệ hạ, tuy bị vây quanh bởi vô số chiến xa, vẫn tiến đến Bhīmasena. Khép chặt từ mọi phía, họ đứng bao vây chàng, quyết dùng sức hợp lực giữa cơn binh lửa để khuất phục một đối thủ đơn độc mà ghê gớm.
Verse 9
एते रथै: परिवृता वीर्यवन्तो महाबला: । भीमसेनं समासाद्य समन्तात् पर्यवारयन्,श्रुतर्वा, दुर्धर, क्राथ (क्रथन), विवित्सु, विकट (विकटानन), सम, निषंगी, कवची, पाशी, नन्द, उपनन्द, दुष्प्रधर्ष, सुबाहु, वातवेग, सुवर्चा, धनुग्राह, दुर्मद, जलसन्ध, शल और सह--ये महाबली और पराक्रमी आपके पुत्रगण, बहुसंख्यक रथोंसे घिरकर भीमसेनके पास जा पहुँचे और उन्हें सब ओरसे घेरकर खड़े हो गये
Sañjaya nói: Được các chiến xa của mình vây quanh, những dũng sĩ đại lực, tràn đầy uy mãnh ấy áp sát Bhīmasena và bao vây chàng từ mọi phía. Śrutarvā, Durdhara, Krātha (Krathana), Vivitsu, Vikaṭa (Vikaṭānana), Sama, Niṣaṅgī, Kavacī, Pāśī, Nanda, Upananda, Duṣpradharṣa, Subāhu, Vātavega, Suvarcā, Dhanugrāha, Durmada, Jalasandha, Śala và Saha—những người con của bệ hạ, ôi Đại vương, đều là bậc hùng cường và quả cảm—đã kéo đến Bhīma với vô số chiến xa và đứng khép vòng vây quanh chàng ở bốn bề.
Verse 10
ते व्यमुड्चञ्छरव्रातान् नानालिड्रान् समन्तत: । स तैरभ्यर्ध्यमानस्तु भीमसेनो महाबल:
Sañjaya nói: Chúng bắn ra từng loạt mưa tên đủ mọi loại từ bốn phía. Bị những mũi tên ấy dồn ép, Bhīmasena đại lực vẫn chịu đựng cuộc công kích, đứng vững giữa vòng vây tấn công—hình ảnh của lòng kiên định trước sức ép ngập trời trong cuộc chiến.
Verse 11
तेषामापततां क्षिप्रं सुतानां ते जनाधिप । रथै: पञ्चाशता सार्थ पज्चाशदहनद् रथान्
Sañjaya nói: Tâu Đại vương, khi những người con ấy xông tới thật nhanh, Bhīma cùng toán quân của mình, với năm mươi chiến xa, đã đánh đổ năm mươi chiến xa của đối phương.
Verse 12
वे चारों ओरसे नाना प्रकारके चिह्लोंसे युक्त बाण-समूहोंकी वर्षा करने लगे। नरेश्वर! उनसे पीड़ित होकर महाबली भीमसेनने पचास रथोंके साथ आये हुए आपके पुत्रोंके उन पचासों रथियोंको शीघ्र ही नष्ट कर दिया ।। विवित्सोस्तु ततः क्रुद्धो भल्लेनापाहरच्छिर: । भीमसेनो महाराज तत् पपात हतं भुवि
Sañjaya nói: Rồi chúng lại trút xuống những trận mưa tên, mang đủ loại dấu hiệu và hình dạng, từ khắp bốn phía. Tâu bậc quân vương, bị chúng làm cho đau đớn, Bhīmasena đại lực đã mau chóng tiêu diệt cả năm mươi chiến xa cùng năm mươi kỵ xa của những người con bệ hạ kéo đến. Khi ấy Vivitsu (Yudhiṣṭhira) nổi giận, dùng mũi tên bhalla sắc bén chém đứt đầu. Tâu Đại vương, chiếc đầu ấy rơi xuống đất, và Bhīmasena ngã xuống, bị giết.
Verse 13
सकुण्डलशिरस्त्राणं पूर्णचन्द्रोपमं तथा । ता ६#क्ा का एच महाराज! तत्पश्चात् कुपित हुए भीमसेनने एक भल्लसे विवित्सुका सिर काट लिया। उसका वह कुण्डल और शिरस्त्राणसहित कटा हुआ मस्तक पूर्ण चन्द्रमाके समान पृथ्वीपर गिर पड़ा || १२६ त॑ दृष्टवा निहतं शूरं भ्रातर: सर्वतः प्रभो
Sañjaya nói: “Tâu chúa thượng, chiếc đầu bị chém rời của vị anh hùng—vẫn còn đeo khuyên tai và đội mũ giáp—rơi xuống đất, sáng rực như trăng tròn. Thấy dũng sĩ ấy đã bị giết, các anh em của chàng tụ lại quanh đó từ mọi phía.”
Verse 14
ततो<पराभ्यां भल्लाभ्यां पुत्रयोस््ते महाहवे
Rồi trong trận đại chiến ấy, với hai mũi tên bhalla sắc bén, hắn đã bắn trúng hai người con trai của bệ hạ—một hành động làm sâu thêm bi kịch khi tình phụ tử và bổn phận vương quyền bị xé rách giữa đạo lý khốc liệt của chiến tranh.
Verse 15
तौ धरामन्वपसद्येतां वातरुग्णाविव द्रुमौ
Sañjaya nói: Cả hai ngã sụp xuống đất, như hai thân cây bị gió dữ quật gãy—hình ảnh những chiến binh bị sức mạnh không cưỡng nổi của chiến trận và định mệnh quật ngã, nơi kiêu hãnh và lực lực tan rã chỉ trong khoảnh khắc.
Verse 16
ततस्तु त्वरितो भीम: क्राथथं निन््ये यमक्षयम्
Sañjaya nói: Rồi Bhīma, với quyết tâm mau lẹ, đã dồn Krāthatha xuống cõi Yama—đẩy hắn vào cái chết giữa chiến trường, như một lời nhắc lạnh lùng rằng số mệnh có thể xoay chuyển nhanh đến nhường nào nơi trận mạc.
Verse 17
हाहाकारस्ततस्तीव्र: सम्बभूव जनेश्वर
Sañjaya nói: Bấy giờ một tiếng kêu than dữ dội bùng lên—một cơn náo động tràn ngập giữa muôn người, hỡi bậc chúa tể nhân gian—báo hiệu nỗi sợ, niềm tang tóc và cú chấn động đạo lý trước điều vừa xảy ra trên chiến địa.
Verse 18
तेषां सुलुलिते सैन्ये पुनर्भीमो महाबल:
Sañjaya nói: Khi quân của họ bị đánh cho rối loạn và tan tác, Bhīma—bậc đại lực—lại một lần nữa xông lên, nối tiếp cuộc công kích. Câu này nhấn mạnh rằng giữa hỗn loạn thể xác lẫn đạo lý của chiến tranh, lòng dũng mãnh không ngơi nghỉ vẫn có thể trỗi dậy, làm cuộc giao tranh và hệ quả mà đôi bên gánh chịu thêm phần khốc liệt.
Verse 19
ततस्ते प्राद्रवन् भीता: पुत्रास्ते विहद्दलीकृता:
Sañjaya nói: Bấy giờ, kinh hoàng, các con trai của bệ hạ vội vã tháo chạy; đội hình chiến trận của họ bị phá vỡ, tan tác và rời rạc.
Verse 20
पुत्रांस्ते निहतान् दृष्टवा सूतपुत्र: सुदुर्मना:
Sañjaya nói: Thấy các con trai của bệ hạ bị giết, Karṇa—con của người đánh xe—trở nên vô cùng u sầu, lòng nặng trĩu bi thương.
Verse 21
हंसवर्णान् हयान् भूय: प्रैषयद् यत्र पाण्डव: । आपके पुत्रोंको मारा गया देख सूतपुत्र कर्णके मनमें बड़ा दुःख हुआ। उसने हंसके समान अपने श्वेत घोड़ोंको पुनः वहीं हँकवाया, जहाँ पाण्डुपुत्र भीमसेन मौजूद थे || २०६ || ते प्रेषिता महाराज मद्रराजेन वाजिन:
Sañjaya nói: Thấy các con trai của bệ hạ bị giết, Karṇa—con của người đánh xe—bị nỗi sầu thảm sâu nặng bao trùm. Chàng lại thúc đôi ngựa trắng như thiên nga lao tới, thẳng đến nơi Pāṇḍava Bhīmasena đang đứng. Những chiến mã ấy, tâu Đại vương, đã được vua xứ Madra thúc giục.
Verse 22
स संनिपातस्तुमुलो घोररूपो विशाम्पते
Sañjaya nói: “Tâu chúa tể của muôn dân, cuộc giáp chiến ấy trở thành một cảnh tượng cuồng loạn, ghê rợn và đáng sợ.”
Verse 23
दृष्टवा मम महाराज तौ समेतौ महारथौ
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, khi thấy hai vị đại chiến xa ấy hội tụ, đối diện nhau (để giao chiến)…”
Verse 24
ततो भीमो रणश्लाघी छादयामास पत्रिभि:
Sañjaya nói: Bấy giờ Bhīma, lừng danh vì uy lực nơi chiến địa, đã lấy mưa tên phủ kín đối thủ—một hình ảnh của sức mạnh quân trận không ngơi, nơi dũng khí được đo bằng sự bền gan và tài nghệ giữa những đòi hỏi của cuộc chiến vì chính nghĩa (dharma).
Verse 25
ततः कर्णो भृशं क्रुद्धो भीम॑ं नवभिरायसै:
Sañjaya nói: Rồi Karṇa, bừng bừng cơn giận dữ, đã đánh trúng Bhīma bằng chín mũi lao cán sắt—một đòn làm tăng thêm đà tàn khốc của trận chiến, nơi phẫn nộ thúc kẻ chiến binh đến những biện pháp ngày càng khắc nghiệt và thử thách ranh giới của sự tự chế trong cuộc chiến vì dharma.
Verse 26
४७०४> «०५७ ७७ पल । नह | न हैँ ण ५ ८ ! ' | ि । आहत: स महाबाहुर्भीमो भीमपराक्रम:
Sañjaya nói: Bhīma, bậc đại lực có cánh tay hùng tráng, lừng danh vì dũng mãnh đáng sợ, đã bị đánh trúng trong trận chiến.
Verse 27
ततः कर्णो महाराज आशीविष इव श्वसन्
Bấy giờ Karṇa, tâu đại vương, thở phì phò như rắn độc—hơi thở gắt nóng ấy báo hiệu cơn giận và quyết tâm sát phạt đang dâng lên, khi những căng thẳng đạo lý và cảm xúc của chiến trường càng siết chặt.
Verse 28
भीमो<पि तं शरव्रातैश्छादयित्वा महारथम्
Sañjaya nói: Bhīma cũng vậy, sau khi lấy từng loạt tên phủ kín vị đại chiến xa ấy, liền dồn ép tấn công—một hình ảnh của ý chí chiến đấu không ngơi giữa đạo lý khắc nghiệt của bổn phận nơi chiến trường.
Verse 29
ततः: कर्णो भृशं क्रुद्धों दृढमादाय कार्मुकम्
Sañjaya nói: Rồi Karṇa, bừng bừng cơn thịnh nộ dữ dội, nắm chặt cây cung một cách vững chắc—sẵn sàng đáp lại lời thách đấu nơi chiến địa, nơi giận dữ và quyết tâm thúc đẩy các chiến binh đi tới những hành động mang tính quyết định, thường nhuốm màu giằng xé đạo lý.
Verse 30
भीम॑ विव्याध दशभि: कड्कपनत्रै: शिलाशितै: । कार्मुकं चास्य चिच्छेद भल्लेन निशितेन च
Sañjaya nói: Chàng bắn xuyên Bhīma bằng mười mũi tên, lông vũ như lông cò và mũi nhọn được mài trên đá; rồi bằng một mũi tên đầu rộng sắc bén như lưỡi dao, chàng cũng chém đứt cây cung của Bhīma. Lời thuật ấy nhấn mạnh sự chính xác tàn khốc của nghệ chiến—nơi lòng dũng không được đo bằng lời nói, mà bằng khả năng triệt hạ sức mạnh đối phương không chút do dự.
Verse 31
तब कर्णने अत्यन्त कुपित हो सुदृढ़ धनुष हाथमें लेकर सानपर चढ़ाकर तेज किये हुए कंकपत्रयुक्त दस बाणोंद्वारा भीमसेनको घायल कर दिया। साथ ही एक तीखे भल्लसे उनके धनुषको भी काट डाला ।। ततो भीमो महाबाहुहेमपट्टवि भूषितम् । परिघं घोरमादाय मृत्युदण्डमिवापरम्
Sañjaya nói: Rồi Karṇa, bừng bừng cơn giận dữ, nắm lấy cây cung cứng chắc, đặt lên đá mài mà mài cho sắc, và bằng mười mũi tên đã được chuốt nhọn, gắn lông cò, chàng làm Bhīmasena bị thương. Đồng thời, chỉ với một mũi bhalla sắc bén, chàng cũng chém đứt cung của Bhīma. Khi ấy, Bhīma tay dài lực lưỡng, thắt đai vàng, nhấc lên một cây chùy sắt ghê rợn—như một cây trượng của Thần Chết nữa—sẵn sàng lấy sức mạnh áp đảo đáp trả bạo lực theo đạo lý khốc liệt của sự báo hoàn nơi chiến địa.
Verse 32
कर्णस्य निधनाकाडुक्षी चिक्षेपातिबलो नदन् । तब अत्यन्त बलवान् महाबाहु भीमसेनने कर्णके वधकी इच्छासे द्वितीय मृत्युदण्डके समान एक भयंकर स्वर्णपत्रजटित परिघ हाथमें ले उसे गरजकर कर्णपर दे मारा ।। तमापततन्तं परिघं वज़्ाशनिसमस्वनम्
Sañjaya nói: Khao khát cái chết của Karṇa, Bhīma sức mạnh phi thường gầm vang rồi phóng vũ khí. Khi ấy Bhīmasena tay dài lực lưỡng—quyết giết Karṇa—cầm một cây chùy sắt ghê rợn khảm những tấm vàng, như cây trượng tử thần thứ hai, và với tiếng thét vang như sấm, giáng thẳng về phía Karṇa. Cây chùy khi ập xuống rền vang như sét và chớp—hình ảnh sức mạnh chiến tranh không ngừng nghỉ, gieo chết chóc, được thúc đẩy bởi ý chí riêng tư.
Verse 33
चिच्छेद बहुधा कर्ण: शरैराशीविषोपमै: । वज्र और बिजलीके समान गड़गड़ाहट पैदा करनेवाले उस परिघको अपने ऊपर आते देख कर्णने विषधर सर्पके समान भयंकर बाणोंद्वारा उसके बहुत-से टुकड़े कर डाले ।। ३२ हे ततः कार्मुकमादाय भीमो दृढतरं तदा
Sañjaya nói: Karṇa dùng những mũi tên như rắn độc chém cây chùy sắt ấy thành nhiều mảnh. Thấy cây chùy gầm rền như sấm chớp lao xuống mình, Karṇa liền dùng những mũi tên ghê gớm, tựa rắn độc, mà nghiền nát nó. Rồi Bhīma lại cầm lấy cung, càng thêm kiên quyết cho cuộc chiến. Đoạn này cho thấy trong cơn cuồng nộ của chiến tranh, tài nghệ và sự tỉnh trí quyết định sự sống còn, dù các chiến binh vẫn bị ràng buộc bởi lòng trung thành và lời thệ nguyện mình đã chọn.
Verse 34
ततो युद्धम भूद् घोरं कर्णपाण्डवयोरमथे
Sañjaya nói: Rồi một trận chiến ghê rợn bùng lên giữa Karṇa và người Pāṇḍava—một cuộc đụng độ không sao kìm hãm—đánh dấu sự leo thang của chiến trường Kurukṣetra, nơi thù riêng và bổn phận rắn lại thành bạo lực không khoan nhượng.
Verse 35
ततः कर्णो महाराज भीमसेने त्रिभि: शरै:
Sañjaya nói: Rồi Karṇa, hỡi đại vương, bắn ba mũi tên trúng Bhīmasena—một hành động nối tiếp cuộc trao đổi sức mạnh không ngừng của chiến trận, nơi dũng khí và ý chí bị thử thách dưới gánh nặng đạo lý của cuộc chiến huynh đệ tương tàn.
Verse 36
सो5तिविद्धो महेष्वास: कर्णेन बलिनां वर:
Sañjaya nói: Vị cung thủ vĩ đại ấy—bậc nhất trong hàng dũng sĩ—đã bị Karṇa xuyên thấu nặng nề, đánh dấu một khoảnh khắc quyết định, khi tài nghệ và số mệnh dồn ép khắc nghiệt lên bổn phận của chiến binh.
Verse 37
तस्य भित्त्वा तनुत्राणं भित्त्वा कायं च सायक:
Sañjaya nói: Mũi tên ấy xuyên thủng áo giáp, rồi xé toạc vào chính thân thể, giáng xuống bằng sức sát thương—một hình ảnh của bạo lực không ngơi trong chiến trận, nơi cả sự che chở lẫn da thịt đều vỡ nát để đổi lấy chiến thắng.
Verse 38
स तेनातिप्रहारेण व्यथितो विह्वलजन्निव
Sañjaya nói: Trúng đòn cực mạnh ấy, ông run rẩy vì đau đớn và như thể giác quan bị choáng ngợp, trở nên loạng choạng, rối trí giữa chiến trường.
Verse 39
ततः: कर्णो महाराज रोषामर्षसमन्वित:,महाराज! तब रोष और अमर्षमें भरे हुए कर्णने पाण्डुपुत्र भीमसेनपर पचीस नाराचोंका प्रहार किया। साथ ही अन्य बहुत-से बाणोंद्वारा उन्हें घायल कर दिया और एक बाणसे उनकी ध्वजा काट डाली
Sañjaya thưa: Bấy giờ, hỡi Đại vương, Karṇa, lòng đầy phẫn nộ và tự ái bị xúc phạm, đã bắn hai mươi lăm mũi tên nārāca vào Bhīmasena, con của Pāṇḍu. Lại bằng vô số mũi tên khác, chàng làm Bhīma bị thương thêm; và chỉ với một mũi tên, chàng chém đứt lá cờ hiệu của Bhīma, khiến nó gục xuống.
Verse 40
पाण्डवं पड्चविंशत्या नाराचानां समार्पयत् । आजजलने बहुभिर्बाणैर्ध्वजमेकेषुणाहनत्,महाराज! तब रोष और अमर्षमें भरे हुए कर्णने पाण्डुपुत्र भीमसेनपर पचीस नाराचोंका प्रहार किया। साथ ही अन्य बहुत-से बाणोंद्वारा उन्हें घायल कर दिया और एक बाणसे उनकी ध्वजा काट डाली
Karṇa bắn vào người con của Pāṇḍu hai mươi lăm mũi tên nārāca; lại dùng nhiều mũi tên khác làm chàng bị thương, và chỉ bằng một mũi tên đã chém đứt lá cờ hiệu.
Verse 41
सारथिं चास्य भल्लेन प्रेषयामास मृत्यवे । छित्त्वा च कार्मुकं तूर्ण पाण्डवस्याशु पत्रिणा,राजेन्द्र! फिर एक भल्लसे उनके सारथिको यमलोक भेज दिया और तुरंत ही एक बाणसे उनके धनुषको भी काटकर बिना विशेष कष्टके ही मुहूर्तभरमें हँसते हुए-से कर्णने भयंकर पराक्रमी भीमसेनको रथहीन कर दिया
Sañjaya thưa: Bằng một mũi tên bhalla sắc bén, chàng đã tiễn người đánh xe của đối thủ về cõi chết. Rồi lập tức, với một mũi tên có lông vũ, chàng chém đứt cây cung của người Pāṇḍava. Hỡi Đại vương, Karṇa dường như mỉm cười, chẳng cần gắng sức, chỉ trong khoảnh khắc đã khiến Bhīmasena—dũng tướng đáng sợ—trở thành kẻ mất xe chiến.
Verse 42
ततो मुहूर्ताद् राजेन्द्र नातिकृच्छाद्धसन्निव । विरथं भीमकर्माणं भीम॑ कर्णशक्षकार ह,राजेन्द्र! फिर एक भल्लसे उनके सारथिको यमलोक भेज दिया और तुरंत ही एक बाणसे उनके धनुषको भी काटकर बिना विशेष कष्टके ही मुहूर्तभरमें हँसते हुए-से कर्णने भयंकर पराक्रमी भीमसेनको रथहीन कर दिया
Sañjaya thưa: Rồi, hỡi Đại vương, chỉ trong một lát—không mấy nhọc sức, như thể đang mỉm cười—Karṇa đã khiến Bhīma, kẻ nổi danh bởi những chiến công ghê gớm, trở thành người mất xe chiến.
Verse 43
विरथो भरतश्रेष्ठ प्रहसन्ननिलोपम: । गदां गृह महाबाहुरपतत् स्यन्दनोत्तमात्,भरतश्रेष्ठ) रथहीन होनेपर वायुके समान बलशाली महाबाहु भीमसेन गदा हाथमें लेकर हँसते हुए उस उत्तम रथसे कूद पड़े
Sañjaya thưa: Hỡi bậc ưu tú nhất trong dòng Bharata, khi bị mất xe chiến, Bhīmasena, người có cánh tay lực lưỡng, mạnh mẽ và mau lẹ như gió, tay nắm chùy, vừa cười vừa nhảy xuống khỏi cỗ chiến xa tuyệt hảo ấy.
Verse 44
अवलप्लुत्य च वेगेन तव सैन्यं विशाम्पते । व्यधमद् गदया भीम: शरन्मेघानिवानिल:ः,प्रजानाथ! जैसे वायु शरत्कालके बादलोंको शीघ्र ही उड़ा देती है, उसी प्रकार भीमसेनने बड़े वेगसे कूदकर अपनी गदाकी चोटसे आपकी सेनाका विध्वंस आरम्भ किया
Sañjaya nói: “Hỡi bậc chúa tể muôn dân, Bhīma lao vút vào giữa quân ngài với tốc độ dữ dội, rồi bắt đầu nghiền nát đạo quân ấy bằng những cú nện chùy—như gió thu quét sạch mây trời trong khoảnh khắc.”
Verse 45
नागान् सप्तशतान् राजन्नीषादन्तान् प्रहारिण: । व्यधमत् सहसा भीम: क्रुद्धरूप: परंतप:,शत्रुओंको संताप देनेवाले भीमसेनने क़ुद्ध होकर प्रहार करनेमें कुशल और ईषादण्डके समान दाँतोंवाले सात सौ हाथियोंका सहसा संहार कर डाला
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, Bhīma—đáng sợ trong cơn thịnh nộ, kẻ thiêu đốt quân thù—bất thần đánh gục bảy trăm voi chiến, thiện nghệ xung kích, có ngà như đòn càng xe.”
Verse 46
दन्तवेष्टेषु नेत्रेषु कुम्भेषु च कटेषु च । मर्मस्वपि च मर्मज्ञस्तान्ू नागानवधीद् बली,मर्मस्थलोंको जाननेवाले बलवान् भीमसेनने उन गजराजोंके मर्मस्थानों, ओठों, नेत्रों, कुम्भस्थलों और कपोलोंपर भी गदासे चोट पहुँचायी
Sañjaya nói: “Bhīmasena hùng mạnh, tinh tường các huyệt yếu, đã dùng chùy đánh gục những voi chúa ấy bằng cách giáng trúng chỗ hiểm—vào môi và mắt, vào thái dương (kumbha-sthāna), và vào gò má.”
Verse 47
ततस्ते प्राद्रवन् भीता: प्रतीपं प्रहिता: पुन: । महामात्रैस्तमावत्रुमेंघा इव दिवाकरम्,फिर तो वे हाथी भयभीत होकर भागने लगे। तत्पश्चात् महावतोंने जब उन्हें पीछे लौटाया, तब वे भीमसेनको घेरकर खड़े हो गये, मानो बादलोंने सूर्यदेवको ढक लिया हो
Sañjaya nói: “Rồi những voi ấy hoảng sợ mà tháo chạy. Nhưng khi các quản tượng lại thúc chúng quay đầu xông ngược vào địch, chúng liền khép vòng vây quanh Bhīmasena, phủ kín chàng—như mây che lấp mặt trời.”
Verse 48
तान् स सप्तशतान् नागान् सारोहायुधकेतनान् | भूमिष्ठो गदया जघ्ने वज्नेणेन्द्र इवाचलान्,जैसे इन्द्र अपने वज्जके द्वारा पर्वतोंपर आघात करते हैं, उसी प्रकार पृथ्वीपर खड़े हुए भीमसेनने सवारों, आयुधों और ध्वजाओंसहित उन सात सौ गजराजोंको गदासे ही मार डाला
Sañjaya nói: “Đứng vững trên mặt đất, Bhīmasena dùng chùy đánh chết bảy trăm voi chúa ấy—cùng cả kỵ tượng, binh khí và cờ xí—như Indra dùng lôi chùy (vajra) giáng xuống núi non.”
Verse 49
ततः सुबलपुत्रस्य नागानतिबलान् पुनः । पोथयामास कौन्तेयो द्विपज्चाशदरिंदम:,तत्पश्चात् शत्रुओंका दमन करनेवाले कुन्तीकुमार भीमने सुबलपुत्र शकुनिके अत्यन्त बलवान् बावन हाथियोंको मार गिराया
Sañjaya nói: Rồi con trai của Kuntī—Bhīma, kẻ khuất phục quân thù—lại nghiền nát và quật ngã năm mươi hai con voi chiến cực kỳ hùng mạnh thuộc về Śakuni, con của Subala. Cảnh tượng ấy phơi bày phép tính tàn khốc của chiến tranh: võ công được phô bày bằng sự hủy diệt những tài sản chiến trận ghê gớm, trong khi sức nặng đạo lý của cuộc tàn sát vẫn lơ lửng trên chiến địa.
Verse 50
तथा रथशतं साग्रं पत्ती क्ष शतशो5परान् । न्यहनत् पाण्डवो युद्धे तापयंस्तव वाहिनीम्
Sañjaya nói: “Cũng như thế, vị Pāṇḍava đã đánh gục trong trận chiến tròn một trăm cỗ chiến xa, cùng hàng trăm bộ binh và voi nữa, khiến quân đội của ngài bị thiêu đốt bởi sức ép không ngừng.”
Verse 51
इसी प्रकार उस युद्धस्थलमें आपकी सेनाको संताप देते हुए पाण्डुकुमार भीमसेनने सौसे भी अधिक रथों और दूसरे सैकड़ों पैदल सैनिकोंका संहार कर डाला ।। प्रताप्यमानं सूर्येण भीमेन च महात्मना । तव सैन्यं संचुकोच चर्माग्नावाहितं यथा,ऊपरसे सूर्य तपा रहे थे और नीचे महामनस्वी भीमसेन संतप्त कर रहे थे। उस अवस्थामें आपकी सेना आगपर रखे हुए चमड़ेके समान सिकुड़कर छोटी हो गयी राजन्! तदनन्तर पाण्डव और कौरव महारथी तीखे बाणोंसे प्रहार करते हुए एक- दूसरेको क्षत-विक्षत करने लगे ।। इति श्रीमहाभारते कर्णपर्वणि संकुलयुद्धे एकपञ्चाशत्तमोडध्याय:
Sañjaya nói: Cứ như thế, trên chiến địa, Bhīmasena—con trai Pāṇḍu—không ngừng thiêu đốt quân ngài và tàn sát hơn một trăm cỗ chiến xa, lại còn giết hàng trăm bộ binh nữa. Mặt trời rực cháy trên cao, còn Bhīma, bậc đại hồn, nung đốt họ từ dưới; bởi vậy, thưa Đại vương, quân đội của ngài co rúm lại như tấm da đặt trên lửa. Sau đó, các đại chiến xa của Pāṇḍava và Kuru, phóng những mũi tên sắc như dao, bắt đầu làm đối phương rách nát, thương tích chồng chất trong cuộc giáp chiến gần kề, không khoan nhượng.
Verse 52
ते भीमभयसंत्रस्तास्तावका भरतर्षभ । विहाय समरे भीम॑ दुद्गुव॒ुर्वे दिशो दश,भरतश्रेष्ठ भीमके भयसे डरे हुए आपके समस्त सैनिक समरांगणमें उनका सामना करना छोड़कर दसों दिशाओंमें भागने लगे
Sañjaya nói: Hỡi bậc tráng kiện trong dòng Bharata, các chiến binh của ngài—run rẩy vì sợ Bhīma—đã bỏ ý định đối mặt với chàng trên chiến trường và tháo chạy về cả mười phương. Cảnh ấy cho thấy nỗi kinh hoàng có thể làm tan rã kỷ luật và ý chí trong chiến tranh, biến bổn phận của một đạo quân thành cuộc tháo chạy khi dũng khí và sự gắn kết sụp đổ.
Verse 53
रथा: पञ्चशताश्षान्ये ह्रादिनश्चर्मवर्मिण: । भीममभ्यद्रवन् घ्नन्त: शरपूगै: समन्तत:
Sañjaya nói: Năm trăm cỗ chiến xa khác—ầm vang và được che chở bằng giáp da—lao thẳng vào Bhīma, bắn chàng từ mọi phía bằng những loạt tên dày đặc. Cảnh tượng ấy nhấn mạnh lô-gic tàn nhẫn của chiến tranh: nhiều người hợp sức để áp đảo một dũng sĩ đáng sợ, thử thách sức chịu đựng và ý chí giữa bạo lực không ngừng.
Verse 54
तदनन्तर चर्ममय आवरणोंसे युक्त पाँच सौ रथ घर्घराहटकी आवाज फैलाते हुए चारों ओरसे भीमसेनपर चढ़ आये और बाणसमूहोंद्वारा उन्हें घायल करने लगे ।। तान् स पञ्चशतान् वीरान् सपताकध्वजायुधान् । पोथयामास गदया भीमो विष्णुरिवासुरान्,जैसे भगवान् विष्णु असुरोंका संहार करते हैं, उसी प्रकार भीमसेनने पताका, ध्वज और आयुधोंसहित उन पाँच सौ रथी वीरोंको गदाके आघातसे चूर-चूर कर डाला
Sañjaya nói: Sau đó, năm trăm chiến xa được bọc bằng da và giáp che phủ ập đến từ bốn phía, phát ra tiếng ầm ầm vang dội, rồi dùng mưa tên làm Bhīmasena bị thương. Nhưng Bhīma đã dùng chùy đập nát cả năm trăm dũng sĩ chiến xa ấy—cùng với cờ, tiêu kỳ và binh khí—giống như đức Viṣṇu tiêu diệt loài Asura.
Verse 55
ततः शकुनिनिर्दिष्टा: सादिन: शूरसम्मता: । त्रिसाहस्राभ्ययुर्भीमं शक््त्यृष्टिप्रासपाणय:,तदनन्तर शकुनिके आदेशसे शूरवीरोंद्वारा सम्मानित तीन हजार घुड़सवारोंने हाथोंमें शक्ति, ऋष्टि और प्रास लेकर भीमसेनपर धावा बोल दिया
Sañjaya nói: Rồi theo lệnh của Śakuni, ba nghìn kỵ binh—được thừa nhận là dũng sĩ—xông vào Bhīma, tay cầm vũ khí: śakti (lao phóng), ṛṣṭi (giáo), và prāsa (thương dài).
Verse 56
प्रत्युदुगम्य जवेनाशु साश्वारोहांस्तदारिहा । विविधान् विचरन् मार्गान् गदया समपोथयत्
Sañjaya nói: Lập tức lao lên với tốc độ phi thường, kẻ diệt thù ấy đối mặt trực diện với đám kỵ binh. Lướt qua những lối đánh khác nhau trên chiến địa, chàng dùng chùy đập tan họ, phá vỡ đội hình bằng sức mạnh không ngừng nghỉ.
Verse 57
यह देख शत्रुओंका संहार करनेवाले भीमसेनने बड़े वेगसे आगे जाकर भाँति-भाँतिके पैंतरे बदलते हुए अपनी गदासे उन घोड़ों और घुड़सवारोंको मार गिराया ।। तेषामासीन्महाञ्छब्दस्ताडितानां च सर्वशः । अभ्मभिवर्विध्यमानानां नगानामिव भारत,भारत! जैसे वृक्षोंपर पत्थरोंसे चोट की जाय, उसी प्रकार गदासे ताडित होनेवाले उन अश्वारोहियोंके शरीरसे सब ओर महान् शब्द प्रकट होता था
Sañjaya nói: Thấy vậy, Bhīmasena—kẻ diệt thù—lao vút lên phía trước. Đổi thế liên hồi, chàng dùng chùy quật ngã cả ngựa lẫn kỵ sĩ. Từ những kẻ bị đánh dồn tứ phía vang lên tiếng động kinh hoàng—như đá ném đập vào thân cây, hỡi Bharata.
Verse 58
एवं सुबलपुत्रस्य त्रिसाहस्रान् हयोत्तमान् | हत्वान्यं रथमास्थाय क्रुद्धो राधेयमभ्ययात्,इस प्रकार शकुनिके तीन हजार घुड़सवारोंको मारकर क्रोधमें भरे हुए भीमसेन दूसरे रथपर आरूढ़ हो राधापुत्र कर्णके सामने आ पहुँचे
Sañjaya nói: Giết xong ba nghìn kỵ binh tinh nhuệ của con trai Subala (Śakuni), Bhīmasena—vẫn bừng bừng phẫn nộ—lên một chiến xa khác và lao thẳng đến Rādheya (Karna).
Verse 59
कर्णोडपि समरे राजनू् धर्मपुत्रमरिंदमम् | स शरैश्छादयामास सारथिं चाप्यपातयत्,राजन! कर्णने भी समरांगणमें शत्रुओंका दमन करनेवाले धर्मपुत्र युधिष्ठिरको बाणोंसे आच्छादित कर दिया और सारथिको भी मार गिराया
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, giữa cơn giao chiến, Karṇa cũng đã trút mưa tên phủ kín Dharmaputra Yudhiṣṭhira—bậc khuất phục kẻ thù—và còn đánh gục cả người đánh xe của ngài. Cảnh ấy cho thấy trong chiến tranh, ngay cả người chính trực cũng phải hứng chịu sức ép không ngừng; và khi chỗ dựa của chiến xa bị triệt hạ, đó trở thành bước ngoặt quyết định cả về đạo lý lẫn chiến thuật.
Verse 60
ततः स प्रद्रुतं संख्ये रथं दृष्टवा महारथः । अन्वधावत् किरन् बाणै: कड्कपत्रैरजिद्वागैः,फिर महारथी कर्ण युधिष्ठिरके सारथिरहित रथको रणभूमिमें इधर-उधर घूमते देख कंकपत्रयुक्त सीधे जानेवाले बाणोंकी वर्षा करता हुआ उनके पीछे-पीछे दौड़ने लगा
Sañjaya thưa: Rồi vị đại xa chiến binh ấy, thấy chiến xa đang lao đảo chạy khắp chiến địa, liền bám sát truy đuổi, trút mưa tên—bay thẳng, sắc bén, lông vũ điểm bằng lông cò. Cuộc truy kích ấy khắc họa sức ép không khoan nhượng của chiến tranh: một khoảnh khắc mong manh (chiến xa không người đánh) lập tức bị kẻ mạnh chớp lấy, cho thấy thắng lợi thường dựa vào mắt nhìn nhanh và sự tấn công không do dự hơn là lòng thương xót.
Verse 61
राजानमभिधावन्तं शरैरावृत्य रोदसी । क्रुद्ध: प्रच्छादयामास शरजालेन मारुति:,कर्णको राजा युधिष्ठिरपर धावा करते देख वायुपुत्र भीमसेन कुपित हो उठे। उन्होंने बाणोंसे कर्णजो ढककर पृथ्वी और आकाशको भी शरसमूहसे आच्छादित कर दिया
Sañjaya thưa: Thấy nhà vua (Yudhiṣṭhira) đang xông tới, Bhīmasena—con của Māruti—bừng bừng phẫn nộ, liền lấy tên phủ kín đối phương; và với một lưới tên dày đặc, dường như ông che mờ cả đất lẫn trời. Cảnh ấy cho thấy trong cơn cuồng nộ của chiến trận, võ lực có thể lấn át sự tự chế, dù mục đích là bảo vệ vị quân vương chính đáng của mình.
Verse 62
संनिवृत्तस्ततस्तूर्ण राधेय: शत्रुकर्शन: । भीम॑ प्रच्छादयामास समन्तान्निशितै: शरै:
Sañjaya thưa: Bấy giờ Rādheya (Karna), kẻ bức bách quân thù, lập tức quay xe lại và từ mọi phía phủ Bhīma bằng những mũi tên sắc nhọn—một hành động phơi bày đà tiến không ngừng của chiến trận, nơi tài nghệ và ý chí bị thử thách không phút nghỉ.
Verse 63
तब शत्रुसूदन राधापुत्र कर्णने तुरंत ही लौटकर सब ओरसे पैने बाणोंकी वर्षा करके भीमसेनको ढक दिया ।। भीमसेनरथव्यग्रं कर्ण भारत सात्यकि: । अभ्यर्दयदमेयात्मा पार्ष्णिग्रहणकारणात्
Sañjaya thưa: Bấy giờ Karna, con của Rādhā, kẻ diệt quân thù, lập tức quay xe lại và từ bốn phía trút mưa tên sắc nhọn, che khuất Bhīmasena khỏi tầm mắt. Thấy chiến xa của Bhīma bị Karna làm cho chao đảo rối loạn, Satyaki—hỡi hậu duệ Bharata—liền dồn ép Karna dữ dội, để giữ vững hậu quân và không để Bhīma bị bắt lấy khi đang ở thế bất lợi. Đoạn này nêu rõ đạo lý chiến trường: bổn phận của chiến sĩ không chỉ là dũng lực cá nhân, mà còn là kịp thời che chở đồng minh khi họ bị áp đảo.
Verse 64
भारत! तत्पश्चात् अमेय आत्मबलसे सम्पन्न सात्यकिने भीमसेनके रथसे उलझे हुए कर्णको पीड़ा देना आरम्भ किया, क्योंकि वे भीमसेनके पृष्ठभागकी रक्षा कर रहे थे ।। अभ्यवर्तत कर्णस्तमर्दितो5पि शरैर्भुशम् । तावन्योन्यं समासाद्य वृषभौ सर्वधन्विनाम्
Sañjaya nói: “Hỡi Bhārata! Sau đó, Sātyaki—người có sức mạnh tinh thần không thể lường—bắt đầu dồn ép và hành hạ Karṇa, kẻ đang vướng vào chiến xa của Bhīmasena, vì Sātyaki đang che chở phía sau lưng Bhīma. Dẫu bị vô số mũi tên đánh trúng đến đau đớn tột cùng, Karṇa vẫn tiến lên; và hai người, giáp mặt nhau, đứng sừng sững như những con bò mộng đầu đàn trong hàng ngũ cung thủ—mỗi bên đều không chịu lùi bước trong cuộc tranh đấu dữ dội của bổn phận và thù hận nơi chiến địa.”
Verse 65
विसृजन्तौ शरान् दीप्तान् व्यभ्राजेतां मनस्विनौ । कर्ण सात्यकिके बाणोंसे अत्यन्त पीड़ित होनेपर भी भीमसेनका सामना करनेके लिये डटा रहा। वे दोनों ही सम्पूर्ण धनुर्धरोंमें श्रेष्ठ एवं मनस्वी वीर थे और एक-दूसरेसे भिड़कर चमकीले बाणोंकी वर्षा करते हुए बड़ी शोभा पा रहे थे ।। ६४ $ ।। ताभ्यां वियति राजेन्द्र विततं भीमदर्शनम्
Sañjaya nói: “Hai dũng sĩ ấy, khí phách bừng bừng, phóng ra những mũi tên rực cháy và tỏa sáng chói lòa. Hỡi Đại vương! Giữa họ, trên khoảng không trống trải, trải ra một cảnh tượng ghê rợn—Bhīma và Karṇa (dẫu Karṇa bị tên của Sātyaki làm đau đớn dữ dội, vẫn đứng vững để đối mặt Bhīmasena), cả hai đều là bậc nhất trong hàng cung thủ, xông vào nhau và mưa tên sáng loáng trút xuống lẫn nhau.”
Verse 66
नैव सूर्यप्रभा राजन् न दिश: प्रदिशस्तथा
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, ánh sáng mặt trời cũng chẳng còn hiện ra, mà các phương hướng và phương phụ cũng không còn lộ rõ như trước.”
Verse 67
प्राज्ञासिष्म वयं ते वा शरैर्मुक्ते: सहस्रश: । राजन! वहाँ छूटे हुए सहस्रों बाणोंसे न तो सूर्यकी प्रभा दिखायी देती थी, न दिशाएँ और न विदिशाएँ ही दृष्टिगोचर होती थीं। हम या हमारे शत्रु भी पहचाने नहीं जाते थे ।। मध्याह्ले तपतो राजन् भास्करस्य महाप्रभा:
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, khi hàng ngàn hàng vạn mũi tên được phóng ra, chiến địa nghẹt đặc bởi tên đến nỗi không còn thấy ánh mặt trời; các phương và phương phụ cũng không thể phân biệt. Trong cơn bão tên chói lòa ấy, ngay cả chúng ta hay kẻ thù cũng chẳng nhận ra được. Dẫu giữa trưa, tâu Đại vương, khi mặt trời rực cháy với ánh sáng lớn…”
Verse 68
सौबलं कृतवर्माणं द्रौणिमाधिरथ्थिं कृपम्
Sañjaya nói: “(Ông nêu tên) Saubala, Kṛtavarmā, con trai của Droṇa (Aśvatthāmā), con trai của Adhiratha (Karṇa), và Kṛpa—những chiến tướng lừng danh, mà lựa chọn và lòng trung thành của họ làm nên sức nặng đạo lý cho diễn biến của cuộc chiến.”
Verse 69
तेषामापततां शब्दस्तीव्र आसीद् विशाम्पते
Sañjaya nói: “Hỡi bậc chúa tể của muôn dân, khi họ ào ạt xông tới, tiếng thế công của họ dữ dội, vang rền và áp đảo khắp nơi.”
Verse 70
ते सेने भृशसंसक्ते दृष्टवान्योन्यं महाहवे
Sañjaya nói: Trong trận đại chiến ấy, khi hai đạo quân bị khóa chặt vào nhau một cách dữ dội, họ nhìn thấy nhau mặt đối mặt—mỗi bên đều đã dấn trọn vào cuộc va chạm, không còn chỗ cho do dự.
Verse 71
हर्षेण महता युक्ते परिगृह्म परस्परम् । उस महासमरमें एक-दूसरीसे उलझी हुई दोनों सेनाएँ परस्पर दृष्टिपात करके बड़े हर्ष और उत्साहके साथ युद्ध करने लगीं || ७० $ ।। ततः प्रववृते युद्ध मध्यं प्राप्ते दिवाकरे
Sañjaya nói: Tràn đầy hân hoan và khí thế lớn, hai đạo quân áp sát nhau, quấn chặt trong cận chiến. Rồi khi mặt trời lên đến chính ngọ, trận chiến bùng dậy dữ dội—mỗi bên nhìn đối phương với nhiệt huyết càng tăng và thúc quân tiến lên bằng sức mạnh mới.
Verse 72
बलौघस्तु समासाद्य बलौघं सहसा रणे
Sañjaya nói: Giữa cơn binh lửa, một khối đại quân bỗng ập vào một khối đại quân khác—một cú va chạm đột ngột của những đạo quân đông đặc, cho thấy chiến tranh nhanh chóng biến thành bạo lực tập thể áp đảo, chứ không còn là cuộc so tài của từng cá nhân.
Verse 73
उपासर्पत वेगेन वार्योचध इव सागरम् | आसीच्निनाद: सुमहान् बाणौघानां परस्परम्
Sañjaya nói: Họ lao tới như thác nước đổ vào biển cả. Rồi một tiếng gầm vang dậy khôn cùng nổi lên—tiếng va đập dữ dội của những loạt tên dày đặc chạm nhau—báo hiệu trận chiến đã leo thang thành cuộc trao đổi không ngừng, nơi sức mạnh đáp lại sức mạnh.
Verse 74
गर्जतां सागरौघाणां यथा स्यान्नि:स्वनो महान् | जैसे जलका प्रवाह वेगके साथ समुद्रमें जाकर मिलता है, उसी प्रकार रणभूमिमें एक सैन्यसमुदाय दूसरे सैन्यसमुदायसे सहसा जा मिला और परस्पर टकरानेवाले बाणसमूहोंका महान् शब्द उसी प्रकार प्रकट होने लगा, जैसे गरजते हुए सागरसमुदायोंका गम्भीर नाद प्रकट हो रहा हो || ७२-७३ ह ।। ते तु सेने समासाद्य वेगवत्यौं परस्परम्
Sañjaya nói: Như tiếng gầm lớn dậy lên khi những khối sóng biển cuộn trào va sầm vào nhau, cũng vậy, khi hai đạo quân chuyển động mau lẹ bất thần gặp nhau trên chiến địa, một tiếng ầm vang sâu nặng bùng lên—do sự va chạm và do những loạt tên đụng nhau—tựa như âm trầm của biển cả đang rền gào.
Verse 75
एकी भावमनुप्राप्ते नद्याविव समागमे । जैसे दो नदियाँ परस्पर संगम होनेपर एक हो जाती हैं, उसी प्रकार वे वेगवती सेनाएँ परस्पर मिलकर एकीभावको प्राप्त हो गयीं ।। ७४ $ ।। ततः प्रववृते युद्ध घोररूपं विशाम्पते
Sañjaya nói: Khi hai đạo quân gặp nhau, chúng hòa thành một khối, như hai dòng sông nhập lại ở nơi hợp lưu. Rồi, hỡi bậc chúa tể loài người, một trận chiến mang dáng vẻ ghê rợn bùng nổ.
Verse 76
कुरूणां पाण्डवानां च लिप्सतां सुमहद् यश: । प्रजानाथ! फिर महान् यश पानेकी इच्छावाले कौरवों और पाण्डवोंमें घोर युद्ध आरम्भ हो गया || ७४ $ ।। शूराणां गर्जतां तत्र ह्विच्छेदकृता गिर:
Sañjaya nói: “Hỡi chúa tể muôn dân! Rồi một cuộc chiến dữ dội bắt đầu giữa Kaurava và Pandava—cả hai đều khao khát giành lấy danh tiếng vô cùng lớn lao. Nơi ấy, tiếng gầm thét và tiếng hò reo của các dũng sĩ vang lên, như những lời lẽ cắt vào tim.”
Verse 77
यस्य यद्धि रणे व्यडूं पितृतो मातृतोडपि वा
Sañjaya nói: “Trong chiến trận, bất cứ khuyết điểm hay điểm yếu nào của một người—dù thừa hưởng từ dòng cha hay từ dòng mẹ—đều lộ rõ.”
Verse 78
तान् दृष्टवा समरे शूरांस्तर्जमानान् परस्परम्
Sañjaya nói: “Thấy những dũng sĩ ấy trên chiến địa, đang buông lời thách thức, nhục mạ lẫn nhau, ông nhận ra rằng cuộc đụng độ này không chỉ bị thúc đẩy bởi vũ khí, mà còn bởi kiêu hãnh, ganh đua và ý chí áp đảo—những điều làm mờ phán đoán và khiến hiểm họa đạo lý của chiến tranh càng thêm sâu nặng.”
Verse 79
अभवन्मे मती राजन् नैषामस्तीति जीवितम् | राजन! समरांगणमें एक-दूसरेको डाँट बताते हुए उन शूरवीरोंको देखकर मेरे मनमें यह विचार उठता था कि अब इनका जीवन नहीं रहेगा || ७८ ई || तेषां दृष्टवा तु क्रुद्धानां वपूंष्यमिततेजसाम्
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, trong lòng thần chợt dấy lên ý nghĩ rằng những dũng sĩ ấy sẽ không thể sống sót. Thấy họ nơi chiến địa, dữ dội thách thức và quở trách lẫn nhau, tâm thần liền nghĩ: ‘Giờ đây sinh mạng của họ sẽ chẳng còn.’ Và khi thần nhìn thấy thân thể của những anh hùng đang bừng bừng phẫn nộ, rực cháy với uy quang không thể lường… ”
Verse 80
ततस्ते पाण्डवा राजन् कौरवाश्न महारथा: । ततक्षु: सायकैस्ती&णैर्निघ्नन्तो हि परस्परम्
Sañjaya thưa: “Rồi sau đó, tâu Đại vương, quân Pāṇḍava và quân Kaurava—cả hai đều là những đại chiến xa dũng mãnh—lao vào nhau, bắn những mũi tên sắc bén, mỗi bên quyết tâm quật ngã bên kia giữa cơn hỗn chiến.”
Verse 133
अभ्यद्रवन्त समरे भीम॑ भीमपराक्रमम् । प्रभो! उस शूरवीरकों मारा गया देख उसके भाई समरभूमिमें भयंकर पराक्रमी भीमसेनपर सब ओरसे टूट पड़े
Sañjaya thưa: “Giữa trận mạc, họ xông tới Bhīma—Bhīma có uy lực đáng sợ. Tâu Chúa thượng, thấy vị dũng sĩ ấy bị giết, các anh em của người, bừng bừng bởi tang thương và bổn phận, từ bốn phía ào lên chiến địa nhằm vào Bhīmasena, kẻ có sức mạnh kinh hoàng.”
Verse 146
जहार समरे प्राणान् भीमो भीमपराक्रम: । तब भयानक पराक्रमसे सम्पन्न भीमसेनने उस महायुद्धमें दूसरे दो भल्लोंद्वारा रणभूमिमें आपके दो पुत्रोंके प्राण हर लिये
Sañjaya thưa: “Giữa chiến địa, Bhīma—nổi danh bởi dũng lực kinh hồn—đã đoạt mạng các con trai của Đại vương. Với uy lực ghê gớm, Bhīmasena dùng thêm hai mũi tên sắc nhọn, hạ gục họ ngay trên chiến trường.”
Verse 156
विकटश्न समश्नोभौ देवपुत्रोपमौ नृप । नरेश्वर! वे दोनों थे विकट (विकटानन) और सम। देवपुत्रोंके समान सुशोभित होनेवाले वे दोनों वीर आँधीके उखाड़े हुए दो वृक्षोंके समान पृथ्वीपर गिर पड़े
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, hai dũng sĩ ấy—Vikaṭa và Sama—rạng ngời như con của chư thiên, đã ngã xuống đất như hai cây bị bão dữ nhổ bật gốc.”
Verse 166
नाराचेन सुतीक्ष्णेन स हतो न्यपतद् भुवि । फिर लगे हाथ भीमसेनने क्राथ (क्रथन)-को भी एक तीखे नाराचसे मारकर यमलोक पहुँचा दिया। वह राजकुमार प्राणशून्य होकर पृथ्वीपर गिर पड़ा
Sanjaya thưa: Bị một mũi tên nārāca sắc như dao chém trúng, hắn bị hạ sát và gục xuống mặt đất. Rồi trong đà giao tranh không ngừng nghỉ, Bhīmasena cũng dùng một mũi nārāca bén nhọn kết liễu Kratha, đưa hắn về cõi của Yama; vị vương tử ấy mất mạng, ngã nhào xuống đất—một hình ảnh cho thấy chiến tranh chóng biến dũng khí và dòng dõi thành tử vong.
Verse 173
वध्यमानेषु वीरेषु तव पुत्रेषु धन्विषु । जनेश्वरर फिर आपके वीर थधनुर्धर पुत्रोंके इस प्रकार वहाँ मारे जानेपर भयंकर हाहाकार मच गया
Sanjaya thưa: Khi những người con trai của ngài—các dũng sĩ cầm cung—bị giết tại đó, hỡi bậc chúa của muôn dân, một tiếng kêu than ghê rợn bùng lên—cơn trào dâng của đau thương và hoảng loạn trước sự tan nát của các chiến binh Kaurava.
Verse 186
नन्दोपनन्दौ समरे प्रैषयद् यमसादनम् । उनकी सेना चंचल हो उठी। फिर महाबली भीमसेनने समरांगणमें नन्द और उपनन्दको भी यमलोक भेज दिया
Sanjaya thưa: Giữa trận tiền, Bhīmasena đã đưa Nanda và Upananda về nơi cư ngụ của Yama (tử thần). Thấy họ ngã xuống, quân của họ dao động, trở nên rối loạn—một hình ảnh cho thấy trong chiến tranh, sự sụp đổ của những chiến binh then chốt có thể lập tức làm lung lay sĩ khí và đội ngũ của cả một đạo quân.
Verse 196
भीमसेनं रणे दृष्टया कालान्तकयमोपमम् | तदनन्तर आपके शेष पुत्र रणभूमिमें काल, अन्तक और यमके समान भयानक भीमसेनको देखकर भयसे व्याकुल हो वहाँसे भाग गये
Sanjaya thưa: Thấy Bhīmasena trên chiến địa—đáng sợ như Kāla, Antaka và Yama—những người con còn lại của ngài hoảng hốt vì sợ hãi; họ nhìn Bhīma dữ dằn ấy như chính Tử Thần hiện thân giữa trận mạc rồi bỏ chạy khỏi nơi đó.
Verse 216
भीमसेनरथं प्राप्पय समसज्जन्त वेगिता: । महाराज! मद्रराजके हाँके हुए वे घोड़े बड़े वेगसे भीमसेनके रथके पास जाकर उनसे सट गये
Sanjaya thưa: Tâu Đại vương, được vua xứ Madra thúc giục, những con ngựa lao đi với tốc độ lớn, áp sát chiến xa của Bhīmasena, gần như kề sát vào đó.
Verse 223
आसीदू रौद्रो महाराज कर्णपाण्डवयोर्मधे । प्रजानाथ! महाराज! युद्धस्थलमें कर्ण और भीमसेनका वह संघर्ष घोर, रौद्र और अत्यन्त भयंकर था
Sañjaya thưa: Muôn tâu Đại vương, muôn tâu Chúa tể của muôn dân—trên chiến địa, cuộc giáp chiến giữa Karṇa và Bhīmasena dữ dội, ngùn ngụt phẫn nộ, kinh hoàng và rợn người đến tột cùng. Điều ấy báo rằng đà chiến cuộc đã chuyển thành một phép thử tàn khốc của sức chịu đựng và ý chí, nơi thù hận riêng tư và bổn phận võ sĩ giao hội thành một cảnh tượng ghê gớm.
Verse 233
आसीदू् बुद्धि: कथं युद्धमेतदद्य भविष्यति | राजेन्द्र! वे दोनों महारथी जब परस्पर भिड़ गये, उस समय वह देखकर मेरे मनमें यह विचार उठने लगा कि न जाने यह युद्ध कैसा होगा?
Sañjaya thưa: “Trong lòng thần chợt dấy lên ý nghĩ: ‘Hôm nay trận chiến này sẽ ra sao?’ Muôn tâu bậc vương thượng, khi thần thấy hai vị đại xa chiến ấy lao vào nhau, thần bị nỗi lo âu chiếm lấy, không biết cuộc chiến này sẽ mang hình dạng thế nào.”
Verse 246
कर्ण रणे महाराज पुत्राणां तव पश्यताम् । महाराज! तदनन्तर युद्धका हौसला रखनेवाले भीमसेनने अपने बाणोंसे आपके पुत्रोंके देखते-देखते कर्णको आच्छादित कर दिया
Sañjaya thưa: Muôn tâu Đại vương, trước mắt các hoàng tử của Người, Karṇa đứng giữa vòng chiến. Rồi, muôn tâu Đại vương, Bhīmasena—vững dạ, không nao núng trong trận mạc—trút mưa tên phủ kín Karṇa ngay trước mắt các hoàng tử của Người. Cảnh ấy cho thấy lòng dũng cảm và sự bền bỉ không ngơi có thể đảo ngược mọi dự liệu, dù dưới ánh nhìn của những chứng nhân quyền thế; và chiến tranh thử thách không chỉ sức mạnh mà cả sự kiên định của ý chí.
Verse 256
विव्याध परमास्त्रज्ञों भल््लै: संनतपर्वभि: | तब उत्तम अस्त्रोंके ज्ञाता कर्णने अत्यन्त कुपित हो लोहेके बने हुए और झुकी हुई गाँठवाले नौ भल्लोंसे भीमसेनको घायल कर दिया
Sañjaya thưa: Karṇa, bậc thượng thừa về binh khí, đã đâm đánh bằng những mũi bhalla có khớp uốn cong. Rồi Karṇa, người tinh thông các thứ vũ khí tối thượng, nổi giận dữ dội và làm Bhīmasena bị thương bằng chín mũi bhalla bằng sắt, cong và có khớp. Bài kệ cho thấy trong cơn cuồng nộ của chiến trận, ngay cả bậc thiện xạ bậc nhất cũng để cơn giận mài sắc bạo lực của mình, khiến bi kịch đạo lý của cuộc tương tàn trong một cuộc chiến đầy xung đột về dharma càng thêm thảm khốc.
Verse 266
आकर्णपूर्णविशिखै: कर्ण विव्याध सप्तभि: । उन भल्लोंसे आहत हो भयंकर पराक्रमी महाबाहु भीमसेनने कर्णको भी कानतक खींचकर छोड़े गये सात बाणोंसे पीट दिया
Sañjaya thưa: Bhīmasena, bậc đại lực có cánh tay hùng vĩ, uy mãnh đáng sợ, đã bắn Karṇa bảy mũi tên kéo dây đến tận tai. Bị những mũi tên sắc ấy làm bị thương, Karṇa bị dồn ép và đánh bật giữa vòng chiến—một đoạn cho thấy trong chiến tranh, ngay cả bậc anh hùng vĩ đại nhất cũng phải gánh lấy quả tức thời của sức mạnh và ý chí đối địch.
Verse 273
शरवर्षेण महता छादयामास पाण्डवम् । महाराज! तब विषधर सर्पके समान फुफकारते हुए कर्णने बाणोंकी भारी वर्षा करके पाण्डुपुत्र भीमसेनको आच्छादित कर दिया
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, với một trận mưa tên dữ dội, Karṇa đã phủ kín người Pāṇḍava. Rít lên như rắn độc, chàng trút xuống một cơn mưa dày đặc những mũi tên và bao trùm hoàn toàn Bhīmasena, con của Pāṇḍu—một hình ảnh của cơn cuồng nộ chiến trận không hề nương tay giữa chiến trường.
Verse 286
पश्यतां कौरवेयाणां विननर्द महाबल: । महाबली भीमसेनने भी कौरववीरोंके देखते-देखते महारथी कर्णको बाणसमूहोंसे आच्छादित करके विकट गर्जना की
Sañjaya thưa: Trước mắt các chiến binh Kaurava, Bhīmasena—người có sức mạnh phi thường—đã dùng những loạt tên dồn dập phủ kín Karṇa, rồi gầm lên một tiếng ghê rợn. Cảnh ấy cho thấy đà chiến trận không ngừng: tài nghệ và ý chí được phô bày công khai trước hai đạo quân, và danh tiếng cùng sĩ khí bị thử thách chẳng kém gì thân xác.
Verse 336
छादयामास विशिखेी: कर्ण परबलार्दनम् | तत्पश्चात् भीमसेनने अत्यन्त सुदृढ़ धनुष हाथमें लेकर अपने बाणोंद्वारा शत्रुसैन्यसंतापी कर्णको आच्छादित कर दिया
Sañjaya thưa: Bằng một trận mưa tên, chàng phủ kín Karṇa, kẻ nghiền nát đạo quân đối phương. Rồi Bhīmasena cầm trong tay cây cung cực kỳ cứng chắc, dùng chính những mũi tên của mình bao trùm Karṇa—kẻ đang làm quân địch khốn đốn—khiến cuộc so tài càng thêm dữ dội, giữa sức nặng đạo lý của cuộc chiến huynh đệ tương tàn.
Verse 343
हरीन्द्रयोरिव मुहु: परस्परवधैषिणो: । फिर तो एक-दूसरेके वधकी इच्छावाले दो सिंहोंके समान कर्ण और भीमसेनमें वहाँ अत्यन्त भयंकर युद्ध होने लगा
Sañjaya thưa: Hết lần này đến lần khác, như hai sư tử chúa đều khát khao giết đối phương, Karṇa và Bhīmasena đã giao chiến tại đó với mức độ kinh hoàng tột bậc—không bị dẫn dắt bởi kiềm chế hay hòa giải, mà bởi quyết tâm lạnh lùng phải hạ sát.
Verse 356
आकर्णमूलं विव्याध दृढमायम्य कार्मुकम् । महाराज! उस समय कर्णने अपने सुदृढ़ धनुषको कानके पासतक खींचकर तीन बाणोंसे भीमसेनको क्षत-विक्षत कर दिया
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, khi ấy Karṇa kéo căng cây cung rắn chắc của mình đến tận sát tai, trong một thế kéo trọn vẹn và chuẩn mực, rồi bắn ba mũi tên xuyên mạnh khiến Bhīmasena bị xé rách và trọng thương. Cảnh ấy nêu bật đạo lý nghiệt ngã của chiến trường: sự tinh thông vũ khí và ý chí không lay chuyển bị dồn vào mục đích sát thương, trong bổn phận khắc nghiệt của chiến tranh.
Verse 363
घोरमादत्त विशिखं कर्णकायावदारणम् | कर्णके द्वारा अत्यन्त घायल होकर बलवानोंमें श्रेष्ठ महाधनुर्थर भीमसेनने एक भयंकर बाण हाथमें लिया, जो कर्णके शरीरको विदीर्ण करनेमें समर्थ था
Sañjaya nói: Rồi Bhīmasena nắm lấy một mũi tên ghê gớm, đủ sức xé toạc thân thể Karṇa. Dẫu chính mình bị thương nặng, vị cung thủ hùng mạnh—bậc nhất trong hàng những người cường lực—vẫn quyết lấy sức mạnh dứt khoát để đáp lại bạo lực, thúc trận chiến tiến về cuộc phán xét đạo lý mà số mệnh đã định.
Verse 376
प्राविशद् धरणीं राजन् वल्मीकमिव पन्नग: । राजन! जैसे साँप बाँबीमें घुस जाता है, उसी प्रकार वह बाण कर्णके कवच और शरीरको छेदकर धरतीमें समा गया
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, mũi tên ấy xuyên qua áo giáp và thân thể Karṇa rồi lún vào lòng đất—như rắn trườn vào gò mối.” Hình ảnh ấy nhấn mạnh đà tiến không thể cưỡng của chiến cuộc như đã được định sẵn: ngay cả lớp hộ thân lừng danh của một dũng tướng cũng có thể bị xuyên thủng khi vận chiến đổi chiều, nhắc người nghe về sự mong manh của quyền lực hữu thân giữa cuộc tàn sát do adharma dẫn dắt.
Verse 383
संचचाल रथे कर्ण: क्षितिकम्पे यथाचल: । उस प्रबल प्रहारसे व्यथित और विह्नलल-सा होकर कर्ण रथपर ही काँपने लगा। ठीक उसी तरह, जैसे भूकम्पके समय पर्वत हिलने लगता है
Sañjaya nói: Bị một đòn mạnh giáng trúng, Karṇa run rẩy trên chiến xa, chao đảo và mất vững—như ngọn núi rung chuyển khi đất trời động địa. Hình ảnh ấy cho thấy ngay cả dũng tướng đáng sợ nhất cũng có lúc bị sức chiến trận áp đảo trong khoảnh khắc, để lộ sự mong manh ẩn dưới niềm kiêu hãnh võ công.
Verse 653
क्रौज्चपृष्ठारुणं रौद्रं बाणजालं व्यदृश्यत । राजेन्द्र! उन दोनोंने आकाशमें बाणोंका भयंकर जाल-सा बिछा दिया, जो क्रौंच पक्षीके पृष्ठभागके समान लाल और भयानक दिखायी देता था
Sañjaya nói: Tâu Đại vương, trên không trung hiện ra một tấm lưới tên dữ dằn—đỏ như lưng chim krauñca. Hai dũng sĩ đã giăng giữa trời một màn mũi tên ghê rợn, dày đặc và u ám đến mức tưởng như phủ kín cả không khí, khiến nỗi kinh hoàng và đà xung sát của trận chiến càng thêm dữ dội.
Verse 673
ह्ृता: सर्वा: शरौघैस्तै: कर्णपाण्डवयोस्तदा । नरेश्वरर कर्ण और भीमसेनके बाणसमूहोंसे मध्याह्नकालमें तपते हुए सूर्यकी सारी प्रचण्ड किरणें भी फीकी पड़ गयी थीं
Sañjaya nói: Khi ấy, trong cuộc đối kích bằng mưa tên dữ dội giữa Karṇa và người Pāṇḍava (Bhīmasena), ngay cả những tia nắng rực cháy của mặt trời giữa trưa cũng như nhạt đi—bị cơn bão vũ khí lấn át. Lời kể nhấn mạnh rằng ý chí và võ lực của con người, khi bị thúc đẩy bởi phẫn nộ và hiềm tranh, có thể khiến cả thế gian trở nên u tối, như thể thiên nhiên cũng rùng mình trước bạo lực của chiến tranh.
Verse 683
संसक्तान् पाण्डवैर्दष्टवा निवृत्ता: कुरव: पुनः । उस समय शकुनि, कृतवर्मा, अश्वत्थामा, कर्ण और कृपाचार्यको पाण्डवोंके साथ जूझते देख भागे हुए कौरव-सैनिक फिर लौट आये
Sañjaya nói: Thấy các thủ lĩnh của mình đang giáp chiến quyết liệt với các Pāṇḍava, những quân Kaurava đã quay lưng tháo chạy lại trở về lần nữa. Khi ấy, quân Kaurava trông thấy Śakuni, Kṛtavarmā, Aśvatthāmā, Karṇa và Kṛpācārya đang vật lộn với các Pāṇḍava; nỗi hổ thẹn và lòng trung thành đã lấn át sợ hãi, khiến họ nhập trận trở lại.
Verse 693
उद्वृत्तानां यथा वृष्टया सागराणां भयावह: । प्रजानाथ! उस समय उनके आनेसे बड़ा भारी कोलाहल होने लगा, मानो वर्षसे बढ़े हुए समुद्रोंकी भयानक गर्जना हो रही हो
Sañjaya nói: “Muôn tâu bậc chúa tể của muôn dân, khi họ kéo đến, một tiếng huyên náo khủng khiếp nổi lên—tựa như tiếng gầm của biển cả dâng tràn vì mưa.”
Verse 766
श्रूयन्ते विविधा राजन् नामान्युद्धिश्य भारत । भरतवंशी नरेश! उस समय नाम ले-लेकर गरजते हुए शूरवीरोंकी भाँति-भाँतिकी बातें अविच्छिन्न-रूपसे सुनायी पड़ती थीं
Sañjaya nói: “Muôn tâu Đại vương, hỡi Bharata, người ta nghe vang lên đủ mọi tiếng hô—các dũng sĩ gầm lên, gọi tên nhau. Hỡi bậc quân vương dòng Bharata, khi ấy chiến địa không ngừng dội lại những tiếng thét và lời đối đáp muôn vẻ, như tiếng gọi sấm sét của những anh hùng xướng danh nhau.”
Verse 773
कर्मत: शीलतो वापि स तच्छावयते युधि । रणभूमिमें जिसकी जो कुछ पिता-माता, कर्म अथवा शील-स्वभावके कारण विशेषता थी, वह युद्धस्थलमें उसको सुनाता था
Sañjaya nói: Giữa trận chiến, người ta cất tiếng xướng lên—dù bởi công trạng hay bởi phẩm hạnh và nết na—bất cứ ưu điểm riêng nào một người thừa hưởng từ cha mẹ, đều được đem ra công bố ngay trên chiến địa.
Verse 793
अभवन्मे भयं तीव्रं कथमेतद् भविष्यति । क्रोधमें भरे हुए उन अमिततेजस्वी वीरोंके शरीर देखकर मुझे बड़ा भारी भय होता था कि यह युद्ध कैसा होगा?
Sañjaya nói: Một nỗi sợ dữ dội trỗi dậy trong ta—chuyện này rồi sẽ ra sao? Nhìn thân hình những dũng sĩ rực sáng khôn lường, đang sôi sục phẫn nộ, ta bị một nỗi kinh hãi nặng nề bao phủ: trận chiến này sẽ hóa thành thế nào?
Verse 7163
तादृशं न कदाचिद्धि दृष्टपूर्व न च श्रुतम् तदनन्तर सूर्यके मध्याह्नकी वेलामें आ जानेपर अत्यन्त घोर युद्ध आरम्भ हुआ। वैसा न तो पहले कभी देखा गया था और न सुननेमें ही आया था
Sañjaya nói: “Chưa từng có điều gì như thế được thấy, cũng chưa từng được nghe. Rồi khi mặt trời chạm đến giờ chính ngọ, một trận chiến vô cùng ghê rợn bùng nổ.”
The chapter addresses the dharma-sankat of anger toward a righteous elder: Arjuna’s harsh response to Yudhiṣṭhira raises the question of whether emotional injury and impulsive retaliation can ever be justified within familial and royal duty.
Kṛṣṇa’s counsel teaches that dharma is subtle and easily misunderstood under stress; therefore, corrective humility, reconciliation, and disciplined action are prerequisites for ethically defensible strategy.
No formal phalaśruti is stated; instead, the chapter provides functional meta-commentary by linking moral repair (forgiveness and authorization) with efficacy in action, implying that restored ethical order supports successful undertaking (kārya-siddhi) within the epic’s framework.