Adhyaya 123
Drona ParvaAdhyaya 12367 Versesपाण्डव-पक्ष के लिए अनुकूल—सात्यकि के वेग से कौरव-पंक्तियाँ विचलित और सहायक दल नष्ट

Adhyaya 123

Chapter Arc: द्रोण-पर्व के रण में एक विचित्र दृश्य उठता है—म्लेच्छ पाषाणयोधी, पर्वत-से शिलाखण्ड उठाकर, रथों और गजों पर वर्षा करने लगते हैं; और कौरव-सेना के बीच यह प्रश्न गूँजता है कि मृत्यु को सामने देखकर भी धृति कैसे टिकेगी। → कौरव योद्धा अपने ही सैन्य-मध्य में पराजय की लज्जा और क्षात्र-प्रतिष्ठा के भय से काँपते हैं—“सात्यकि युद्ध में कैसे व्यतिक्रान्त हो गया?”—और दूसरी ओर सात्यकि, सिंह की भाँति, द्रोण के निकटवर्ती रण में भीषण वेग से म्लेच्छ-पाषाणयोधियों पर टूट पड़ता है। → सात्यकि का उन्मत्त संहार-प्रवाह—रथसेना, गजसेना, अश्वारोही और दस्यु-म्लेच्छ सबका सर्वथा विनाश; गिरिरूप गजराज धराशायी होते हैं, और भूमि हारों-आभूषणों-वस्त्रों से ऐसी ढँक जाती है मानो आकाश तारागणों से भर गया हो। → कौरवों को यह बोध होता है कि वे प्रस्तरयुद्ध में प्रवीण नहीं; भय-निवारण के लिए पुकार उठती है—“अभिद्रवत, मा भैष्ट, सात्यकि तुम्हें न पा सकेगा”—पर रणभूमि पर सात्यकि की विजय-छाया और शव-शिलाखण्डों का ढेर उनकी बात को खोखला कर देता है। → सात्यकि की इस प्रचण्ड गति को रोकने के लिए कौरव-पक्ष किस महाबली को आगे करेगा—और क्या यह वेग द्रोण-व्यूह के भीतर और गहरे प्रवेश का द्वार बनेगा?

Shlokas

Verse 1

(दाक्षिणात्य अधिक पाठके १६३ श्लोक मिलाकर कुल ४८३ “लोक हैं।) फल र (0) आज अत+- एकविशर्त्याधेकशततमो< ध्याय: सात्यकिके द्वारा पाषाणयोधी म्लेच्छोंकी सेनाका संहार और दुःशासनका सेनासहित पलायन धृतराष्ट्र रवाच सम्प्रमृद्य महत्‌ सैन्यं यान्तं शैनेयमर्जुनम्‌ । निर्ह्लीका मम ते पुत्रा: किमकुर्वत संजय,धृतराष्ट्रने पूछा--संजय! मेरी विशाल सेनाको रौंदकर जाते हुए सात्यकि और अर्जुनको देखकर मेरे उन निर्लज्ज पुत्रोंने क्या किया?

Dhṛtarāṣṭra nói: “Sañjaya, khi Śaineya (Sātyaki) và Arjuna đang tiến lên—giày xéo đại quân của ta trên đường đi—thì những đứa con trơ trẽn của ta đã làm gì lúc ấy?”

Verse 2

कथं वैषां तदा युद्धे धृतिरासीन्मुमूर्षताम्‌ । शैनेयचरितं दृष्टवा यादृशं सव्यसाचिन:,वे सब-के-सब मरना चाहते थे। उस समय युद्धस्थलमें अर्जुनके समान ही सात्यकिका चरित्र देखकर उनकी कैसी धारणा हुई थी?

Sañjaya nói: “Trong trận ấy, làm sao nghị lực lại nảy sinh nơi những kẻ đã sẵn lòng chết? Và khi họ chứng kiến phong thái cùng tài nghệ của Śaineya—tựa như Arjuna (Savyasācin)—thì điều đó khơi dậy nơi họ niềm tin và tâm thế như thế nào?”

Verse 3

कि नु वक्ष्यन्ति ते क्षात्र॑ सैन्यमध्ये पराजिता: । कथं नु सात्यकिर्युद्धे व्यतिक्रान्तो महायशा:,वे सेनाके बीचमें परास्त होकर अपने क्षात्रबलका क्‍या वर्णन करेंगे? समरांगणमें महायशस्वी सात्यकि किस प्रकार सारी सेनाको लाँचकर आगे बढ़ गये?

Sañjaya nói: “Những chiến binh ấy sẽ còn nói gì về sức mạnh kṣatriya mà họ từng khoe khoang, khi bị đánh bại ngay giữa đội ngũ của chính mình? Và giữa chiến trường dày đặc, Sātyaki lừng danh đã phá vỡ trận tuyến, cắt ngang toàn quân, rồi thúc thẳng lên trước bằng cách nào?”

Verse 4

कथं च मम पुत्राणां जीवतां तत्र संजय । शैनेयोडभिययौ युद्धे तन्ममाचक्ष्य संजय,संजय! युद्धस्थलमें मेरे पुत्रोंके जीते-जी शिनिनन्दन सात्यकि किस तरह आगे जा सके? संजय! यह सब मुझे बताओ

Sañjaya nói: “Khi các con trai ta vẫn còn sống ở đó, hỡi Sañjaya, vì sao Śaineya (Sātyaki) lại có thể tiến lên trong trận chiến ấy? Hỡi Sañjaya, hãy kể cho ta tường tận.”

Verse 5

अत्यद्भुतमिदं तात त्वत्सकाशाच्छूणोम्यहम्‌ । एकस्य बहुभि: सार्ध शत्रुभिस्तैर्महारथै:,तात! यह मैं तुम्हारे मुँहसे अत्यन्त विचित्र बात सुन रहा हूँ कि शत्रुदलके उन बहुसंख्यक महारथियोंके साथ एकमात्र सात्यकिका ऐसा घोर संग्राम हुआ

Sañjaya nói: “Thưa phụ vương, con đang nghe từ người điều hết sức kỳ lạ: rằng chỉ một chiến sĩ đã phải giao chiến dữ dội với vô số kẻ thù—những đại xa chiến binh ấy.”

Verse 6

विपरीतमहं मन्ये मन्दभाग्यं सुतं प्रति । यत्रावध्यन्त समरे सात्वतेन महारथा:,मैं अपने भाग्यहीन पुत्रके लिये सब कुछ विपरीत ही मान रहा हूँ; क्योंकि समरांगणमें अकेले सात्यकिने बहुत-से महारथियोंका वध कर डाला है

Sañjaya nói: “Vì đứa con bạc phận của ta, ta thấy mọi sự đều đảo ngược ngoài mong đợi; bởi trên chiến địa, vị anh hùng Sātvata (Sātyaki) đã giết trong giao tranh nhiều đại xa chiến binh.”

Verse 7

एकस्य हि न पर्याप्त यत्सैन्यं तस्प संजय । क़ुद्धस्य युयुधानस्य सर्वे तिष्ठन्तु पाण्डवा:,संजय! और सब पाण्डव तो दूर रहें, क्रोधमें भरे हुए अकेले सात्यकिके लिये भी मेरी सारी सेना पर्याप्त नहीं है

Sañjaya nói: “Hỡi Sañjaya, đạo quân ta chỉ huy cũng không đủ để chống lại dù chỉ một mình Yuyudhāna (Sātyaki) khi chàng bừng bừng phẫn nộ. Hãy để toàn thể Pāṇḍava đứng sang một bên; không cần họ trợ lực, riêng chàng cũng đã quá sức đối với cả đạo quân ta.”

Verse 8

निर्जित्य समरे द्रोणं कृतिनं चित्रयोधिनम्‌ । यथा पशुगणान्‌ सिंहस्तद्वद्धन्ता सुतानू मम,जैसे सिंह पशुओंको मार डालता है, उसी प्रकार सात्यकि विचित्र युद्ध करनेवाले दिद्वान्‌ द्रोणाचार्यको भी युद्धमें परास्त करके मेरे पुत्रोंका वध कर डालेंगे

Sañjaya nói: “Sau khi đánh bại Droṇa trên chiến trường—Droṇa, bậc thầy vũ khí lão luyện, chiến sĩ có tài nghệ kỳ diệu—Sātyaki sẽ giết các con trai ta, như sư tử quật ngã cả bầy thú.”

Verse 9

कृतवर्मादिश्ि: शूरैर्यत्तैर्बहुभिराहवे । युयुधानो न शकितो हन्तुं यत्‌ पुरुषर्षभ:,कृतवर्मा आदि बहुत-से शूरवीर समरांगणमें प्रयत्न करते ही रह गये; परंतु पुरुषप्रवर सात्यकि मारे न जा सके

Sañjaya nói: Dẫu bao dũng tướng—đứng đầu là Kṛtavarmā—đã dốc hết sức trên chiến địa, họ vẫn không thể giết được Yuyudhāna (Sātyaki), bậc trượng phu như hùng ngưu giữa loài người.

Verse 10

नैतदीदृशकं युद्ध॑ कृतवांस्तत्र फाल्गुन: । यादृशं कृतवान्‌ युद्ध शिनेर्नप्ता महायशा:,शिनिके महायशस्वी पौत्र सात्यकिने वहाँ जैसा युद्ध किया, वैसा तो अर्जुनने भी नहीं किया था

Sañjaya nói: Ở nơi ấy, Phalguna (Arjuna) cũng chưa từng giao chiến một trận như vậy. Trận chiến do người cháu lừng danh của Śini—Sātyaki đại danh—thực hiện, đến cả Arjuna cũng không sánh kịp.

Verse 11

संजय उवाच तव दुर्मन्त्रिते राजन्‌ दुर्योधनकृतेन च । शृणुष्वावहितो भूत्वा यत्‌ ते वक्ष्यामि भारत,संजयने कहा--राजन्‌! आपकी खोटी सलाह और दुर्योधनकी काली करतूतसे यह सब कुछ हुआ है। भारत! मैं जो कुछ कहता हूँ, उसे सावधान होकर सुनिये

Sañjaya nói: Tâu Đại vương, bởi lời mưu tính sai lầm của bệ hạ—và bởi chính những việc làm của Duryodhana—nên mọi sự mới đến nông nỗi này. Hỡi Bharata, xin hãy lắng nghe chăm chú điều ta sắp nói.

Verse 12

ते पुनः संन्यवर्तन्त कृत्वा संशप्तकान्‌ मिथ: । परां युद्धे मतिं क्रूरां तव पुत्रस्य शासनात्‌,आपके पुत्रकी आज्ञासे युद्धके लिये अत्यन्त क्रूरतापूर्ण निश्चय करके परस्पर शपथ ले वे सभी पराजित योद्धा पुन: लौट आये

Sañjaya nói: Rồi những chiến binh ấy, lại ràng buộc nhau bằng lời thề như các Saṁśaptaka, quay trở lại một lần nữa. Theo lệnh của con trai bệ hạ, họ đặt tâm vào một quyết ý tàn khốc cho chiến trận, và trở lại chiến địa dù đã từng bị đẩy lùi.

Verse 13

त्रीणि सादिसहस््राणि दुर्योधनपुरोगमा: । शककाम्बोजबाह्लीका यवना: पारदास्तथा,अभ्यद्रवन्त शैनेयं शलभा: पावकं यथा । तीन हजार घुड़सवार और हाथीसवार दुर्योधनको अपना अगुआ बनाकर चले। उनके साथ शक, काम्बोज, बाह्लीक, यवन, पारद, कुलिन्द, तंगण, अम्बष्ठ, पैशाच, बर्बर तथा पर्वतीय योद्धा भी थे। राजेन्द्र! वे सब-के-सब कुपित हो हाथोंमें पत्थर लिये सात्यकिकी ओर उसी प्रकार दौड़े, जैसे फतिंगे जलती हुई आगपर टूट पड़ते हैं

Sañjaya nói: Dưới sự dẫn đầu của Duryodhana, ba nghìn chiến binh—cùng các Śaka, Kāmboja, Bāhlīka, Yavana và Pārada—xông thẳng vào Śaineya (Sātyaki). Trong cơn thịnh nộ, họ ào tới như bướm đêm lao vào ngọn lửa rực cháy.

Verse 14

कुलिन्दास्तड्भणाम्बष्ठा: पैशाचाश्न सबर्बरा: । पर्वतीयाश्न राजेन्द्र क़ुद्धा: पाषाणपाणय:,अभ्यद्रवन्त शैनेयं शलभा: पावकं यथा । तीन हजार घुड़सवार और हाथीसवार दुर्योधनको अपना अगुआ बनाकर चले। उनके साथ शक, काम्बोज, बाह्लीक, यवन, पारद, कुलिन्द, तंगण, अम्बष्ठ, पैशाच, बर्बर तथा पर्वतीय योद्धा भी थे। राजेन्द्र! वे सब-के-सब कुपित हो हाथोंमें पत्थर लिये सात्यकिकी ओर उसी प्रकार दौड़े, जैसे फतिंगे जलती हुई आगपर टूट पड़ते हैं

Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, bọn Kulinda, Taṅgaṇa, Ambaṣṭha, Paiśāca, những kẻ man di và các bộ tộc miền núi—đang sôi sục phẫn nộ, tay cầm đá—đã ào ạt lao vào Śaineya (Sātyaki), như bướm đêm tự phóng mình vào ngọn lửa rực cháy.”

Verse 15

।। युक्ताश्न पर्वतीयानां रथा: पाषाणयोधिनाम्‌

Sañjaya nói: “Những cỗ chiến xa của các chiến binh dùng đá ấy được thắng bằng những tuấn mã sinh trưởng nơi núi rừng.”

Verse 16

ततो रथसहस्रेण महारथशतेन च,अभ्यद्रवन्त शैनेयमसंख्येयाश्ष पत्तय: । तत्पश्चात्‌ एक हजार रथी, सौ महारथी, एक हजार हाथी और दो हजार घुड़सवारोंके साथ बहुत-से महारथी और असंख्य पैदल सैनिक सात्यकिपर नाना प्रकारके बाणोंकी वर्षा करते हुए टूट पड़े

Rồi họ đem một nghìn chiến xa và một trăm đại xa chiến binh, cùng vô số bộ binh, xông thẳng vào Śaineya (Sātyaki). Kế đó, với một nghìn xa binh, một trăm đại xa chiến binh, một nghìn voi, hai nghìn kỵ binh, lại thêm nhiều đại xa chiến binh và vô số lính bộ, họ trút xuống Sātyaki những trận mưa tên đủ loại và ập đến vây lấn.

Verse 17

द्विरदानां सहस्नरेण द्विसाहसैश्व॒ वाजिभि: । शरवर्षाणि मुज्चन्तो विविधानि महारथा:

Sañjaya nói: “Với một nghìn voi và hai nghìn ngựa, các đại xa chiến binh vẫn không ngừng phóng ra những trận mưa tên đủ loại.”

Verse 18

तांश्व संचोदयन्‌ सर्वान्‌ घ्नतैनमिति भारत

Sañjaya nói: “Hối thúc tất cả, hắn hô lớn: ‘Hãy giết hắn!’—hỡi Bhārata—khiến các chiến binh bị kích động lao vào một đòn quyết liệt.”

Verse 19

तत्राद्भुतमपश्याम शैनेयचरितं महत्‌

Sañjaya nói: “Tại đó, chúng ta đã chứng kiến một điều kỳ diệu—đại công và phong thái anh hùng của Śaineya.”

Verse 20

अवधीच्च रथानीकं द्विरदानां च तद्‌ बलम्‌

Sañjaya nói: Chàng chém tan đội chiến xa, lại quét sạch cả lực lượng voi—giữa trận tiền mà bẻ gãy thêm sức mạnh có tổ chức của quân thù.

Verse 21

तत्र चक्रैविमथितैर्भग्नैश्न परमायुधै:

Sañjaya nói: Ở đó, chiến địa bị bánh xe chiến xa cày xới, nghiền nát; đến cả những vũ khí tinh hảo nhất cũng vỡ vụn nằm la liệt—một bức tranh về sức tàn phá không ngừng của chiến tranh, nơi niềm kiêu hãnh nơi binh khí sụp đổ trước đà hủy diệt.

Verse 22

अक्षैश्व बहुधा भग्नैरीषादण्डकबन्धुरै: । कुण्जरैर्मथितैश्वापि ध्वजैश्व विनिपातितैः

Sañjaya nói: “Chiến trường ngổn ngang đủ lối—những chiến xa gãy trục, ách và càng xe vỡ nát, voi bị nghiền dập tơi tả, cờ hiệu và chiến kỳ bị quật ngã. Thế là những dấu hiệu của kiêu hãnh và quyền lực đều hóa thành đống đổ nát giữa bạo lực không ngừng của chiến tranh.”

Verse 23

वर्मभिश्व तथानीकैव्यवरकीर्णा वसुंधरा । वहाँ चूर-चूर हुए चक्‍कों, टूटे हुए उत्तमोत्तम आयुधों, टूक-टूक हुए धुरों, खण्डित हुए ईषादण्डों और बन्धुरों, मथे गये हाथियों, तोड़कर गिराये हुए ध्वजों, छिन्न-भिन्न कवचों और विनष्ट हुए सैनिकोंकी लाशोंसे वहाँकी पृथ्वी पट गयी थी || २१-२२ ह ।। स्रग्भिराभरणैर्वस्त्रैरनुकर्षैश्व मारिष

Sañjaya nói: Mặt đất nơi ấy ngổn ngang áo giáp và những đội hình tan tác. Chiến địa như được trải thảm bằng tàn tích của chiến tranh—bánh xe vỡ vụn, binh khí thượng hạng gãy nát, ách xe tơi bời, càng và các mối nối bị đập vụn, voi bị nghiền dập trong cuộc xô va, cờ xí bị giật đổ quăng đi, giáp trụ rách toạc, và thi thể binh sĩ ngã xuống phủ kín khắp nơi. Đó là một bức họa lạnh lùng về cái giá đạo lý của chiến trận: nơi tài dũng và kiêu hãnh đều kết thúc trong hoang tàn, và chính chiến trường làm chứng cho sự tàn phá khi dharma bị đem ra tranh chấp bằng gươm giáo.

Verse 24

गिरिरूपधराश्चापि पतिता: कुज्जरोत्तमा:

Sañjaya nói: “Ngay cả những voi thượng hạng, mang dáng hình như núi, cũng ngã gục.”

Verse 25

सुप्रतीककुले जाता महापद्मकुले तथा,नरेश्वर! सुप्रतीक, महापद्मय, ऐरावत तथा अन्य [पुण्डरीक, पुष्पदन्‍्त और सार्वभौम-- (इन) दिग्गजोंके] कुलोंमें उत्पन्न हुए बहुतेरे दंतार हाथी भी वहाँ धरतीपर लोट रहे थे

Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, nhiều voi ngà thuộc dòng dõi vương giả—sinh trong các tộc hệ Supratīka và Mahāpadma, lại cả Airāvata, cùng những dòng ‘voi phương’ lừng danh khác như Puṇḍarīka, Puṣpadanta và Sārvabhauma—đều ở đó, lăn lộn trên mặt đất.”

Verse 26

ऐरावतकुले चैव तथान्येषु कुलेषु च । जाता दन्तिवरा राजन्‌ शेरते बहवो हता:,नरेश्वर! सुप्रतीक, महापद्मय, ऐरावत तथा अन्य [पुण्डरीक, पुष्पदन्‍्त और सार्वभौम-- (इन) दिग्गजोंके] कुलोंमें उत्पन्न हुए बहुतेरे दंतार हाथी भी वहाँ धरतीपर लोट रहे थे

Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, nhiều voi ngà thượng hạng—sinh trong dòng Airāvata và các dòng lừng danh khác—đã bị giết, nằm rải rác trên mặt đất.”

Verse 27

वनायुजानू्‌ पर्वतीयान्‌ काम्बोजान्‌ बाह्विकानपि | तथा हयवरान्‌ राजन्‌ निजघ्ने तत्र सात्यकि:,राजन! वहाँ सात्यकिने वनायु, काम्बोज (काबुल) और बाह्लीक देशोंमें उत्पन्न हुए श्रेष्ठ अश्वों तथा पहाड़ी घोड़ोंको भी मार गिराया

Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, tại đó Sātyaki đã đánh ngã cả những tuấn mã thượng hạng—ngựa của người Vanāyu, ngựa miền núi, và ngựa từ xứ Kāmboja cùng Bāhlīka.”

Verse 28

नानादेशसमुत्थांश्व नानाजातींश्व दन्तिन: । निजघ्ने तत्र शैनेय: शतशो5थ सहस्रश:,शिनिके उस वीर पौत्रने अनेक देशोंमें उत्पन्न हुए विभिन्न जातिके सैकड़ों और हजारों हाथियोंका भी संहार कर डाला

Sañjaya nói: “Tại đó, Śaineya (Sātyaki), người cháu dũng mãnh của Śini, đã đánh ngã hàng trăm, thậm chí hàng nghìn voi—đến từ nhiều xứ sở và thuộc nhiều giống loại.”

Verse 29

तेषु प्रकाल्यमानेषु दस्यून्‌ दुःशासनोडब्रवीत्‌ । निवर्तध्वमधर्मज्ञा युध्यध्वं कि सृतेन व:,वे हाथी जब कालके गालमें जा रहे थे, उस समय दुःशासनने लूट-पाट करनेवाले म्लेच्छोंसे इस प्रकार कहा--“धर्मको न जाननेवाले योद्धाओ! इस तरह भाग जानेसे तुम्हें क्या मिलेगा? लौटो और युद्ध करो”

Khi những con voi ấy đang bị xua vào hàm tử thần, Duḥśāsana cất lời với bọn cướp bóc: “Hỡi những kẻ không hiểu dharma—các ngươi chạy trốn như thế thì được gì? Hãy quay lại mà chiến đấu. Việc tháo chạy này có ích gì cho các ngươi?”

Verse 30

तांश्वातिभग्नान्‌ सम्प्रेक्ष्य पुत्रो द:ःशासनस्तव । पाषाणयोधिन: शूरान्‌ पर्वतीयानचोदयत्‌,इतनेपर भी उन्हें चोर-जोरसे भागते देख आपके पुत्र दुःशासनने पत्थरोंद्वारा युद्ध करनेवाले शूरवीर पर्वतीयोंको आज्ञा दी--

Sañjaya nói: Thấy quân sĩ tan tác hoàn toàn, bỏ chạy hỗn loạn, con trai của ngài là Duḥśāsana liền thúc giục những chiến binh miền núi—những dũng sĩ giao chiến bằng đá—ra lệnh họ dồn sức tiến công.

Verse 31

अभश्मयुद्धेषु कुशला नैतज्जानाति सात्यकि: । अश्मयुद्धमजानन्तं घ्नतैनं युद्धकार्मुकम्‌,“वीरो! तुमलोग प्रस्तरोंद्वारा युद्ध करनेमें कुशल हो। सात्यकिको इस कलाका ज्ञान नहीं है। प्रस्तरयुद्धको न जानते हुए भी युद्धकी इच्छा रखनेवाले इस शत्रुकोी तुमलोग मार डालो

“Hỡi các dũng sĩ! Các ngươi tinh thông chiến trận ném đá. Sātyaki không biết nghệ ấy. Hãy giết kẻ thù này—kẻ cầm cung ham chiến—dù hắn chẳng hiểu gì về chiến trận bằng đá!”

Verse 32

तथैव कुरव: सर्वे नाश्मयुद्धविशारदा: । अभिद्रवत मा भैष्ट न व: प्राप्स्पति सात्यकि:,“इसी प्रकार समस्त कौरव भी प्रस्तरयुद्धमें प्रवीण नहीं हैं। अतः तुम डरो मत। आक्रमण करो। सात्यकि तुम्हें नहीं पा सकता”

Sañjaya nói: “Cũng vậy, toàn thể quân Kuru đều không tinh thông chiến trận ném đá. Vì thế đừng sợ—hãy xông lên. Sātyaki sẽ không thể chạm tới các ngươi.”

Verse 33

ते पर्वतीया राजान: सर्वे पाषाणयोधिन: । अभ्यद्रवन्त शैनेयं राजानमिव मन्त्रिण:,जैसे मन्त्री राजाके पास जाते हैं, उसी प्रकार वे पाषाणयोधी समस्त पर्वतीय नरेश सात्यकिकी ओर दौड़े

Sañjaya nói: Tất cả các vua miền núi ấy—những chiến binh ném đá—đều lao thẳng về phía Śaineya (Sātyaki), như các đại thần vội vã đến bên quân vương, cùng nhau áp sát ông với ý chí đồng lòng.

Verse 34

ततो गजशिर:प्रख्यैरुपलै: शैलवासिन: । उद्यतैर्युयुधानस्य पुरतस्तस्थुराहवे,वे पर्वतनिवासी योद्धा हाथीके मस्तकके समान बड़े-बड़े प्रस्तर हाथमें लेकर समरांगणमें युयुधानके सामने युद्धके लिये तैयार होकर खड़े हो गये

Sanjaya nói: Bấy giờ, những chiến binh cư ngụ nơi núi rừng, tay giơ cao những tảng đá lớn tựa đầu voi, đã đứng dàn trận ngay trước mặt Yuyudhāna, sẵn sàng giao chiến.

Verse 35

क्षेपणीयैस्तथाप्यन्ये सात्वतस्य वधैषिण: । चोदितास्तव पुत्रेण सर्वतो रुरुधुर्दिश:,आपके पुत्र दुःशासनसे प्रेरित होकर सात्यकिके वधकी इच्छा रखनेवाले अन्य बहुतेरे सैनिकोंने भी क्षेपणीयास्त्र उठाकर सब ओरसे सात्यकिकी सम्पूर्ण दिशाओंको अवरुद्ध कर लिया

Lại nữa, nhiều binh sĩ khác, khao khát giết Sātvata (Sātyaki), đã cầm các vũ khí ném; bị con trai ngài là Duḥśāsana thúc giục, họ bủa vây và phong tỏa mọi hướng quanh Sātyaki.

Verse 36

तेषामापततामेव शिलायुद्ध॑ं चिकीर्षताम्‌ । सात्यकि: प्रतिसंधाय निशितान्‌ प्राहिणोच्छरान्‌,प्रस्तरयुद्धकी इच्छा रखनेवाले उन योद्धाओंके आक्रमण करते ही सात्यकिने तेज किये हुए बाणोंका संधान करके उन्हें उनपर चलाया

Khi họ vừa xông tới, quyết đánh bằng đá, Sātyaki liền ngắm chuẩn và phóng những mũi tên sắc bén vào họ.

Verse 37

तामश्मवृष्टिं तुमुलां पर्वतीय: समीरिताम्‌ । चिच्छेदोरगसंकाशै्नासचै: शिनिपुड्रव:,पर्वतीय सैनिकोंद्वारा की हुई उस भयंकर पाषाणवर्षाको शिनिप्रवर सात्यकिने अपने सर्पतुल्य नाराचोंद्वारा छिन्न-भिन्न कर दिया

Cơn mưa đá dữ dội, ầm ầm do những chiến binh miền núi ném tới, đã bị Sātyaki—dũng sĩ dòng Śini—chém vụn bằng những mũi nārāca như rắn của mình.

Verse 38

तैरश्मचूर्णै्दीप्यद्धि: खद्योतानामिव व्रजै: । प्राय: सैन्यान्यहन्यन्त हाहाभूतानि मारिष,माननीय नरेश! जुगनुओंकी जमातोंके समान उद्धासित होनेवाले उन प्रस्तरचूर्णोंसे प्रायः सारी सेनाएँ आहत हो हाहाकार करने लगीं

Ô bậc quân vương đáng kính! Bởi những trận mưa mảnh đá rực sáng như bầy đom đóm ấy, gần như toàn quân đều bị thương, và tiếng kêu than “Than ôi! Than ôi!” vang dậy khắp nơi.

Verse 39

ततः पड्चशतं शूरा: समुद्यतमहाशिला: । निकृत्तबाहवो राजन निपेतुर्धरणीतले,राजन! तदनन्तर बड़े-बड़े प्रस्तरखण्ड उठाये हुए पाँच सौ शूरवीर अपनी भुजाओंके कट जानेसे धरतीपर गिर पड़े

Sañjaya thưa: Rồi đó, tâu Đại vương, năm trăm dũng sĩ—đã giơ cao những tảng đá lớn—ngã gục xuống đất, vì cánh tay họ đã bị chém đứt.

Verse 40

पुनर्दशशताश्चान्ये शतसाहस्रिणस्तथा । सोपलैर्बाहुिभिश्क्िन्नै: पेतुरप्राप्पय सात्यकिम्‌,फिर एक हजार दूसरे योद्धा तथा एक लाख अन्य सैनिक सात्यकितक पहुँचने भी नहीं पाये थे कि अपने हाथमें लिये शिलाखण्डोंसे कटी हुई बाहुओंके साथ ही धराशायी हो गये

Sañjaya thưa: Lại nữa, những toán khác—có toán một nghìn, lại có toán đông đến một trăm nghìn—chưa kịp chạm tới Sātyaki đã ngã rạp xuống đất, tay bị chém lìa mà vẫn còn nắm chặt những hòn đá.

Verse 41

(सात्वतस्य च भल्‍्लेन निष्पिष्टैस्तैस्तथाद्रिभि: । न्यपतन्‌ निहता म्लेच्छास्तत्र तत्र गतासव: ।। ते हन्यमाना: समरे सात्वतेन महात्मना | अभश्मवृष्टिं महाघोरां पातयन्ति सम सात्वते ।।) सात्यकिके भल्लसे चूर-चूर हुए शिलाखण्डोंद्वारा मारे गये म्लेच्छ प्राणशून्य होकर जहाँ-तहाँ पड़े थे। महामना सात्यकिद्वारा समरभूमिमें मारे जाते हुए वे म्लेच्छ सैनिक उनपर बड़ी भयंकर पत्थरोंकी वर्षा करते थे। पाषाणयोधिन: शूरान्‌ यतमानानवस्थितान्‌ । न्यवधीद्‌ बहुसाहस्रांस्तदद्भुतमिवाभवत्‌,वे पाषाणोंद्वारा युद्ध करनेवाले शूरवीर विजयके लिये यत्नशील होकर रणक्षेत्रमें डटे हुए थे। उनकी संख्या अनेक सहस्र थी; परंतु सात्यकिने उन सबका संहार कर डाला। वह एक अद्भुत-सी घटना हुई

Sañjaya thưa: Bị những mũi tên sắc của vị Sātvata bắn trúng, lại bị chính những tảng đá bị tên ấy làm vỡ nát nghiền đè, các chiến binh Mleccha ngã chết, xác rải rác khắp nơi. Thế nhưng, khi vị Sātvata đại hồn (Sātyaki) đang chém giết họ giữa chiến địa, họ vẫn trút lên người chàng một cơn mưa đá kinh hoàng, như mây vỡ đổ đá xuống. Những dũng sĩ chiến đấu bằng đá—kiên gan, gắng sức cầu thắng, đông đến hàng nghìn—đều bị Sātyaki giết sạch; cảnh ấy tưởng như một điều kỳ dị lạ lùng.

Verse 42

ततः पुनर्व्यात्तमुखास्ते5श्मवृष्टी: समनन्‍्ततः । अयोहस्ता: शूलहस्ता दरदास्तड्रणा: खसा:,तदनन्तर पुनः हाथमें लोहेके गोले और त्रिशूल लिये मुँह फैलाये हुए दरद, तंगण, खस, लम्पाक और कुलिन्ददेशीय म्लेच्छोंने सात्यकिपर चारों ओरसे पत्थर बरसाने आरम्भ किये; परंतु प्रतीकार करनेमें निपुण सात्यकिने अपने नाराचोंद्वारा उन सबको छिज्न-भिन्न कर दिया

Sañjaya thưa: Rồi lại nữa, những chiến binh hung hãn ấy—há miệng vì giận dữ—bắt đầu trút đá từ bốn phía. Tay cầm chùy sắt, giương đinh ba—bọn Darada, Taṅgaṇa và Khasa—ép sát quanh Sātyaki. Nhưng Sātyaki, tinh thông thế phản kích, đã dùng những mũi tên sắc bén mà chém nát và quật ngã tất cả.

Verse 43

लम्पाकाश्न कुलिन्दाश्न चिक्षिपुस्तांश्न सात्यकि: । नाराचै: प्रतिचिच्छेद प्रतिपत्तिविशारद:,तदनन्तर पुनः हाथमें लोहेके गोले और त्रिशूल लिये मुँह फैलाये हुए दरद, तंगण, खस, लम्पाक और कुलिन्ददेशीय म्लेच्छोंने सात्यकिपर चारों ओरसे पत्थर बरसाने आरम्भ किये; परंतु प्रतीकार करनेमें निपुण सात्यकिने अपने नाराचोंद्वारा उन सबको छिज्न-भिन्न कर दिया

Sañjaya thưa: Bọn Lampāka và Kulinda ném vũ khí tới; nhưng Sātyaki—bậc tinh tường trong thế ứng biến—đã dùng những mũi tên nārāca chém đứt và quật ngã họ.

Verse 44

अद्रीणां भिद्यमानानामन्तरिक्षे शितै: शरै: । शब्देन प्राद्रवन्‌ संख्ये रथाश्वगजपत्तय:,आकाशकमें तीखे बाणोंद्वारा टूटने-फ़ूटनेवाले प्रस्तर-खण्डोंके शब्दसे भयभीत हो रथ, घोड़े, हाथी और पैदल सैनिक युद्धस्थलमें इधर-उधर भागने लगे

Sañjaya said: As sharp arrows split the rocky masses in mid-air, the crashing sound of those shattering stones spread terror; and on the battlefield charioteers, horsemen, elephant-corps, and foot-soldiers broke ranks and ran in all directions. The verse underscores how war’s violence and noise can dissolve discipline and courage, driving even trained forces into panic.

Verse 45

अश्मचूर्णरवाकीर्णा मनुष्यगजवाजिन: । नाशवनुवन्नवस्थातु भ्रमरैरिव दंशिता:,पत्थरके चूर्णोंसे व्याप्त हुए मनुष्य, हाथी और घोड़े वहाँ ठहर न सके, मानो उन्हें भ्रमरोंने डस लिया हो

Sañjaya said: The ground was strewn and filled with the roar of stone-dust; men, elephants, and horses could not hold their positions there, as if they had been stung by swarming bees. The image underscores the battlefield’s intolerable violence—so overwhelming that even the strongest beings lose steadiness and order amid the chaos.

Verse 46

हतशिष्टा: सरुधिरा भिन्नमस्तकपिण्डिका: । (विभिन्नशिरसो राजन दन्तैश्छिन्नेश्व॒ दन्तिन: । निर्धूतैश्व॒ करैनागा व्यड्राश्न शतश: कृता: ।। हत्वा पञ्चशतान्‌ योधांस्तत्क्षणेनैव मारिष । व्यचरत्‌ पृतनामध्ये शैनेय: कृतहस्तवत्‌ ।।) कुण्जरा वर्जयामासुर्युयुधानरथं तदा,जो मरनेसे बचे थे, वे हाथी भी खूनसे लथपथ हो रहे थे। उनके कुम्भस्थल विदीर्ण हो गये थे। राजन! बहुत-से हाथियोंके सिर क्षत-विक्षत हो गये थे। उनके दाँत टूट गये थे, शुण्डदण्ड खण्डित हो गये थे तथा सैकड़ों गजराजोंके सात्यकिने अंग-भंग कर दिये थे। माननीय नरेश! सात्यकि सिद्धहस्त पुरुषकी भाँति क्षणभरमें पाँच सौ योद्धाओंका संहार करके सेनाके मध्यभागमें विचरने लगे। उस समय घायल हुए हाथी युयुधानके रथको छोड़कर भाग गये

Verse 47

(अश्मनां भिद्यमानानां सायकै: श्रूयते ध्वनि: । घद्मपत्रेषु धाराणां पतन्तीनामिव ध्वनि: ।।) बाणोंसे चूर-चूर होनेवाले पत्थरोंकी ऐसी ध्वनि सुनायी पड़ती थी, मानो कमलदलोंपर गिरती हुई जलधाराओंका शब्द कानोंमें पड़ रहा हो । ततः शब्द: समभवत्‌ तव सैन्यस्य मारिष । माधवेनार्यमानस्य सागरस्येव पर्वणि,आर्य! जैसे पूर्णिमाके दिन समुद्रका गर्जन बहुत बढ़ जाता है, उसी प्रकार सात्यकिके द्वारा पीड़ित हुई आपकी सेनाका महान्‌ कोलाहल प्रकट हो रहा था

Sanjaya said: “The sound was heard of stones being shattered by arrows—like the soft, continuous murmur of streams falling upon lotus-leaves. Then, O revered one, a great roar arose from your army, tormented by Madhava’s warrior (Sātyaki), like the ocean swelling in thunder on the day of the full moon.”

Verse 48

तं शब्द तुमुलं श्र॒ुत्वा द्रोणो यन्तारमब्रवीत्‌ । एष सूत रणे क्रुद्ध: सात्वतानां महारथ:,उस भयंकर शब्दको सुनकर द्रोणाचार्यने अपने सारथिसे कहा--'सूत! यह सात्वतकुलका महारथी वीर सात्यकि रफक्षेत्रमें क्ुद्ध होकर कौरव-सेनाको बारंबार विदीर्ण करता हुआ कालके समान विचर रहा है। सारथे! जहाँ यह भयानक शब्द हो रहा है, वहीं मेरे रथको ले चलो

Sañjaya said: Hearing that tumultuous roar, Droṇa addressed his charioteer: “O charioteer, this great chariot-warrior of the Sātvatas, enraged in battle, is moving about like Death itself, repeatedly rending the Kaurava host. Drive my chariot to the very place from which that dreadful sound is rising.”

Verse 49

दारयन्‌ बहुधा सैन्यं रणे चरति कालवत्‌ | यत्रैष शब्दस्तुमुलस्तत्र सूत रथं नय,उस भयंकर शब्दको सुनकर द्रोणाचार्यने अपने सारथिसे कहा--'सूत! यह सात्वतकुलका महारथी वीर सात्यकि रफक्षेत्रमें क्ुद्ध होकर कौरव-सेनाको बारंबार विदीर्ण करता हुआ कालके समान विचर रहा है। सारथे! जहाँ यह भयानक शब्द हो रहा है, वहीं मेरे रथको ले चलो

Sañjaya nói: “Xé toạc quân trận hết lần này đến lần khác, chàng tung hoành giữa chiến địa như chính Thần Chết. Hỡi người đánh xe, hãy đưa chiến xa đến nơi tiếng gầm náo động ấy đang dậy lên.”

Verse 50

पाषाणयोधिभिननू्‌नं युयुधान: समागत: । तथा हि रथिन: सर्वे ह्वियन्ते विद्रुतैर्हयै:,“निश्चय ही युयुधान पाषाणयोधी योद्धाओंसे भिड़ गया है, तभी तो ये भागे हुए घोड़े सम्पूर्ण रथियोंको रणभूमिसे बाहर लिये जा रहे हैं

Sañjaya nói: “Hẳn là Yuyudhāna đã giáp chiến với những kẻ dùng đá làm vũ khí; bởi thế bầy ngựa hoảng loạn đang kéo tất cả các chiến xa rời khỏi chiến địa.”

Verse 51

विशस्त्रकवचा रुग्णास्तत्र तत्र पतन्ति च । न शवनुवन्ति यन्तार: संयन्तुं तुमुले हयान्‌,“ये रथी शस्त्र और कवचसे हीन होकर शस्त्रोंके आघातसे रुग्ण हो यत्र-तत्र गिर रहे हैं। इस भयंकर युद्धमें सारथि अपने घोड़ोंको काबूमें नहीं रख पाते हैं!

Sañjaya nói: “Bị tước vũ khí và giáp trụ, lại mang thương tích bởi những đòn đánh, các chiến binh ngã gục khắp nơi. Trong cuộc chiến náo loạn ấy, ngay cả người đánh xe cũng không sao ghìm nổi ngựa.”

Verse 52

इत्येतद्‌ वचन श्रुत्वा भारद्वाजस्य सारथि: । प्रत्युवाच ततो द्रोणं सर्वशस्त्रभूतां वरम्‌

Sañjaya nói: “Nghe những lời ấy, người đánh xe của con trai Bhāradvāja liền đáp lời Droṇa—bậc đứng đầu trong hàng những người sử dụng vũ khí.”

Verse 53

सैन्यं द्रवति चायुष्मन्‌ कौरवेयं समन्तत: । पश्य योधान्‌ रणे भग्नान्‌ धावतो वै ततस्तत:

Sañjaya nói: “Hỡi bậc trường thọ, quân Kaurava đang vỡ trận và tuôn chạy tứ phía. Hãy nhìn kìa—những chiến binh tan tác trong chiến địa đang tháo chạy khắp nơi.”

Verse 54

द्रोणाचार्यका यह वचन सुनकर सारथिने सम्पूर्ण शस्त्रधारियोंमें श्रेष्ठ द्रोणसे इस प्रकार कहा--'आयुष्मन्‌! कौरव-सेना चारों ओर भाग रही है। देखिये, रणक्षेत्रमें वे सब योद्धा व्यूह-भंग करके इधर-उधर दौड़ रहे हैं ।। इमे च संहता: शूरा: पञ्चाला: पाण्डवै: सह । त्वामेव हि जिघांसन्त आद्रवन्ति समन्‍्तत:,'ये पाण्डवोंसहित पांचाल वीर संगठित हो आपको मार डालनेकी इच्छासे सब ओरसे आपपर ही आक्रमण कर रहे हैं

Sañjaya nói: Nghe lời ấy, người đánh xe thưa với Droṇa—bậc tối thượng trong hàng những kẻ mang binh khí—rằng: “Bạch tôn sư! Quân Kaurava đang tháo chạy tứ phía. Xin nhìn kìa: giữa chiến địa, đội ngũ đã vỡ, các chiến binh chạy tán loạn khắp nơi. Còn các dũng sĩ Pañcāla, hợp lực cùng Pāṇḍava, đang từ mọi hướng xông tới, chỉ với một ý—giết ngài.”

Verse 55

अत्र कार्य समाधत्स्व प्राप्तकालमरिंदम । स्थाने वा गमने वापि दूरं यातश्न सात्यकि:,'शत्रुदमन! इस समय जो कर्तव्य प्राप्त हो, उसपर ध्यान दीजिये; यहीं ठहरना है या अन्यत्र जाना है। सात्यकि तो बहुत दूर चले गये”

Sañjaya nói: “Hỡi bậc khuất phục kẻ thù, giờ đây hãy chuyên tâm vào bổn phận mà thời thế đòi hỏi. Hãy quyết định: giữ vững tại đây hay chuyển sang nơi khác—vì Sātyaki đã đi xa rồi.”

Verse 56

तथैवं वदतस्तस्य भारद्वाजस्य सारथे: । प्रत्यदृश्यत शैनेयो निध्नन्‌ बहुविधान्‌ रथात्‌,द्रोणाचार्यका सारथि जब इस प्रकार कह रहा था, उसी समय शिनिनन्दन सात्यकि बहुतेरे रथियोंका संहार करते दिखायी दिये

Sañjaya nói: Trong lúc người đánh xe của con trai Bhāradvāja (Droṇa) đang nói như vậy, Śaineya Sātyaki đã hiện ra trước mắt, đang đánh ngã vô số chiến binh trên chiến xa.

Verse 57

ते वध्यमाना: समरे युयुधानेन तावका: । युयुधानरथं त्यक्त्वा द्रोणानीकाय दुद्गरुवु:,समरांगणमें युयुधानकी मार खाते हुए आपके सैनिक उनके रथको छोड़कर द्रोणाचार्यकी सेनाकी ओर भाग गये

Sañjaya nói: Bị Yuyudhāna (Sātyaki) đánh giết giữa trận tiền, quân của ngài bỏ lại chiến xa của Yuyudhāna rồi chạy về phía đội hình của Droṇa.

Verse 58

यैस्तु दुःशासन: सार्ध रथै: पूर्व न्यवर्तत । ते भीतास्त्वभ्यधावन्त सर्वे द्रोणरथं प्रति,पहले दुःशासन जिन रथियोंके साथ लौटा था, वे सब-के-सब भयभीत होकर द्रोणाचार्यके रथकी ओर भाग गये

Sañjaya nói: Những chiến binh trên chiến xa từng rút lui cùng Duḥśāsana trước đó, nay đều bị nỗi sợ chiếm lấy, đồng loạt chạy về phía chiến xa của Droṇācārya.

Verse 120

इस प्रकार श्रीमहाभारत द्रोणपर्वके अन्तर्गत जयद्रथवधपर्वमें सात्यकिका शत्रुसेनामें प्रवेश और दुर्योधनका पलायनविषयक एक सौ बीसवाँ अध्याय पूरा हुआ

Sañjaya thưa: Như vậy, chương thứ một trăm hai mươi của thiên «Jayadratha bị sát hại», thuộc Droṇa Parva trong Śrī Mahābhārata, nói về việc Sātyaki xông vào quân trận địch và Duryodhana tháo chạy, đã kết thúc. Lời kết chương nhấn mạnh sức ép đạo lý của chiến tranh: dũng khí và quyết tâm đẩy một bên tiến lên, còn nỗi sợ và sự thoái lui theo mưu lược lại cuốn lấy bên kia, cho thấy khi adharma lan rộng và quyền lãnh đạo lung lay, lòng can đảm cũng bị bào mòn giữa cơn nguy biến.

Verse 121

इति श्रीमहाभारते द्रोणपर्वणि जयद्रथवधपर्वणि सात्यकिकप्रवेशे एकविंशत्यधिकशततमो<ध्याय:

Như vậy, trong Śrī Mahābhārata, thuộc Droṇa Parva—đặc biệt ở phần nói về việc sát hại Jayadratha—chương thứ một trăm hai mươi mốt, lấy chủ đề Sātyaki xông vào (thế trận), đã kết thúc. Với tư cách lời kết (colophon), nó báo hiệu một bước chuyển của mạch truyện chiến tranh: khép lại một đơn vị hành động và đặt nặng ý nghĩa đạo lý của những biến cố kế tiếp, gắn với báo thù, bổn phận và cái giá ngày càng chồng chất của cuộc chiến.

Verse 153

शूरा: पञ्चशता राजन्‌ शैनेयं समुपाद्रवन्‌ | राजन! पत्थरोंद्वारा युद्ध करनेवाले पर्वतीयोंके पाँच सौ शूरवीर रथी युद्धके लिये सुसज्जित हो सात्यकिपर चढ़ आये

Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, năm trăm dũng sĩ đồng loạt xông tới chống lại Śaineya (Sātyaki). Họ là những chiến binh miền núi, quen giao chiến bằng cách ném đá, đã trang bị sẵn sàng và ào lên để quyết chiến với chàng.

Verse 173

अभ्यद्रवन्त शैनेयमसंख्येयाश्ष पत्तय: । तत्पश्चात्‌ एक हजार रथी, सौ महारथी, एक हजार हाथी और दो हजार घुड़सवारोंके साथ बहुत-से महारथी और असंख्य पैदल सैनिक सात्यकिपर नाना प्रकारके बाणोंकी वर्षा करते हुए टूट पड़े

Sañjaya thưa: Vô số bộ binh lao tới Śaineya (Sātyaki). Sau họ là một nghìn chiến xa, một trăm đại chiến xa, một nghìn voi và hai nghìn kỵ binh; cùng nhiều dũng tướng khác và vô vàn lính bộ, từ bốn phía ập vào Sātyaki, trút xuống chàng mưa tên đủ loại. Cảnh ấy phơi bày đà tàn khốc của chiến tranh: một đồng minh đứng về chính pháp bị thử thách trước sức mạnh áp đảo; và lòng can đảm không đo bằng sự dễ dàng, mà bằng sự kiên định giữa bạo lực dồn dập của muôn người.

Verse 186

दुःशासनो महाराज सात्यकिं पर्यवारयत्‌ । भरतवंशी महाराज! “इस सात्यकिको मार डालो”, इस प्रकार उन समस्त सैनिकोंको प्रेरित करते हुए दुःशासनने उन्हें चारों ओरसे घेर लिया

Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, Duḥśāsana vây chặt Sātyaki bốn phía, vừa thúc giục đám chiến sĩ tụ hội bằng tiếng hô: “Giết tên Sātyaki này!” Rồi hắn khiến họ khép vòng vây quanh chàng. Cảnh ấy cho thấy hoàng tử Kaurava kích động bạo lực tập thể giữa cơn nóng lửa chiến trường, nơi cả sức ép chiến thuật lẫn sự tự chế đạo lý đều bị thử thách trong hỗn mang của chiến tranh.

Verse 193

यदेको बहुभि: सार्धमसम्भ्रान्तमयुध्यत । वहाँ हमने सात्यकिका अत्यन्त अद्भुत चरित्र देखा कि वे बिना किसी घबराहटके अकेले ही बहुसंख्यक योद्धाओंके साथ युद्ध कर रहे थे

Sañjaya nói: Ở đó, chúng ta đã chứng kiến kỳ công đáng kinh ngạc nhất của Sātyaki—điềm tĩnh, không hề nao núng—một mình ông giao chiến với muôn vàn chiến sĩ. Cảnh tượng ấy nêu bật sự vững vàng của tâm trí giữa cơn hỗn loạn: lòng dũng cảm không đo bằng cơn cuồng nộ, mà bằng sự bình thản và ý chí kiên định trước thế lực áp đảo.

Verse 206

सादिनश्वैव तान्‌ सर्वान्‌ दस्यूनपि च सर्वशः । उन्होंने रथसेना और गजसेनाका तथा उन समस्त घुड़सवारों एवं लुटेरे म्लेच्छोंका भी सब प्रकारसे संहार कर डाला

Sañjaya nói: Ông đã tiêu diệt sạch tất cả—cả kỵ binh, quân xa, quân tượng—và bằng mọi cách, ngay cả bọn mleccha như phường cướp bóc cũng bị quét sạch. Câu kệ nhấn mạnh tính hủy diệt bao trùm của chiến trường, nơi không chỉ quân chính quy mà cả những kẻ săn mồi cũng bị cuốn vào cùng một làn sóng diệt vong của chiến tranh.

Verse 236

संछन्ना वसुधा तत्र द्यौगग्रहैरिव भारत । माननीय भरतनरेश! योद्धाओंके हारों, आभूषणों, वस्त्रों और अनुकर्षोंसे आच्छादित हुई वहाँकी भूमि तारोंसे व्याप्त हुए आकाशके समान जान पड़ती थी

Sañjaya nói: Hỡi Bharata, hỡi bậc quân vương đáng kính của dòng Bharata! Mặt đất nơi ấy bị phủ kín hoàn toàn—rải đầy vòng hoa, đồ trang sức, y phục và chiến cụ của các chiến sĩ—khiến chiến trường trông như bầu trời dày đặc sao. Hình ảnh ấy nhấn mạnh rằng chiến tranh biến sự hào nhoáng của con người thành mảnh vụn vương vãi, một lời nhắc lạnh lùng về cái giá đạo đức của bạo lực và sự mong manh của vinh hoa trần thế.

Verse 2436

अजगज्जनस्य कुले जाता वामनस्य च भारत । भारत! अंजन और वामन नामक दिग्गजके कुलमें उत्पन्न हुए पर्वताकार श्रेष्ठ गजराज भी वहाँ धराशायी हो गये थे

Sañjaya nói: Hỡi Bhārata, ngay cả những voi vương ưu tú nhất—lớn như núi—sinh ra từ dòng dõi lừng danh của những đại tượng Añjana và Vāmana, cũng bị quật ngã tại đó. Cảnh tượng cho thấy trong cơn cuồng nộ của chiến tranh, không gia thế nào hay sức mạnh nào có thể che chở, dù là kẻ vĩ đại nhất, khỏi sự hủy diệt.