
ब्राह्मणपूजा-राजधर्मः | Royal Duty of Honoring Learned Brahmins
Upa-parva: Rājadharmānuśāsana (Kingship and Governance Instructions)
Yudhiṣṭhira asks Bhīṣma what is the foremost duty of an anointed king and what conduct enables attainment of welfare in both worlds. Bhīṣma answers that the king’s highest recurring obligation is the continual honoring and protection of reputable, learned, and senior brāhmaṇas—especially śrotriyas—through respectful attention, material support, and formal salutations. He frames this as a practical instrument of state stability: when such figures are at peace, the realm “shines,” and the public’s functioning is sustained through them. The chapter then expands into a cautionary register: brāhmaṇas are depicted as difficult to oppose, capable (when angered) of overwhelming consequences; their capacities are described as varied and sometimes concealed, with diverse livelihoods and conduct in society. The discourse warns against listening to or participating in disparagement of dvijas; the advised protocol is silent withdrawal. Finally, it asserts that antagonism toward brāhmaṇas is incompatible with secure prosperity, using analogies to emphasize their social and moral “invincibility” within the chapter’s normative worldview.
Chapter Arc: युधिष्ठिर पितामह से पूछते हैं—यदि ब्राह्मणत्व अत्यन्त दुर्लभ है, तो विश्वामित्र जैसे क्षत्रिय ने उसी देह से ब्राह्मण्य कैसे पाया? इसी जिज्ञासा के उत्तर में वंश-गाथा और रूपान्तरण की कथा खुलती है। → भीष्म हैहय-वंश और शर्याति-वंश की कड़ियाँ जोड़ते हुए वीतहव्य के पुत्रों और काशी-नरेशों के बीच घोर वैर का वर्णन करते हैं। युद्ध देवासुर-संग्राम-सा उग्र होता है; हैहय राजकुमार विविध शस्त्रों से राजा पर वर्षा करते हैं, मानो हिमालय पर मेघ जल बरसा रहे हों। → प्रतर्दन कवच धारण कर धनुष उठाता है; स्तुतियों के बीच उदित सूर्य-सा दीप्त होकर रण में प्रवेश करता है और निर्णायक पराक्रम से काशी-नरेशों का संहार कर देता है। इसके बाद वीतहव्य का भाग्य-परिवर्तन आता है—भृगुवंशी महर्षि के वचन मात्र से वह क्षत्रिय-जाति का त्याग कर ब्रह्मर्षि/ब्रह्मवादी हो जाता है। → महर्षि भृगु (भृगुवंशी) अपने तप-प्रभाव से ‘जाति’ और ‘अधिकार’ के प्रश्न को वचन-बल द्वारा सुलझाते हैं—वीतहव्य ब्राह्मणत्व प्राप्त करता है; प्रतर्दन महर्षि की आज्ञा लेकर यथावत लौटता है, जैसे सर्प विष छोड़ दे। कथा आगे गृत्समद आदि वंश-प्रसंगों की ओर संकेत करती है। → वीतहव्य से आगे की संतति-परम्परा (गृत्समद आदि) और ‘ब्राह्मणत्व’ के दुर्लभ होने पर उठे प्रश्न का व्यापक निष्कर्ष अगले प्रसंगों में फैलता है।
Verse 1
ऑपनआक्राा बछ। अकाल त्रिशो&्थ्याय: वीतहव्यके पुत्रोंसे काशी-नरेशोंका घोर युद्ध, प्रतर्दनद्वारा उनका वध और राजा वीतहव्यको भूगुके कथनसे ब्राह्मणत्व प्राप्त होनेकी कथा युधिछिर उवाच श्रुतं मे महदाख्यानमेतत् कुरुकुलोद्वह । सुदुष्प्रापं यद् ब्रवीषि ब्राह्म॒ण्यं वदतां वर,युधिष्ठिरने पूछा--कुरुकुलमें उत्पन्न! वक्ताओंमें श्रेष्ठ पितामह! आपके मुखसे यह महान् उपाख्यान मैंने सुन लिया। आप कह रहे हैं कि अन्य वर्णोके लिये इसी शरीरसे ब्राह्मणत्वकी प्राप्ति बहुत ही कठिन है
Yudhiṣṭhira thưa: “Ô bậc rạng danh dòng Kuru, ô Pitāmaha, bậc tối thượng trong hàng diễn thuyết! Con đã nghe từ miệng Ngài câu chuyện lớn lao ấy. Nhưng điều Ngài nói—rằng đối với những người thuộc các giai tầng khác, việc đạt được địa vị Bà-la-môn ngay trong thân này là vô cùng khó—dường như gần như không thể.”
Verse 2
विश्वामित्रेण च पुरा ब्राह्म॒ण्यं प्राप्तमित्युत । श्रूयते वदसे तच्च दुष्प्रापमिति सत्तम
Yudhiṣṭhira thưa: “Quả có nghe rằng thuở xưa Viśvāmitra đã đạt địa vị một brāhmaṇa. Thế nhưng Ngài lại nói rằng sự đạt được ấy vô cùng khó, hỡi bậc tối thượng trong hàng người hiền đức. Vậy phải hiểu điều này thế nào?”
Verse 3
सत्पुरुषोंमें श्रेष्ठ पितामह! परंतु सुना जाता है कि पूर्वकालमें विश्वामित्रजीने इसी शरीरसे ब्राह्मणत्व प्राप्त कर लिया था और आप जो उसे सर्वथा दुर्लभ बता रहे हैं (ये दोनों बातें परस्पर विरुद्ध-सी जान पड़ती हैं) ।। वीतहव्यश्व नृपति: श्रुतो मे विप्रतां गत: । तदेव तावद् गाड़ेय श्रोतुमिच्छाम्यहं विभो,मेरे सुननेमें यह भी आया है कि राजा वीतहत्य क्षत्रियसे ब्राह्मण हो गये थे। गड़ानन्दन प्रभो! अब मैं पहले उसी प्रसड़को सुनना चाहता हूँ
Yudhiṣṭhira thưa: “Bạch Tổ phụ, bậc tối thượng giữa những người hiền đức! Nhưng người ta vẫn truyền rằng thuở xưa Viśvāmitra đã đạt địa vị Bà-la-môn ngay trong chính thân này; còn Người lại nói đó là điều cực kỳ khó được—hai điều ấy dường như trái nhau. Con cũng nghe rằng vua Vītahavya, tuy thuộc giai cấp Sát-đế-lỵ, đã trở thành Bà-la-môn. Ôi hậu duệ của Gādhi, bậc hùng lực—trước hết xin Người kể cho con nghe chuyện ấy.”
Verse 4
स केन कर्मणा प्राप्तो ब्राह्म॒ण्यं राजसत्तम: । वरेण तपसा वापि तन््मे व्याख्यातुमरहसि,वे नृपशिरोमणि वीतहव्य किस कर्मसे, किस वर अथवा तपस्यासे ब्राह्मणत्वको प्राप्त हुए? यह मुझे विस्तारपूर्वक बतानेकी कृपा करें
Yudhiṣṭhira thưa: “Bậc tối thượng giữa các vua, do nghiệp hạnh nào mà Người đạt địa vị Bà-la-môn? Là nhờ một ân huệ, hay nhờ khổ hạnh? Ôi viên ngọc trên vương miện của các bậc trị vì, xin Người giảng giải cho con tường tận.”
Verse 5
भीष्म उवाच शृणु राजन् यथा राजा वीतहव्यो महायशा: । राजर्षिर्दिलभ प्राप्तो ब्राह्मण्यं लोकसत्कृतम्,भीष्मजीने कहा--राजन्! महायशस्वी राजर्षि राजा वीतहव्यने जिस प्रकार लोकसम्मानित दुर्लभ ब्राह्मणत्व प्राप्त किया था, उसे बताता हूँ, सुनो
Bhīṣma nói: “Tâu Đại vương, xin hãy lắng nghe. Ta sẽ kể lại cách vị vương-đạo sĩ lừng danh, vua Vītahavya, đã đạt địa vị Bà-la-môn hiếm có và được đời tôn kính.”
Verse 6
मनोर्महात्मनस्तात प्रजा धर्मेण शासत: । बभूव पुत्रो धर्मात्मा शर्यातिरिति विश्रुत:,तात! पूर्वकालमें धर्मपूर्वक प्रजाका पालन करनेवाले महामनस्वी राजा मनुके एक धर्मात्मा पुत्र उत्पन्न हुआ, जिसका नाम था शर्याति
Bhīṣma nói: “Này con, nơi Manu bậc đại hồn—người cai trị muôn dân theo dharma—đã sinh một người con chính trực, nổi danh với tên Śaryāti.”
Verse 7
तस्यान्ववाये द्वौ राजन् राजानौ सम्बभूवतु: । हैहयस्तालजंघश्न वत्सस्य जयतां वर,विजयी वीरोंमें श्रेष्ठ नरेश! राजा शर्यातिके वंशमें दो राजा बड़े विख्यात हुए--हैहय और तालजंघ। ये दोनों ही राजा वत्सके पुत्र थे
Bhīṣma nói: “Tâu Đại vương, trong dòng dõi ấy đã xuất hiện hai vị quân vương lừng danh: Haihayā và Tālajaṅgha, đều là con của Vatsa. Hỡi bậc chiến thắng giữa các dũng sĩ, xin hãy ghi nhớ điều ấy.”
Verse 8
हैहयस्य तु राजेन्द्र दशसु स्त्रीषु भारत । शतं बभूव पुत्राणां शूराणामनिवर्तिनाम्,भरतवंशी राजेन्द्र! उन दोनोंमें हैहपके (जिसका दूसरा नाम वीतहव्य भी था) दस स्त्रियाँ थीं। उन स्त्रियोंके गर्भसे सौ शूरवीर पुत्र उत्पन्न हुए जो युद्धसे पीछे हटनेवाले नहीं थे
Bhīṣma nói: “Tâu Đại vương, hỡi hậu duệ Bharata, vị vua dòng Haihaya có mười người vợ. Từ họ sinh ra một trăm người con—những dũng sĩ không bao giờ quay lưng trước chiến trận.”
Verse 9
तुल्यरूपप्रभावाणां बलिनां युद्धशालिनाम् । धनुर्वेदे च वेदे च सर्वत्रैव कृतश्रमा:
Bhīṣma nói: “Họ giống nhau về dung mạo và uy lực—những tráng sĩ cường tráng, tinh thông nghệ thuật chiến trận—đã chuyên cần rèn luyện trong mọi môn, cả khoa cung thuật lẫn kinh Veda.”
Verse 10
उन सबके रूप और प्रभाव एक समान थे, वे सभी बलवान् तथा युद्धमें शोभा पानेवाले थे। उन्होंने धनुर्वेद और वेदके सभी विषयोंमें परिश्रम किया था ।। काशिष्वपि नूपो राजन् दिवोदासपितामह: । हर्यश्व इति विख्यातो बभूव जयतां वर:,उन्हीं दिनों काशी प्रान्तमें हर्यश्व नामके राजा राज्य करते थे, जो दिवोदासके पितामह थे। वे विजयशील वीरोंमें श्रेष्ठ समझे जाते थे
Bhīṣma nói: “Tất cả họ đều giống nhau về dung mạo và uy lực—cường tráng, xứng đáng rạng danh nơi chiến địa. Họ đã chuyên cần trong khoa cung thuật và trong mọi ngành học Veda. Cũng vào những ngày ấy, tâu Đại vương, tại Kāśī có một vị quân vương lừng danh là Haryaśva, ông nội của Divodāsa; người được xem là bậc nhất trong hàng dũng tướng chiến thắng.”
Verse 11
स वीतहव्यदायादैरागत्य पुरुषर्षभ । गड्भायमुनयोर्मध्ये संग्रामे विनिपातित:,पुरुषप्रवर! वीतहव्यके पुत्रोंने हर्यश्वके राज्यपर चढ़ाई की उन्हें गंगा-यमुनाके बीच युद्धमें मार गिराया
Bhīṣma nói: “Hỡi bậc trượng phu kiệt xuất, ông đã bị những người thừa tự của Vītahavya đối đầu; và trong cuộc chiến diễn ra giữa sông Gaṅgā và Yamunā, ông đã bị đánh gục.”
Verse 12
त॑ तु हत्वा नरपतिं हैहयास्ते महारथा: । प्रतिजग्मु: पुरी रम्यां वत्सानामकुतो भया:,राजा हर्यश्वको मारकर वे महारथी हैहय-राजकुमार निर्भय हो वत्सवंशी राजाओंकी सुरम्य पुरीको लौट गये
Bhīṣma nói: “Giết vị vua ấy xong, những chiến xa dũng tướng của dòng Haihaya, nay không còn sợ hãi, đã trở về thành đô mỹ lệ của các vua Vatsa.”
Verse 13
हर्यश्व॒स्य च दायाद: काशिराजो< भ्यषिच्यत । सुदेवो देवसंकाश: साक्षाद् धर्म इवापर:
Bhishma nói: “Và người thừa tự của Haryaśva—vua xứ Kāśī—đã được làm lễ quán đỉnh đúng nghi. Sudeva ấy rực rỡ như một vị thần, hiện ra như thể chính Dharma trong một hình tướng khác.”
Verse 14
हर्यश्वके पुत्र सुदेव जो देवताके तुल्य तेजस्वी और साक्षात् दूसरे धर्मराजके समान न्यायशील थे, पिताके बाद काशिराजके पदपर अभिषिक्त किये गये ।। स पालयामास महीं धर्मात्मा काशिनन्दन: । तैर्वीतहव्यैरागत्य युधि सर्वर्विनिर्जित:,धर्मात्मा काशिनन्दन सुदेव धर्मपूर्वक पृथ्वीका पालन करने लगे। इसी बीचमें वीतहव्यके सभी पुत्रोंने आक्रमण करके युद्धमें उन्हें भी परास्त कर दिया
Bhishma nói: “Vị vương tử chính trực của Kāśī, người con đích thực của Kāśī, đã trị vì cõi đất theo đúng dharma. Nhưng rồi các con trai của Vītahavya kéo đến tấn công; trong chiến trận, ông bị tất cả bọn họ đánh bại.”
Verse 15
तमथाजोौ विनिर्जित्य प्रतिजग्मुर्यथागतम् । सौदेवस्त्वथ काशीशो दिवोदासो5भ्यषिच्यत,समराज्रणमें सुदेवको धराशायी करके वे हैहय-राजकुमार जैसे आये थे वैसे लौट गये। तत्पश्चात् सुदेवके पुत्र दिवोदासका काशिराजके पदपर अभिषेक किया गया
Bhishma nói: “Sau khi đánh bại Aja trong chiến trận, họ trở về đúng như lúc đã đến. Rồi Divodāsa, con trai của Saudeva, được làm lễ quán đỉnh để lên ngôi vua xứ Kāśī.”
Verse 16
दिवोदासस्तु विज्ञाय वीर्य तेषां यतात्मनाम् । वाराणसीं महातेजा निर्ममे शक्रशासनात्,दिवोदास बड़े तेजस्वी राजा थे। उन्होंने जब मनको वशमें रखनेवाले हैहयराजकुमारोंके पराक्रमपर विचार किया तब इन्द्रकी आज्ञासे वाराणसी नामवाली नगरी बसायी
Bhīṣma nói: “Vua Divodāsa hùng mạnh, sau khi hiểu rõ sức mạnh của những vương tử dòng Haihaya biết tự chế, đã vâng lệnh Śakra (Indra) mà dựng nên thành đô mang tên Vārāṇasī.”
Verse 17
विप्रक्षत्रियसम्बाधां वैश्यशूद्रसमाकुलाम् । नैकद्रव्योच्चयवर्ती समृद्धविपणापणाम्,वह पुरी ब्राह्मण, क्षत्रिय, वैश्य तथा शूद्रोंसे भरी हुई थी। नाना प्रकारके द्रव्योंके संग्रहसे सम्पन्न थी; तथा उसके बाजार-हाट और दूकानें धन-वैभवसे भरपूर थीं
Bhishma nói: “Thành ấy đông đúc Bà-la-môn và Sát-đế-lỵ, lại chen chúc cả Phệ-xá và Thủ-đà-la. Nó phồn thịnh nhờ tích tụ đủ loại hàng hóa; các chợ búa, phố thị và cửa tiệm đều dồi dào, hưng vượng.”
Verse 18
गड्जाया उत्तरे कूले वप्रान्ते राजसत्तम । गोमत्या दक्षिणे कूले शक्रस्येवामरावतीम्,नृपश्रेष्ठट उस नगरीके घेरेका एक छोर गंगाजीके उत्तर तटतक दूसरा छोर गोमतीके दक्षिण किनारेतक फैला हुआ था। वह नगरी इन्द्रकी अमरावतीपुरीके समान जान पड़ती थी
Bhishma nói: “Hỡi bậc quân vương tối thượng, thành ấy nằm dọc bờ bắc sông Hằng, trải đến tận mép tường lũy; và còn vươn xa tới bờ nam sông Gomati. Về vẻ huy hoàng, nó tựa như Amaravati—thành thiên giới của thần Indra.”
Verse 19
तत्र तं राजशार्दूलं निवसन्तं महीपतिम् । आगत्य हैहया भूय: पर्यधावन्त भारत
Tại đó, hỡi Bharata, người Haihaya lại kéo đến nơi vị quân vương—“mãnh hổ giữa các vua”—đang ngự trú, rồi vây bủa bốn phía, lại một lần nữa dồn ép ông.
Verse 20
भारत! उस नगरीमें निवास करते हुए राजसिंह भूपाल दिवोदासपर पुनः हैहयराजकुमारोंने धावा किया ।। स निष्क्रम्य ददौ युद्ध तेभ्यो राजा महाबल: । देवासुरसमं घोरं दिवोदासो महाद्युति:
Hỡi Bhārata, khi vua Divodāsa—sư tử giữa các bậc trị vì—đang ngự trong thành ấy, các hoàng tử dòng Haihaya lại mở cuộc tập kích. Divodāsa, hùng lực và rực sáng, liền xuất thành nghênh chiến, ban cho họ một trận chiến khốc liệt và mênh mông, tựa cuộc đại chiến giữa chư thiên và A-tu-la.
Verse 21
महातेजस्वी महाबली राजा दिवोदासने पुरीसे बाहर निकलकर उन राजकुमारोंके साथ युद्ध किया। उनका वह युद्ध देवासुर-संग्रामके समान भयंकर था ।। स तु युद्धे महाराज दिनानां दशतीर्दश । हतवाहनभूयिष्ठस्ततो दैन्यमुपागमत्,महाराज! काशिनरेशने एक हजार दिन (दो वर्ष नौ महीने दस दिन)-तक शत्रुओंके साथ युद्ध किया। इस युद्धमें दिवोदासके बहुत-से सिपाही और हाथी, घोड़े आदि वाहन मारे गये। उनका खजाना खाली हो गया और वे बड़ी दयनीय दशामें पड़ गये। अन्तमें अपनी राजधानी छोड़कर भाग निकले
Bhishma nói: Vua Divodāsa, rực rỡ uy quang và hùng mạnh, đã ra khỏi thành để giao chiến với các hoàng tử ấy. Trận chiến ấy ghê gớm như cuộc chiến giữa chư thiên và A-tu-la. Hỡi đại vương, ông chiến đấu suốt một thời gian dài; nhưng khi phần lớn chiến mã và chiến xa bị phá hủy, ông rơi vào cảnh khốn cùng. Quân sĩ, voi chiến và ngựa bị giết rất nhiều, tài lực cạn kiệt; và cuối cùng ông bỏ kinh đô mà chạy trốn.
Verse 22
हतयोधस्ततो राजन् क्षीणकोशश्व भूमिप: । दिवोदास: पुरी त्यक्त्वा पलायनपरो5भवत्,महाराज! काशिनरेशने एक हजार दिन (दो वर्ष नौ महीने दस दिन)-तक शत्रुओंके साथ युद्ध किया। इस युद्धमें दिवोदासके बहुत-से सिपाही और हाथी, घोड़े आदि वाहन मारे गये। उनका खजाना खाली हो गया और वे बड़ी दयनीय दशामें पड़ गये। अन्तमें अपनी राजधानी छोड़कर भाग निकले
Bhishma nói: “Rồi sau đó, hỡi bệ hạ, vị quân vương ấy—quân sĩ bị giết, kho tàng cạn kiệt—Divodāsa đã bỏ thành và chỉ còn một lòng lo chạy trốn.”
Verse 23
गत्वा55श्रमपदं रम्यं भरद्वाजस्य धीमत: । जगाम शरणं राजा कृताञज्जलिररिंदम,शत्रुदमन नरेश! बुद्धिमान् भरद्वाजके रमणीय आश्रमपर जाकर राजा दिवोदास हाथ जोड़े हुए वहाँ मुनिकी शरणमें गये
Bhīṣma nói: Nhà vua—kẻ khuất phục quân thù—đã đến trú xứ ẩn tu thanh nhã của hiền sĩ Bharadvāja, bậc trí tuệ; rồi chắp tay cung kính, tiến đến nương tựa nơi ngài.
Verse 24
तमुवाच भरद्वाजो ज्येष्ठ: पुत्रो बृहस्पते: । पुरोधा: शीलसम्पन्नो दिवोदासं महीपतिम्,बृहस्पतिके ज्येष्ठ पुत्र भरद्वाजजी बड़े शीलवान् और दिवोदासके पुरोहित थे। उन्होंने राजाको उपस्थित देखकर पूछा--“नरेश्वर! तुम्हें यहाँ आनेकी क्या आवश्यकता पड़ी? मुझे अपना सब समाचार बता दो। तुम्हारा जो भी प्रिय कार्य होगा उसे मैं करूँगा। इसके लिये मेरे मनमें कोई अन्यथा विचार नहीं होगा”
Bharadvāja, trưởng tử của Bṛhaspati—người đức hạnh và là vị tế sư của triều đình—lên tiếng với vua Divodāsa. Thấy bậc quân vương đến, ngài ân cần hỏi nguyên do, mời nhà vua thuật lại mọi việc, và hứa sẽ làm điều gì nhà vua mong cầu cho phúc lợi của mình, không hề có ý riêng nào khác.
Verse 25
किमागमनकृत्य ते सर्व प्रब्रूहि मे नूप । यत् ते प्रियं तत् करिष्ये न मे5त्रास्ति विचारणा,बृहस्पतिके ज्येष्ठ पुत्र भरद्वाजजी बड़े शीलवान् और दिवोदासके पुरोहित थे। उन्होंने राजाको उपस्थित देखकर पूछा--“नरेश्वर! तुम्हें यहाँ आनेकी क्या आवश्यकता पड़ी? मुझे अपना सब समाचार बता दो। तुम्हारा जो भी प्रिय कार्य होगा उसे मैं करूँगा। इसके लिये मेरे मनमें कोई अन्यथा विचार नहीं होगा”
Bhīṣma nói: “Muôn tâu đại vương, xin hãy nói trọn vẹn vì việc gì mà ngài đến đây; hãy kể cho ta mọi điều tường tận. Điều gì ngài quý trọng—việc gì ngài mong muốn—ta sẽ làm. Trong việc này lòng ta không hề do dự.”
Verse 26
राजोवाच भगवन् वैतहत्यैमें युद्धे वंश: प्रणाशित: । अहमेकः: परिद्यूनो भवन्तं शरणं गत:,राजाने कहा--भगवन! संग्राममें वीतहव्यके पुत्रोंने मेरे कुलका विनाश कर डाला। मैं अकेला ही अत्यन्त संतप्त हो आपकी शरणमें आया हूँ
Nhà vua thưa: “Bạch đấng tôn kính, trong cuộc chiến này, các con của Vītahavya đã diệt mất dòng tộc của trẫm. Chỉ còn một mình trẫm, đau đớn khôn cùng, đến đây nương tựa nơi ngài.”
Verse 27
शिष्यस्नेहेन भगवंस्त्वं मां रक्षितुमर्हसि । एकशेष: कृतो वंशो मम तै: पापकर्मभि:,भगवन्! मैं आपका शिष्य हूँ और आप मेरे गुरु हैं। शिष्यके प्रति गुरुका जो सहज स्नेह होता है उसीके द्वारा आप मेरी रक्षा कीजिये। उन पापकर्मियोंने मेरे कुलमें केवल मुझ एक ही व्यक्तिको शेष छोड़ा है
Bhīṣma nói: “Bạch đấng tôn kính, vì tình thương tự nhiên của bậc thầy đối với đệ tử, xin ngài hãy che chở cho ta. Những kẻ tạo nghiệp ác ấy đã khiến dòng tộc ta chỉ còn lại một người sống sót—chính là ta.”
Verse 28
तमुवाच महाभागो भरद्वाज: प्रतापवान् । न भेतव्यं न भेतव्यं सौदेव व्येतु ते भयम्,यह सुनकर प्रतापी महर्षि महाभाग भरद्वाजने कहा--'सुदेवनन्दन! तुम न डरो, न डरो। तुम्हारा भय दूर हो जाना चाहिये
Bấy giờ, bậc hiền triết Bharadvāja lẫy lừng, uy lực phi thường, cất lời bảo ông: “Đừng sợ, đừng sợ, hỡi con của Sudeva. Nguyện cho nỗi kinh hãi của ngươi được tiêu tan.”
Verse 29
इस प्रकार श्रीमह्ा भारत अनुशासनपर्वके अन्तर्गत दानधर्मपर्वमें इन्द्र और मतज्ञका संवादविषयक उनतीसवाँ अध्याय पूरा हुआ,अहमिष्टिं करिष्यामि पुत्रार्थ ते विशाम्पते | वीतहव्यसहस््राणि येन त्वं प्रहरिष्यसि “प्रजानाथ! मैं तुम्हारी पुत्र-प्राप्तिके लिये एक यज्ञ करूँगा जिसकी सहायतासे तुम हजारों वीतहव्य-पुत्रोंकी मार गिराओगे”
Śakra (Indra) nói: “Hỡi bậc chúa tể muôn dân, vì ngươi—để ngươi được một người con—ta sẽ cử hành một lễ tế (iṣṭi). Nhờ uy lực của lễ ấy, ngươi sẽ có thể đánh gục hàng nghìn người con của Vītahavya.”
Verse 30
तत इष्टिं चकारर्षिस्तस्य वै पुत्रकामिकीम् । अथास्य तनयो जज्ञे प्रतर्दन इति श्रुतः,तब ऋषिने राजासे पुत्रेष्टि यज्ञ कराया। इससे उनके प्रतर्दन नामसे विख्यात पुत्र हुआ महाराज! इसी तरह मैंने गृत्समदके वंशका भी विस्तारपूर्वक वर्णन किया है। अब और क्या पूछ रहे हो? ।। इति श्रीमहाभारते अनुशासनपर्वणि दानधर्मपर्वणि वीतहव्योपाख्यानं नाम त्रिंशोडध्याय:
Bhīṣma nói: “Rồi vị hiền triết đã cử hành cho ông lễ tế cầu con. Đến kỳ hạn, một người con ra đời, nổi danh với tên Pratardana. Như vậy, ta đã thuật lại tường tận sự hưng thịnh của dòng dõi Gṛtsamada. Ngươi còn muốn hỏi gì nữa?”
Verse 31
स जातमात्रो ववृधे समा: सद्यस्त्रयोदश । वेदं चापि जगौ कृत्स्नं धनुर्वेदे च भारत,भारत! वह पैदा होते ही इतना बढ़ गया कि तुरंत तेरह वर्षकी अवस्थाका-सा दिखायी देने लगा। उसी समय उसने अपने मुखसे सम्पूर्ण वेद और धनुर्वेदका गान किया
Bhīṣma nói: “Đứa trẻ ấy vừa mới sinh ra đã lớn vụt ngay, trông như đã mười ba tuổi. Ngay trong khoảnh khắc ấy, nó cũng tụng đọc trọn vẹn Veda, và cả Dhanurveda—khoa học cung tiễn—hỡi Bharata.”
Verse 32
योगेन च समाविष्टो भरद्वाजेन धीमता । तेजो लोक्यं स संगृहा तस्मिन् देशे समाविशत्,बुद्धिमान् भरद्वाजमुनिने उसे योगशक्तिसे सम्पन्न कर दिया और उसके शरीरमें सम्पूर्ण जगत्का तेज भर दिया
Bhīṣma nói: “Được hiền triết Bharadvāja minh triết ban cho sự nhập định bằng yoga, chàng thu nhiếp hào quang lan khắp thế gian và đi vào chính nơi ấy, thân tâm tràn đầy ánh sáng phổ quát.”
Verse 33
ततः स कवची धन््वी स्तूयमान: सुरभि: । वन्दिभिर्वन्द्यमानश्न बभौ सूर्य इवोदित:,तदनन्तर राजकुमार प्रतर्दनने अपने शरीरपर कवच धारण किया और हाथमें धनुष ले लिया। उस समय देवर्षिगण उसका यश गाने लगे। वन्दीजनोंसे वन्दित हो वह नवोदित सूर्यके समान प्रकाशित होने लगा
Bấy giờ vị vương tử ấy, khoác giáp trụ và cầm cung, tiến bước giữa muôn lời tán dương. Khi các bậc hiền thánh cõi trời ca ngợi danh tiếng của chàng và các thi nhân dâng lời kính bái, chàng rực sáng như mặt trời vừa mới mọc—một hình tượng của dũng khí được công khai xác chứng và của quyết tâm chính nghĩa hiển lộ rõ ràng.
Verse 34
स रथी बद्धनिस्त्रिंशो बभौ दीप्त इवानल: । प्रययौ स धनुर्धुन्चन् खड्गी चर्मी शरासनी,वह रथपर बैठ गया और कमरमें तलवार बाँधकर प्रज्वलित अग्निके समान उद्धासित होने लगा। ढाल, तलवार और धनुषसे सम्पन्न हो वह धनुषकी टंकार करता हुआ आगे बढ़ा
Bhishma nói: Ngồi trên chiến xa, gươm buộc ngang hông, chàng rực sáng như ngọn lửa bừng cháy. Đủ gươm và khiên, lại mang cung, chàng tiến lên, làm vang tiếng dây cung—bước đi với quyết tâm dữ dội của một chiến binh sẵn sàng hành động theo bổn phận mà mình đã chọn.
Verse 35
त॑ दृष्टवा परमं हर्ष सुदेवतनयो ययौ । मेने च मनसा दग्धान् वैतहव्यान् स पार्थिव:,उसे देखकर सुदेव-पुत्र राजा दिवोदासको बड़ा हर्ष हुआ। उन्होंने मन-ही-मन वीतहव्यके पुत्रोंको अपने पुत्रके तेजसे दग्ध हुआ ही समझा
Thấy vậy, vua Divodāsa, con của Sudeva, vô cùng hoan hỷ và lên đường với lòng phấn chấn. Trong tâm tưởng, nhà vua coi các con của Vītahavya như đã bị thiêu rụi—bị khuất phục và tiêu tan trước hào quang cùng dũng lực của chính con trai mình.
Verse 36
ततो5सौ यौवराज्ये च स्थापयित्वा प्रतर्दनम् कृतकृत्यं तदा55त्मानं स राजा अभ्यनन्दत,तत्पश्चात् राजा दिवोदासने प्रतर्दनको युवराजके पदपर स्थापित करके अपने आपको कृतकृत्य माना और बड़े आनन्दका अनुभव किया
Rồi nhà vua ấy lập Pratardana làm thái tử, tự thấy chí nguyện đã trọn và vui mừng trong lòng—mãn nguyện vì đã bảo đảm sự kế vị chính đáng và nền ổn định của vương quốc.
Verse 37
ततस्तु वैतहव्यानां वधाय स महीपति: । पुत्र प्रस्थापयामास प्रतर्दनमरिंदमम्,इसके बाद राजाने अपने पुत्र शत्रुदमन प्रतर्दनको वीतहव्यके पुत्रोंका वध करनेके लिये भेजा
Rồi nhà vua ấy, quyết tâm giết sạch dòng Vaitahavya, sai con trai mình là Pratardana—kẻ khuất phục quân thù—đi thi hành sự diệt vong của họ. Câu chuyện cho thấy chính sách vương quyền có thể biến thành bạo lực truyền đời, khi người cha cho phép người con tiếp tục một cuộc chinh phạt báo thù.
Verse 38
सरथ: स तु संतीर्य गज्जामाशु पराक्रमी । प्रययौ वीतहव्यानां पुरी परपुरज्जय:
Bhishma nói: Vị dũng sĩ hùng mạnh ấy—kẻ chinh phục các thành trì của địch—đã mau chóng đánh xe vượt sông Gajjā, rồi lên đường hướng về kinh thành của dòng Vītahavya.
Verse 39
पिताकी आज्ञा पाकर वह शत्रुनगरीपर विजय पानेवाला पराक्रमी वीर शीघ्र ही रथसहित गंगापार करके वीतहतव्यपुत्रोंकी राजधानीकी ओर चल दिया ।। वैतहव्यास्तु संश्रुत्य रथघोष॑ समुद्धतम् । निर्ययुर्नगराकारै रथै: पररथारुजै:,उसके रथकी घोर घरघराहट सुनकर विचित्र ढंगसे युद्ध करनेवाले पुरुषसिंह हैहयराजकुमार कवचसे सुसज्जित होकर शत्रुओंके रथको तोड़ डालनेवाले नगराकार विशाल रथोंपर बैठे हुए पुरीसे बाहर निकले और धनुष उठाये बाणोंकी वर्षा करते हुए प्रतर्दनपर चढ़ आये
Bhishma nói: Nghe tiếng gầm vang như sấm của chiến xa chàng, các vương tử Vaitahavya—những chiến binh như sư tử, tinh thông lối giao chiến kỳ dị—mặc giáp đầy đủ, ngồi trên những cỗ chiến xa khổng lồ như thành quách, có sức nghiền nát xe địch, liền từ thành kéo ra. Họ giương cung, tiến thẳng đến Pratardana và trút xuống chàng mưa tên dày đặc.
Verse 40
निष्क्रम्य ते नरव्याप्रा दंशिताश्रित्रयोधिन: । प्रतर्दन॑ समाजग्मु: शरवर्षैरुदायुधा:,उसके रथकी घोर घरघराहट सुनकर विचित्र ढंगसे युद्ध करनेवाले पुरुषसिंह हैहयराजकुमार कवचसे सुसज्जित होकर शत्रुओंके रथको तोड़ डालनेवाले नगराकार विशाल रथोंपर बैठे हुए पुरीसे बाहर निकले और धनुष उठाये बाणोंकी वर्षा करते हुए प्रतर्दनपर चढ़ आये
Bhishma nói: Khi đã xuất trận, những người ấy—bận rộn trong chiến cuộc, giáp trụ vững vàng, tinh thông giao chiến trên chiến xa—liền tiến đến đối đầu Pratardana. Vũ khí giương cao, họ trút xuống chàng những trận mưa tên.
Verse 41
शस्त्रैश्न विविधाकारै रथौचैश्व युधिष्ठिर । अभ्यवर्षन्त राजानं हिमवन्तमिवाम्बुदा:,युधिष्ठि!! जैसे बादल हिमालयपर जल बरसाते हैं, उसी प्रकार हैहयराजकुमारोंने रथसमूहोंद्वारा आकर राजा प्रतर्दनपर नाना प्रकारके अस्त्र-शस्त्रोंकी वर्षा प्रारम्भ कर दी
Bhīṣma nói: “Hỡi Yudhiṣṭhira, với đủ loại binh khí và từng đoàn chiến xa, họ trút mưa tên đạn lên nhà vua—như mây mưa đổ xuống Himavān (dãy Himalaya).”
Verse 42
अस्त्रैरस्त्राणि संवार्य तेषां राजा प्रतर्दन: । जघान तान् महातेजा वज्जानलसमै: शरै:,तब महा तेजस्वी राजा प्रतर्दनने अपने अस्त्रोंद्वारा शत्रुओंके अस्त्रोंका निवारण करके वज्र और अग्निके समान तेजस्वी बाणोंसे उन सबको मार डाला
Bhishma nói: Vua Pratardana, rực rỡ uy quang, dùng chính binh khí của mình hóa giải mọi đòn bắn của địch; rồi với những mũi tên cháy sáng như lôi đình và hỏa diệm, ngài đánh gục tất cả bọn họ.
Verse 43
कृत्तोत्तमाड़ास्ते राजन् भल्लै: शतसहस्रशः । अपततन् रुधिरार्द्राज़ा निकृत्ता इव किंशुका:,राजन! भल्लोंकी मारसे उनके मस्तकोंके सैकड़ों और हजारों टुकड़े हो गये थे। उनके सारे अंग खूनसे लथपथ हो गये और वे कटे हुए पलाशके वृक्षकी भाँति धरतीपर गिर पड़े
Bhishma said: “O King, struck by broad-headed arrows, their heads were hewn into hundreds and thousands of pieces. With limbs drenched in blood, they fell to the earth like kiṃśuka (palāśa) trees cut down.”
Verse 44
हतेषु तेषु सर्वेषु वीतहव्य: सुतेष्वथ । प्राद्रवन्नगरं हित्वा भूगोराश्रममप्युत,उन सब पुत्रोंके मारे जानेपर राजा वीतहव्य अपना नगर छोड़कर महर्षि भृगुके आश्रममें भाग गये
Bhishma said: When all those sons had been slain, King Vītahavya—overwhelmed by the destruction of his lineage—abandoned his city and fled to the hermitage of the sage Bhṛgu. The episode underscores how the collapse of worldly supports drives a ruler to seek refuge in ascetic sanctuaries, turning from royal power toward spiritual protection and counsel.
Verse 45
ययौ भृगुं च शरणं वीतहव्यो नराधिप: । अभयं च ददौ तस्मै राजे राजन् भगुस्तदा,राजन! वहाँ नरेश्वर वीतहव्यने महर्षि भूगुकी शरण ली। तब भूगुने राजाको अभयदान दे दिया
Bhīṣma said: King Vītahavya sought refuge with the sage Bhṛgu. Then Bhṛgu granted the king fearlessness (protection), O King—affirming the ethical duty to shelter one who has surrendered, even when he is a ruler in distress.
Verse 46
अथानुपदमेवाशु तत्रागच्छत् प्रतर्दन: । स प्राप्य चाश्रमपदं दिवोदासात्मजो<ब्रवीत्,इतनेहीमें उनके पीछे लगा हुआ दिवोदासकुमार प्रतर्दन भी शीघ्र ही वहाँ पहुँचा। आश्रममें पहुँचकर उसने इस प्रकार कहा--
Bhishma said: Then, close on their heels, Pratardana quickly arrived there. Reaching the hermitage, the son of Divodasa spoke as follows—setting the stage for the next exchange in which conduct, restraint, and right action are to be clarified.
Verse 47
भो भो: केजत्राश्रमे सन्ति भूगो: शिष्या महात्मन: । द्रष्टमिच्छे मुनिमहं तस्याचक्षत मामिति,भाइयो! इस आश्रममें महात्मा भृगुके शिष्य कौन-कौन हैं? मैं महर्षिका दर्शन करना चाहता हूँ। आपलोग उन्हें मेरे आगमनकी सूचना दे दें
Bhishma said: “Ho there, ho there! Who among you are the disciples of the great-souled Bhrigu in this hermitage? I wish to see the sage. Please inform him of my arrival.”
Verse 48
सतं विदित्वा तु भगुर्निश्चक्रामाश्रमात् तदा । पूजयामास च ततो विधिना नृपसत्तमम्
Bhīṣma nói: Nhận ra người ấy quả là bậc hiền đức chân chính, Bhagu liền bước ra khỏi am thất. Rồi theo đúng nghi lễ và phép tắc, ông cung kính tôn vinh vị vua bậc nhất—khẳng định rằng chính pháp không chỉ ở khổ hạnh, mà còn ở sự kính trọng đúng mực đối với người đáng kính.
Verse 49
प्रतर्दनको आया जान भृगुजी आश्रमसे निकले। उन्होंने नृपश्रेष्ठ प्रतर्दनका विधिपूर्वक स्वागत-सत्कार किया ।। उवाच चैन राजेन्द्र कि कार्य ब्रूहि पार्थिव | स चोवाच नृपस्तस्मै यदागमनकारणम्,और इस प्रकार पूछा--'राजेन्द्र! पृथ्वीनाथ! मुझसे आपका क्या काम है, बताइये।' तब राजाने उनसे अपने आगमनका जो कारण था, उसे इस प्रकार बताया
Bhṛgu hay tin vua Pratardana đã đến, liền bước ra khỏi am thất. Ngài đón tiếp và tôn kính vị vua bậc nhất ấy theo đúng nghi lễ. Rồi Bhṛgu nói: “Hỡi chúa tể các vua, hỡi bậc quân vương của cõi đất, xin cho ta biết—việc gì khiến ngài đến đây?” Bấy giờ nhà vua bèn trình bày nguyên do chuyến viếng thăm.
Verse 50
राजोवाच अयं ब्रह्मन्नितो राजा वीतहव्यो विसर्ज्यताम् । तस्य पुन्रैहि मे कृत्स्नो ब्रह्मन् वंश: प्रणाशित:,राजाने कहा--ब्रह्मन! राजा वीतहव्यको आप यहाँसे बाहर निकाल दीजिये। विप्रवर! इनके पुत्रोंने मेरे सम्पूर्ण कुलका विनाश कर डाला है
Nhà vua nói: “Bạch Bà-la-môn, xin hãy đuổi vua Vītahavya này ra khỏi đây. Bạch bậc tối thượng trong hàng Bà-la-môn, các con trai của hắn đã gây nên sự diệt vong cho toàn bộ dòng tộc của ta.”
Verse 51
उत्सादितश्न विषय: काशीनां रत्नसंचय: । एतस्य वीर्यदृप्तस्य हतं पुत्रशतं मया
Bhīṣma nói: “Ta đã tàn phá lãnh thổ của hắn và đoạt lấy kho báu tích tụ của xứ Kāśī. Và đối với kẻ này, kẻ say men kiêu hãnh vì sức mạnh của mình, ta đã giết một trăm người con trai của hắn.”
Verse 52
तमुवाच कृपाविष्टो भृगुर्थर्मभूतां वर:
Động lòng từ mẫn, hiền triết Bhṛgu—bậc đứng đầu trong những người an trú nơi chính pháp—lên tiếng với ông, mở ra khuôn thước đạo lý cho những lời sẽ tiếp nối.
Verse 53
एतत् तु वचन श्रुत्वा भगोस्तथ्यं प्रतर्दन:,महर्षि भूगुका यह यथार्थ वचन सुनकर प्रतर्दन बहुत प्रसन्न हुआ और धीरेसे उनके दोनों चरण छूकर बोला--“भगवन्! यदि ऐसी बात है तो मैं कृतकृत्य हो गया, इसमें संशय नहीं है
Bhishma nói: Nghe những lời chân thật ấy, vua Pratardana vô cùng hoan hỷ. Với lòng tôn kính, ông khẽ chạm vào chân các bậc đại hiền triết và thưa: “Bạch Đấng đáng tôn, nếu quả đúng như vậy, thì mục đích của con đã viên mãn—không còn nghi ngờ gì nữa.”
Verse 54
पादावुपस्मृश्य शनै: प्रह्ृष्टो वाक््यमब्रवीत् | एवमप्यस्मि भगवन् कृतकृत्यो न संशय:,महर्षि भूगुका यह यथार्थ वचन सुनकर प्रतर्दन बहुत प्रसन्न हुआ और धीरेसे उनके दोनों चरण छूकर बोला--“भगवन्! यदि ऐसी बात है तो मैं कृतकृत्य हो गया, इसमें संशय नहीं है
Sau khi khẽ chạm vào chân (vị hiền triết), lòng tràn hoan hỷ, ông thưa: “Bạch Đấng đáng tôn, nếu quả đúng như vậy, thì con đã hoàn tất điều cần hoàn tất—không còn nghi ngờ gì nữa.”
Verse 55
य एष राजा वीर्येण स्वजातिं त्याजितो मया । अनुजानीहि मां ब्रह्मन् ध्यायस्व च शिवेन माम्,“क्योंकि इन राजाको मैंने अपने पराक्रमसे अपनी जाति त्याग देनेके लिये विवश कर दिया। ब्रह्मन! मुझे जानेकी आज्ञा दीजिये और मेरा कल्याण-चिन्तन कीजिये
Bhishma nói: “Vị vua này đã bị ta, bằng uy lực của chính mình, buộc phải từ bỏ địa vị và dòng dõi chính đáng. Bạch Bà-la-môn, xin cho phép ta cáo lui, và xin ngài nghĩ đến phúc lành cho ta—hãy nhớ đến ta bằng điều cát tường.”
Verse 56
त्याजितो हि मया जातिमेष राजा भृगूद्धह | ततस्तेनाभ्यनुज्ञातो ययौ राजा प्रतर्दन:
Bhishma nói: “Quả thật, ta đã buộc vị vua này—Pratardana, bậc kiệt xuất trong dòng Bhṛgu—phải từ bỏ căn tính giai cấp của mình. Sau đó, được ngài cho phép, vua Pratardana liền ra đi.”
Verse 57
भूगोर्वचनमात्रेण स च ब्रह्मर्षितां गत:
Bhishma nói: “Chỉ nhờ vâng theo lời Bhṛgu, ông ấy cũng đạt đến địa vị Brahmarṣi (Đại Thánh hiền của Phạm thiên).”
Verse 58
तस्य गृत्समद: पुत्रो रूपेणेन्द्र इवापर:
Bhīṣma nói: “Con trai ông, Gṛtsamāda, dung mạo tựa như một Indra khác—rạng ngời và huy hoàng trong hình tướng.”
Verse 59
ऋग्गवेदे वर्तते चाग्रया श्रुतिर्यस्थ महात्मन:,ऋग्वेदमें महामना गृत्समदकी श्रेष्ठ श्रुति विद्यमान है। राजन! वहाँ ब्राह्मणलोग गृत्सममदका बड़ा सम्मान करते हैं। ब्रह्मर्षि गृत्समद बड़े तेजस्वी और ब्रह्मचारी थे
Bhīṣma nói: “Trong Rigveda có một truyền thống thánh điển (śruti) tối thượng và nổi bật gắn với bậc đại hồn ấy. Tâu Đại vương, tại đó các Bà-la-môn tôn kính hiền triết Gṛtsamāda hết mực; vị brahmarṣi Gṛtsamāda rực sáng oai lực tâm linh và kiên định trong hạnh phạm hạnh (brahmacarya).”
Verse 60
यत्र गृत्समदो राजन ब्राह्मणैः स महीयते । स ब्रह्मचारी विप्रर्षि: श्रीमान् गृत्समदो5भवत्,ऋग्वेदमें महामना गृत्समदकी श्रेष्ठ श्रुति विद्यमान है। राजन! वहाँ ब्राह्मणलोग गृत्सममदका बड़ा सम्मान करते हैं। ब्रह्मर्षि गृत्समद बड़े तेजस्वी और ब्रह्मचारी थे
Bhīṣma nói: “Tâu Đại vương, nơi nào các Bà-la-môn tôn vinh Gṛtsamāda, thì chính Gṛtsamāda—vị viprarṣi—là bậc phạm hạnh, rạng rỡ phúc quang và danh dự.”
Verse 61
पुत्रो गृत्समदस्यापि सुचेता अभवद् द्विज: । वर्चा: सुचेतस: पुत्रो विहव्यस्तस्य चात्मज:,गृत्समदके पुत्र सुचेता नामके ब्राह्मण हुए। सुचेताके पुत्र वर्चा और वचकि पुत्र विह॒व्य हुए
Bhīṣma nói: “Gṛtsamāda cũng có một người con trai, bậc dvija (Bà-la-môn) tên là Sucetā. Con của Sucetā là Varcā, và con của Varcā là Vihavya.”
Verse 62
विहव्यस्य तु पुत्रस्तु वितत्यस्तस्य चात्मज: । वितत्यस्य सुतः सत्य: संतः सत्यस्य चात्मज:,विहव्यके पुत्रका नाम वितत्य था। वितत्यके पुत्र सत्य और सत्यके पुत्र सन्त हुए
Bhīṣma nói: “Vihavya có một người con trai tên Vitatya; Vitatya có con trai tên Satya; và Satya có con trai tên Santa. Như vậy, dòng dõi được kể theo thứ tự, để gìn giữ ký ức về sự kế thừa chính đạo và sự tiếp nối của tổ tiên.”
Verse 63
श्रवास्तस्य सुतश्चर्षि: श्रवसश्चा भवत् तम: । तमसश्न प्रकाशो5भूत् तनयो द्विजसत्तम: । प्रकाशस्य च वागिन्द्रो बभूव जयतां वर:,सन्तके पुत्र महर्षि श्रवा, श्रवाके तम और तमके पुत्र द्विजश्रेष्ठ प्रकाश हुए। प्रकाशका पुत्र विजयशीलोंमें श्रेष्ठ वागिन्द्र था
Bhīṣma nói: “Từ người ấy sinh ra vị ṛṣi tên Śravā; từ Śravā sinh ra Tamaḥ. Từ Tamaḥ sinh ra Prakāśa, một bậc brāhmaṇa tối thượng. Và từ Prakāśa sinh ra Vāgindra, bậc đứng đầu trong hàng những người chiến thắng.”
Verse 64
तस्यात्मजश्न प्रमितिर्वेदवेदाड़पारग: । घृताच्यां तस्य पुत्रस्तु रुरुर्नामोदपद्यत,वागिन्द्रके पुत्र प्रमेति हुए जो वेदों और वेदांगोंके पारंगत विद्वान् थे। प्रमितिके घृताची अप्सरासे रुरुनामक पुत्र हुआ
Bhīṣma nói: “Con trai của ngài là Pramiti, bậc học giả đã tinh thông Veda và các bộ môn phụ trợ (Vedāṅga). Từ Pramiti và tiên nữ apsaras Ghṛtācī sinh ra một người con trai tên Ruru.”
Verse 65
प्रमद्वरायां तु रुरो: पुत्र: समुदपद्यत । शुनको नाम विदप्रर्षियस्य पुत्रो5थ शौनक:,रुससे प्रमद्वराके गर्भसे ब्रह्मर्षि शुनकका जन्म हुआ, जिनके पुत्र शौनक मुनि हैं
Bhīṣma nói: “Từ Pramadvarā, Ruru sinh được một người con trai tên Śunaka. Và từ vị hiền triết Śunaka ấy lại sinh ra (truyền nối) Śaunaka.”
Verse 66
एवं विप्रत्वमगमद् वीतहव्यो नराधिप: । भृगो: प्रसादादू राजेन्द्र क्षत्रिय: क्षत्रियर्षभ,राजेन्द्र! क्षत्रियशिरोमणे! इस प्रकार राजा वीतहव्य क्षत्रिय होकर भी भृगुके प्रसादसे ब्राह्मण हो गये
Bhīṣma nói: “Vì thế, vua Vītahavya đã đạt đến địa vị brāhmaṇa. Ôi bậc tối thượng trong hàng quân vương! Dẫu ngài vốn là kṣatriya—thật là bậc kiệt xuất giữa các kṣatriya—nhưng nhờ ân sủng của hiền thánh Bhṛgu mà ngài đã trở thành brāhmaṇa.”
Verse 67
तथैव कथितो वंशो मया गार्त्समदस्तव | विस्तरेण महाराज किमन्यदनुपृच्छसि
Bhīṣma nói: “Vậy đó, hỡi hậu duệ của Gārtsamada, ta đã thuật lại tường tận dòng dõi của ngươi, ôi đại vương. Ngươi còn muốn hỏi thêm điều gì nữa?”
Verse 513
अस्येदानीं वधादद्य भविष्याम्यनृण: पितु: । इतना ही नहीं, उनके पुत्रोंने काशिप्रान्तका सारा राज्य उजाड़ डाला और रत्नोंका संग्रह लूट लिया है। बलके घमंडमें भरे हुए इन राजाके सौ पुत्रोंको तो मैंने मार डाला; अब केवल ये ही रह गये हैं। इस समय इनका भी वध करके मैं पिताके ऋणसे उऋण हो जाऊँगा?
Bhishma nói: “Nếu hôm nay ta giết hắn, rốt cuộc ta sẽ thoát khỏi món nợ đối với phụ vương. Không chỉ thế—các con trai hắn đã tàn phá toàn cõi Kāśī và cướp sạch kho tàng châu báu tích trữ. Trong cơn kiêu mạn, ta đã giết một trăm người con của vua ấy; nay chỉ còn bọn này. Nếu giờ ta giết nốt họ, ta có được giải thoát khỏi nghĩa vụ đối với phụ vương chăng?”
Verse 523
नेहास्ति क्षत्रिय: कश्रित् सर्वे हीमे द्विजातय: । तब धर्मात्माओंमें श्रेष्ठ भूगुने दयासे द्रवित होकर उनसे कहा--'राजन्! यहाँ कोई क्षत्रिय नहीं है। ये सब-के-सब ब्राह्मण हैं
Bhishma nói: “Tâu đại vương, ở đây hoàn toàn không có kshatriya nào. Tất cả những người hiện diện đều là ‘nhị sinh’—các bà-la-môn.”
Verse 563
यथागतं महाराज मुक््त्वा विषमिवोरग: । भृगुवंशी महर्षे! मैंने इन राजासे अपनी जातिका त्याग करवा दिया।” महाराज! तदनन्तर महर्षिकी आज्ञा लेकर राजा प्रतर्दन जैसे साँप अपने विषको त्याग देता है, उसी प्रकार क्रोध छोड़कर जैसे आया था वैसे लौट गया
Bhishma nói: “Tâu đại vương, sau khi được bậc đại hiền cho phép, vua Pratardana trở về đúng như lúc đến—đã rũ bỏ cơn giận, như rắn trút bỏ nọc độc. Ôi đại hiền thuộc dòng Bhrigu, chính ta đã khiến vị vua này từ bỏ niềm kiêu hãnh về dòng dõi của mình.”
Verse 573
वीतहव्यो महाराज ब्रह्म॒वादित्वमेव च । नरेश्वर! इस प्रकार राजा वीतहव्य भृूगुजीके कथनमात्रसे ब्रह्मर्षि एवं ब्रह्मवादी हो गये
Bhishma nói: “Tâu đại vương, vì thế vua Vītahavya chỉ nhờ lời dạy của hiền giả Bhrigu mà đạt địa vị Brahmarṣi và trở thành bậc chân chính thuyết giảng về Brahman.”
Verse 586
शक्रस्त्वमिति यो दैत्यैर्निंगृहीत: किलाभवत् | उनके पुत्रो गृत्समद हुए जो रूपमें दूसरे इन्द्रके समान थे। कहते हैं, किसी समय दैत्योंने उन्हें यह कहते हुए पकड़ लिया था कि “तुम इन्द्र हो"
Bhishma nói: “Người ta kể rằng có lần ông bị các Dānava (Daitya) bắt giữ, buộc tội: ‘Ngươi là Śakra (Indra).’”
He asks which royal duty is greatest among all obligations and what conduct allows a king to secure welfare in both this world and the next.
To regularly honor reputable and senior learned brāhmaṇas—especially śrotriyas—through respectful engagement, appropriate material support, salutations, and protective governance, treating their well-being as integral to the realm’s stability.
Yes. It advises that disparagement of dvijas should not be listened to; one should remain silent and withdraw, emphasizing disciplined speech and avoidance of factional hostility as part of ethical state maintenance.