Adhyaya 67
Anushasana ParvaAdhyaya 6737 Verses

Adhyaya 67

Tilā-Dāna, Dīpa-Dāna, and Nitya-Jalapradāna (Yama–Brāhmaṇa Saṃvāda) | तिलदान-दीपदान-नित्यजलप्रदान (यम-ब्राह्मण संवाद)

Upa-parva: Dāna-Dharma Anuśāsana (Gifts of Tilā, Dīpa, Anna, Vāsas; Yama–Brāhmaṇa Saṃvāda)

Yudhiṣṭhira requests further clarification on the proper nature and merit of gifting sesame (tilā), lamps (dīpa), food (anna), and clothing (vāsas). Bhīṣma responds by citing an ancient exemplum: in a brāhmaṇa settlement in Madhyadeśa, Yama instructs a messenger to bring a particular learned brāhmaṇa (Śarmiṇ, of Agastya-gotra), emphasizing careful identification and the ethics of selection. A procedural error occurs when the messenger brings the wrong person; Yama corrects it, honors the appropriate brāhmaṇa, and engages him in dialogue. The brāhmaṇa asks what action yields great merit; Yama teaches that tilā is a supreme gift, recommended especially in śrāddha contexts, to be given according to capacity and proper rite; further, water-giving is continually meritorious, and public water works (ponds, tanks, wells) and drinking stations (prapā) are praised as rare and excellent benefactions. The chapter also affirms the value of lamp-giving for the welfare of ancestors (pitṛ), describing lamps as ‘eye-giving’ to devas and pitṛs. Additional notes include the merit of gifting jewels, the doctrine of mutual inexhaustible merit for worthy giving and worthy acceptance, and the social-ethical fruits of clothing-gifts; the passage closes with a brief endorsement of household continuity through marriage and progeny as a distinguished human good.

Chapter Arc: युधिष्ठिर, दान-धर्म के विधान को सुनकर, एक और सूक्ष्म जिज्ञासा उठाते हैं—क्या नक्षत्र-योग के अनुसार दान करने से फल में भेद आता है? → भीष्म उत्तर देते हैं कि इस विषय का प्रमाण एक प्राचीन संवाद में है। वे देवर्षि नारद के द्वारका-आगमन और देवकी के साथ धर्म-चर्चा का प्रसंग उठाकर, नक्षत्रों के अनुसार दान-वस्तुओं और उनके विशिष्ट फलों की क्रमबद्ध परंपरा खोलते हैं। → नक्षत्र-योगों के साथ दान का ‘फल-मानचित्र’ अपने चरम पर पहुँचता है—हस्त में रथ-हस्ती-दान, ज्येष्ठा में समूल शाक-दान, श्रवण में कम्बल-दान, शतभिषा में अगुरु-चन्दन-गन्ध-दान, भरणी में तिल-धेनु-दान—और प्रत्येक के साथ स्वर्ग, अप्सरा-संग, यश, समृद्धि, उत्तम गति जैसे विशिष्ट लोक-फल घोषित होते हैं। → भीष्म संक्षेप में कहते हैं कि नक्षत्र-योग से विविध दानों का यह लक्षण-निर्देश बताया गया; नारद से सुना हुआ देवकी का उपदेश आगे स्नुषाओं/परिवार की स्त्रियों तक पहुँचा—अर्थात धर्म-ज्ञान का गृहस्थ-परंपरा में प्रसार। → देवकी द्वारा स्नुषाओं को आगे क्या विशेष आचार-विधान, व्रत-नियम या दान-क्रम बताया गया—यह संकेत देकर कथा अगले अध्याय की ओर मोड़ लेती है।

Shlokas

Verse 1

अप्-४-#क+ चतु:षष्टितमो< ध्याय: विभिन्न नक्षत्रोंके योगमें भिन्न-भिन्न वस्तुओंके दानका माहात्म्य युधिछिर उवाच श्रुतं मे भवतो वाक्यमन्नदानस्य यो विधि: । नक्षत्रयोगस्येदानीं दानकल्पं ब्रवीहि मे,युधिष्ठिरने पूछा--पितामह! मैंने आपका उपदेश सुना। अन्नदानका जो विधान है, वह ज्ञात हुआ। अब मुझे यह बताइये कि किस नक्षत्रका योग प्राप्त होनेपर किस-किस वस्तुका दान करना उत्तम है

Yudhiṣṭhira thưa: “Con đã nghe lời chỉ dạy của Người—phép tắc bố thí thực phẩm. Nay xin Người giảng cho con quy tắc bố thí tùy theo các sự phối hợp của các nakṣatra (nakṣatra-yoga): khi gặp một nakṣatra-yoga nhất định thì nên đem những vật gì bố thí là thù thắng nhất?”

Verse 2

भीष्म उवाच अत्राप्युदाहरन्तीममितिहासं पुरातनम्‌ । देवक्याश्रैव संवाद महर्षेनरिदस्थ च,भीष्मजीने कहा--युधिष्ठिर! इस विषयमें जानकार मनुष्य देवकी देवी और महर्षि नारदके संवादरूप प्राचीन इतिहासका उदाहरण दिया करते हैं

Bhīṣma thưa: “Trong việc này, bậc hiền trí cũng thường dẫn một điển tích cổ xưa làm chứng—chính là cuộc đối thoại giữa phu nhân Devakī và đại hiền Nārada.”

Verse 3

द्वारकामनुसम्प्राप्तं नारद देवदर्शनम्‌ । पप्रच्छेदं वच: प्रश्न॑ देवकी धर्मदर्शनम्‌,एक समयकी बात है, धर्मदर्शी देवर्षि नारदजी द्वारकामें आये थे। उस समय वहाँ देवकी देवीने उनके सामने यही प्रश्न उपस्थित किया

Bhīṣma nói: “Khi bậc thánh Nārada, người có thiên nhãn, đến Dvārakā, Devakī—vốn tinh tường về đạo dharma—đã đến gần ngài và nêu lên một câu hỏi, cầu xin chỉ dẫn về lẽ phải.”

Verse 4

तस्या: सम्पृच्छमानाया देवर्षिनरिदस्ततः । आचरष्ट विधिवत सर्व तच्छृणुष्व विशाम्पते,प्रजानाथ! देवकीके इस प्रकार पूछनेपर देवर्षि नारदने उस समय विधिपूर्वक सब बातें बतायीं। वे ही बातें मैं तुमसे कहता हूँ, सुनो

Bhīṣma nói: “Khi nàng hỏi như vậy, bậc thiên tiên Nārada đã giảng giải mọi điều theo đúng nghi thức và trật tự. Hỡi bậc chúa của muôn dân, hãy nghe từ ta—ta sẽ thuật lại chính những điều ấy.”

Verse 5

नारद उवाच कृत्तिकासु महा भागे पायसेन ससर्पिषा । संतर्प्य ब्राह्मणान्‌ साधूँल्‍लोकानाप्रोत्यनुत्तमान्‌

Nārada nói: “Hỡi phu nhân phúc đức, vào nakṣatra Kṛttikā, nếu đem món cơm sữa ngọt (pāyasa) hòa bơ tinh khiết (ghee) mà cúng thí cho các Bà-la-môn—những bậc hiền thiện, xứng đáng thọ nhận—thì nàng sẽ làm họ được thỏa mãn, và nhờ công đức ấy sẽ đạt đến các cõi tối thượng.”

Verse 6

नारदजीने कहा--महाभागे! कृत्तिका नक्षत्र आनेपर मनुष्य घृतयुक्त खीरके द्वारा श्रेष्ठ ब्राह्मणोंको तृप्त करे। इससे वह सर्वोत्तम लोकोंको प्राप्त होता है ।। रोहिण्यां प्रसृतैर्मार्ग्मासैरन्नेन सर्पिषा । पयोअऊज्नपानं दातव्यमनृणार्थ द्विजातये,रोहिणी नक्षत्रमें पके हुए फलके गूदे, अन्न, घी, दूध तथा पीनेयोग्य पदार्थ ब्राह्मणको दान करने चाहिये। इससे उनके ऋणसे छुटकारा मिलता है

Nārada nói: “Hỡi phu nhân cao quý! Khi chòm sao Kṛttikā đến, người ta nên làm thỏa lòng các Bà-la-môn xứng đáng bằng món kheer (cháo sữa) có trộn bơ tinh luyện ghee; nhờ vậy sẽ đạt đến những cõi tối thượng. Và khi Rohiṇī đang thịnh, hãy bố thí cho một Bà-la-môn ‘song sinh’ (dvija) phần thịt quả chín và nước quả, thức ăn đã nấu, ghee, sữa, cùng các thức uống thích hợp; nhờ vậy được giải thoát khỏi món nợ.”

Verse 7

दोग्ध्रीं दत्त्वा सवत्सां तु नक्षत्रे सोमदैवते । गच्छन्ति मानुषाल्लोकात्‌ सर्वलोकमनुत्तमम्‌,मृगशिरा नक्षत्रमें दूध देनेवाली गौका बछड़ेसहित दान करके दाता मृत्युके पश्चात्‌ इस लोकसे सर्वोत्तम स्वर्गलोकमें जाते हैं

Nārada nói: “Vào thời điểm của tinh tú do Soma chủ trì, ai đem hiến tặng một con bò cho sữa cùng với bê con của nó, thì sau khi chết sẽ rời cõi người và đạt đến thiên giới vô thượng.”

Verse 8

आर्द्रायां कृसरं दत्त्वा तिलमिश्रमुपोषित: । नरस्तरति दुर्गाणि क्षुरधारांश्व॒ पर्वतान्‌,आर्द्रा नक्षत्रमें उपवासपूर्वक तिलमिश्रित खिचड़ी दान करनेवाला मनुष्य बड़े-बड़े दुर्गम संकटोंसे तथा क्षुरकी-सी धारवाले पर्वतोंसे भी पार हो जाता है

Nārada nói: “Ai sau khi giữ trai giới (nhịn ăn) mà bố thí món kṛsara (cơm trộn đậu) có lẫn mè vào ngày thuộc tinh tú Ārdrā, thì vượt qua được những gian nan hiểm trở—thậm chí cả những ngọn núi sắc như lưỡi dao.”

Verse 9

पूपान्‌ पुनर्वसौ दत्त्वा तथैवान्नानि शो भने । यशस्वी रूपसम्पन्नो बद्धन्नो जायते कुले

Nārada nói: “Bố thí bánh ngọt (pūpa) vào thời Punarvasu, và cũng dâng bố thí thức ăn, thì người ấy được sinh vào gia tộc cao quý, đầy danh tiếng và dung mạo đẹp đẽ.”

Verse 10

शोभने! पुनर्वसु नक्षत्रमें पूआ और अन्न-दान करके मनुष्य उत्तम कुलमें जन्म लेता है, तथा वहाँ यशस्वी, रूपवान्‌ एवं प्रचुर अन्नसे सम्पन्न होता है ।। पुष्येण कनकं दत्त्वा कृतं वाकृतमेव च । अनालोकेषु लोकेषु सोमवत्‌ स विराजते,पुष्य नक्षत्रमें सोनेका आभूषण अथवा केवल सोना ही दान करनेसे दाता प्रकाशशून्य लोकोंमें भी चन्द्रमाके समान प्रकाशित होता है

Nārada nói: “Hỡi phu nhân cát tường! Bố thí bánh ngọt (pūpa) và thức ăn dưới chòm Punarvasu thì người ấy sinh vào gia tộc ưu tú, và trong đời ấy trở nên nổi danh, dung mạo tuấn mỹ, lại dồi dào lương thực. Cũng vậy, dưới chòm Puṣya, bố thí vàng—dù là đồ trang sức đã chế tác hay chỉ là vàng thô—thì người bố thí tỏa sáng như vầng trăng ngay cả trong những cõi không có ánh sáng.”

Verse 11

आश्लेषायां तु यो रूप्यमृषभं वा प्रयच्छति । स सर्वभयनिर्मुक्त: सम्भवानधितिष्ठति,जो आश्लेषा नक्षत्रमें चाँदी अथवा बैल दान करता है, वह इस जन्ममें सब प्रकारके भयसे मुक्त हो दूसरे जन्ममें उत्तम कुलमें जन्म लेता है

Nārada nói: Ai vào dịp sao Āśleṣā mà bố thí bạc hoặc một con bò đực, thì ngay trong đời này được thoát mọi nỗi sợ hãi; và ở đời sau sẽ sinh vào dòng dõi tốt đẹp, cao quý.

Verse 12

मघासु तिलपूर्णानि वर्धमानानि मानव: । प्रदाय पुत्रपशुमानिह प्रेत्य च मोदते,जो मनुष्य मघा नक्षत्रमें तिलसे भरे हुए वर्धमान पात्रोंका दान करता है, वह इहलोकमें पुत्रों और पशुओंसे सम्पन्न हो परलोकमें भी आनन्दका भागी होता है

Nārada nói: Ai dưới sao Maghā mà bố thí những bình khí cát tường (vardhamāna-pātra) đầy hạt mè, thì ở đời này được phúc có con cái và gia súc; và sau khi chết cũng hưởng niềm vui ở đời sau.

Verse 13

फल्गुनीपूर्वसमये ब्राह्णानामुपोषित: । भक्ष्यान्‌ फाणितसंयुक्तान्‌ दत्त्वा सौभाग्यमृच्छति,पूर्वाफाल्गुनी नक्षत्रमें उपवास करके जो मनुष्य ब्राह्मणोंको मक्खनमिश्रित भक्ष्य पदार्थ देता है, वह सौभाग्यशाली होता है

Nārada nói: Nếu ai vào thời sao Pūrvaphalgunī giữ trai giới (nhịn ăn), rồi đem dâng các món ăn trộn phāṇita (mật ngọt/đường thốt nốt) cho các Bà-la-môn, người ấy sẽ đạt được phúc lộc và may mắn.

Verse 14

घृतक्षीरसमायुक्तं विधिवत्‌ षष्टिकौदनम्‌ | उत्तराविषये दत्त्वा स्वर्गलोके महीयते,उत्तराफाल्गुनी नक्षत्रमें विधिपूर्वक घृत और दुग्धसे युक्त साठीके चावलके भातका दान करनेसे मनुष्य स्वर्गलोकमें सम्मानित होता है

Nārada nói: Ai theo đúng nghi lễ mà bố thí cơm gạo ṣaṣṭika nấu với bơ sữa (ghee) và sữa, trong pháp sự gắn với sao Uttarā (Uttaraphālgunī), thì được tôn vinh và kính trọng ở cõi trời.

Verse 15

यद्‌ यत्‌ प्रदीयते दानमुत्तराविषये नरै: । महाफलमनन्तं तद्‌ भवतीति विनिश्चय:,उत्तरा नक्षत्रमें मनुष्य जो-जो दान देते हैं, वह महान्‌ फलसे युक्त एवं अनन्त होता है-- यह शास्त्रोंका निश्चय है

Nārada nói: Bất cứ của bố thí nào người ta dâng cúng vào thời sao Uttarā đều chắc chắn cho quả báo lớn lao, thậm chí vô lượng—đó là kết luận đã được kinh điển xác quyết.

Verse 16

हस्ते हस्तिरथं दत्त्वा चतुर्युक्तमुपोषित: । प्राप्रोति परमॉललोकान्‌ पुण्यकामसमन्वितान्‌,हस्तनक्षत्रमें उपवास करके ध्वजा, पताका, चँदोवा और किंकिणीजाल--इन चार वस्तुओंसे युक्त हाथी जुते हुए रथका दान करनेवाला मनुष्य पवित्र कामनाओंसे युक्त उत्तम लोकोंमें जाता है

Vào ngày sao Hastā, người giữ trai giới rồi đem bố thí một cỗ chiến xa do voi kéo, đủ bốn ngựa, lại trang sức bằng cờ, phướn, lọng che và lưới chuông leng keng—người ấy, với tâm cầu phúc thanh tịnh, sẽ đạt đến những cõi tối thượng.

Verse 17

चित्रायां वृषभ॑ दत्त्वा पुण्यगन्धांश्व भारत । चरन्त्यप्सरसां लोके रमन्ते नन्दने तथा,भारत! जो लोग चित्रा नक्षत्रमें वृषभ एवं पवित्र गन्धका दान करते हैं, वे अप्सराओंके लोकमें विचरते और नन्दनवनमें रमण करते हैं

Nārada nói: “Hỡi Bhārata! Ai vào ngày sao Citrā mà bố thí một con bò đực và dâng hương thơm thanh tịnh, cát tường, người ấy sẽ đạt đến cõi của các Apsarā. Ở đó họ thong dong du hành và vui hưởng trong rừng Nandana (lâm viên thiên giới của Indra).”

Verse 18

स्वात्यामथ धन दत्त्वा यदिष्टतममात्मन: । प्राप्रोति लोकान्‌ स शुभानिह चैव महद्‌ यश:,स्वाती नक्षत्रमें अपनी अधिक-से-अधिक प्रिय वस्तुका दान करके मनुष्य शुभ लोकोंमें जाता है और इस जगतमें भी महान्‌ यशका भागी होता है

Nārada nói: Vào ngày sao Svātī, nếu một người đem của cải làm bố thí—nhất là vật mình yêu quý nhất—thì sẽ đạt đến những cõi lành về sau, và ngay trong đời này cũng được hưởng danh tiếng lớn lao.

Verse 19

विशाखायामनडूवाहं थेनुं दत्त्वा च दुग्धदाम्‌ । सप्रासंगं च शकटं सधान्यं वस्त्रसंयुतम्‌,जो विशाखा नक्षत्रमें गाड़ी ढोनेवाले बैल, दूध देनेवाली गाय, धान्य, वस्त्र और प्रासंगसहित शकट दान करता है, वह देवताओं और पितरोंको तृप्त कर देता है तथा मृत्युके पश्चात्‌ अक्षय सुखका भागी होता है। वह जीते जी कभी संकटमें नहीं पड़ता और मरनेके बाद स्वर्गलोकमें जाता है

Nārada nói: “Dưới sao Viśākhā, ai bố thí một con bò kéo xe, một con bò cho sữa, và một cỗ xe có đủ đồ phụ tùng—lại kèm theo lương thực ngũ cốc và y phục—thì làm thỏa lòng chư thiên và tổ tiên. Người ấy sau khi chết được hưởng hạnh phúc không suy giảm; khi còn sống không bị khổ nạn khuất phục; và khi rời cõi đời này sẽ đi về trời.”

Verse 20

पितृन्‌ देवांश्न प्रीणाति प्रेत्य चानन्त्यमश्रुते । न च दुर्गाण्यवाप्रोति स्वर्गलोक॑ च गच्छति,जो विशाखा नक्षत्रमें गाड़ी ढोनेवाले बैल, दूध देनेवाली गाय, धान्य, वस्त्र और प्रासंगसहित शकट दान करता है, वह देवताओं और पितरोंको तृप्त कर देता है तथा मृत्युके पश्चात्‌ अक्षय सुखका भागी होता है। वह जीते जी कभी संकटमें नहीं पड़ता और मरनेके बाद स्वर्गलोकमें जाता है

Nārada nói: Người dâng bố thí như thế làm vui lòng cả chư thiên lẫn tổ tiên. Sau khi chết, người ấy hưởng quả báo vô tận; khi còn sống không rơi vào khốn nạn; và khi rời cõi đời này sẽ đi về trời.

Verse 21

दत्त्वा यथोक्तं विप्रेभ्यो वृत्तिमिष्टां स विन्दति । नरकादींश्व॒ संक्लेशान्‌ नाप्रोतीति विनिश्चय:

Nārada nói: “Khi một người bố thí cho các Bà-la-môn phần sinh kế (vṛtti) đúng như đã được quy định, người ấy đạt được phúc lợi và sự nuôi sống như ý. Đây là kết luận đã được xác lập: người ấy không sa vào những khổ hình bắt đầu từ địa ngục.”

Verse 22

पूर्वोक्त वस्तुओंका ब्राह्मणोंको दान करके मनुष्य इच्छित जीविका-वृत्ति पा लेता है और नरक आदिके कष्ट भी कभी नहीं भोगता। ऐसा शास्त्रोंका निश्चय है ।। अनुराधासु प्रावारं वरान्नं समुपोषित: । दत्त्वा युगशतं चापि नर: स्वर्गे महीयते,जो मनुष्य अनुराधा नक्षत्रमें उपवास करके ओढ़नेका वस्त्र और उत्तम अन्न दान करता है, वह सौ युगोंतक स्वर्गलोकमें सम्मानपूर्वक रहता है

Nārada nói: “Bố thí cho các Bà-la-môn những vật đã nêu trước đó, con người đạt được sinh kế như ý và không bao giờ phải chịu các khổ hình của địa ngục và những cảnh giới tương tự—đó là kết luận đã được kinh điển xác lập. Lại nữa, ai dưới chòm sao Anurādhā giữ trai giới, rồi đem dâng một áo choàng (y phục che phủ) và thức ăn thượng hạng, người ấy được tôn vinh nơi cõi trời suốt một trăm yuga.”

Verse 23

कालशाकं तु विप्रे भ्यो दत्त्वा मर्त्य: समूलकम्‌ | ज्येष्ठायामृद्धिमिष्टां वै गतिमिष्टां स गच्छति,जो मनुष्य ज्येष्ठा नक्षत्रमें ब्राह्मयगोंको समयोचित शाक और मूली दान करता है, वह अभीष्ट समृद्धि और सदगतिको प्राप्त होता है

Nārada nói: “Phàm nhân nào, vào dịp sao Jyeṣṭhā, đem bố thí cho các Bà-la-môn thứ rau lá đúng mùa (kālaśāka) cùng cả rễ của nó, người ấy đạt được sự thịnh vượng như ý và cũng đạt được con đường cát tường mà mình cầu mong.”

Verse 24

मूले मूलफल दत्त्वा ब्राह्मणेभ्य:ः समाहित: । पितृन्‌ प्रीणयते चापि गतिमिष्टां च गच्छति,मूल नक्षत्रमें एकाग्रचित्त हो ब्राह्मणोंको मूल-फल दान करनेवाला मनुष्य पितरोंको तृप्त करता और अभीष्ट गतिको पाता है

Nārada nói: “Với tâm chuyên nhất, ai vào dịp sao Mūla đem bố thí rễ và trái cây cho các Bà-la-môn, người ấy cũng làm hoan hỷ các tổ tiên (pitṛs) và đạt được con đường cát tường như ý.”

Verse 25

अथ पूर्वास्वषाढासु दधिपात्राण्युपोषित: । कुलवृत्तोपसम्पन्ने ब्राह्मणे वेदपारगे

Nārada nói: “Rồi vào ngày sao Pūrvāṣāḍhā, sau khi giữ trai giới và chuẩn bị những bình đựng sữa chua, người ấy đến gần một vị Bà-la-môn đầy đủ nề nếp gia phong và truyền thống dòng tộc, lại tinh thông các Veda.”

Verse 26

पुरुषो जायते प्रेत्य कुले सुबहुगोधने । पूर्वाषाढ़ा नक्षत्रमें उपवास करके कुलीन, सदाचारी एवं वेदोंके पारंगत विद्वान्‌ ब्राह्मणको दहीसे भरे हुए पात्रका दान करनेवाला मनुष्य मृत्युके पश्चात्‌ ऐसे कुलमें जन्म लेता है, जहाँ गोधनकी अधिकता होती है ।। उदमन्थ॑ं ससर्पिष्कं प्रभूतमधिफाणितम्‌ | दत्त्वोत्तरास्वषाढासु सर्वकामानवाप्रुयात्‌

Nārada nói: Người nào vào ngày thuộc tú Pūrvāṣāḍhā giữ trai giới, rồi đem một bình đầy sữa chua (curd) bố thí cho vị Bà-la-môn dòng dõi cao quý, hạnh kiểm đoan chính và tinh thông Veda, thì sau khi chết sẽ tái sinh vào gia tộc giàu có về “tài sản bò” (cattle-wealth). Cũng vậy, ai vào các ngày Uttarāṣāḍhā dâng bố thí một thứ đồ uống đánh khuấy dồi dào, hòa bơ ghee và làm ngọt bằng mật mía (molasses) phong phú, sẽ đạt được sự viên mãn mọi điều mong cầu.

Verse 27

जो उत्तराषाढ़ा नक्षत्रमें जलपूर्ण कलशसहित सत्तूकी बनी हुई खाद्य वस्तु, घी और प्रचुर माखन दान करता है, वह सम्पूर्ण मनोवांछित भोगोंको प्राप्त कर लेता है ।। दुग्धं त्वभिजिते योगे दत्त्वा मधुघृतप्लुतम्‌ । धर्मनित्यो मनीषिभ्य: स्वर्गलोके महीयते,जो नित्य धर्मपरायण पुरुष अभिजित्‌ नक्षत्रके योगमें मनीषी ब्राह्मणोंको मधु और घीसे युक्त दूध देता है, वह स्वर्गलोकमें सम्मानित होता है

Nārada nói: Ai vào tú Uttarāṣāḍhā đem bố thí một bình nước đầy, cùng thức ăn làm từ bột lúa mạch rang (sattu), lại kèm ghee và bơ thật dồi dào, người ấy sẽ được mọi hưởng thụ đúng như điều mình mong muốn. Và người luôn bền chí trong dharma—khi tú Abhijit hợp thời—nếu dâng cho các Bà-la-môn hiền trí sữa hòa mật ong và ghee, sẽ được tôn vinh nơi cõi trời.

Verse 28

श्रवणे कम्बलं दत्त्वा वस्त्रान्तरितमेव वा । श्वेतेन याति यानेन स्वर्गलोकानसंवृतान्‌

Nārada nói: “Ai vào tú Śravaṇa dâng bố thí một tấm chăn len để che chở đôi tai—dù trao trực tiếp hay bọc trong một lớp vải khác—người ấy sẽ đi bằng cỗ xe trời màu trắng và đến các cõi trời, không bị ngăn trở.”

Verse 29

जो श्रवण नक्षत्रमें वस्त्रवेष्टित कम्बल दान करता है, वह श्वेत विमानके द्वारा खुले हुए स्वर्गलोकमें जाता है ।। गोप्रयुक्ते धनिष्ठासु यानं दत्त्वा समाहित: । वस्त्रराशिधन सद्य:ः प्रेत्य राज्यं प्रपद्यते,जो धनिष्ठा नक्षत्रमें एकाग्रचित्त होकर बैलगाड़ी, वस्त्र-समूह तथा धन दान करता है, वह मृत्युके पश्चात्‌ शीघ्र ही राज्य पाता है

Nārada nói: Khi tú Dhaniṣṭhā hiện hành, ai với tâm chuyên nhất đem bố thí một cỗ xe có bò kéo (như xe bò), cùng một đống y phục và của cải, thì sau khi chết sẽ mau chóng đạt phần thưởng là quyền bính vương giả.

Verse 30

गन्धान्‌ शतभिषायोगे दत्त्वा सागुरुचन्दनान्‌ । प्राप्रोत्यप्सरसां संघान्‌ प्रेत्य गन्धांश्व शाश्वतान्‌,जो शतभिषा नक्षत्रके योगमें अगुरु और चन्दन-सहित सुगन्धित पदार्थोका दान करता है, वह परलोकमें अप्सराओंके समुदाय तथा अक्षय गन्धको पाता है

Nārada nói: Ai vào lúc hợp thời cát tường của tú Śatabhiṣā đem bố thí các vật thơm—cùng trầm hương (agaru) và gỗ đàn hương—thì sau khi chết sẽ được ở giữa đoàn thể các apsara và đạt hương thơm bền lâu, không suy giảm nơi cõi sau.

Verse 31

पूर्वाभाद्रपदायोगे राजमाषान्‌ प्रदाय तु । सर्वभक्षफलोपेत: स वै प्रेत्य सुखी भवेत्‌,पूर्वाभाद्रपदा नक्षत्रके योगमें बड़ी उड़द या सफेद मटरका दान करके मनुष्य परलोकमें सब प्रकारकी खाद्य वस्तुओंसे सम्पन्न हो सुखी होता है

Nārada nói: “Khi nguyệt tú Pūrvābhādrapadā hội tụ thành một yoga cát tường, nếu ai bố thí rāja-māṣa (loại đậu māṣa thượng hạng), thì sau khi chết người ấy đạt cảnh giới an lạc, đầy đủ mọi thứ thức ăn và hoa quả.”

Verse 32

औरभ्रमुत्तरायोगे यस्तु मांसं प्रयच्छति । स पितृन्‌ प्रीणयति वै प्रेत्य चानन्त्यमश्षुते,जो उत्तराभाद्रपदा नक्षत्रके योगमें औरभ्र फलका गूदा दान करता है, वह पितरोंको तृप्त करता और परलोकमें अक्षय सुखका भागी होता है

Nārada nói: “Ai, vào thời điểm cát tường gọi là Uttarā-yoga, đem tặng phần thịt mềm của quả aurabhra, thì quả thật làm vui lòng các Pitṛ (hương linh tổ tiên); và sau khi chết, người ấy đạt phúc lạc vô tận ở đời sau.”

Verse 33

कांस्योपदोहनां धेनुं रेवत्यां यः प्रयच्छति । सा प्रेत्य कामानादाय दातारमुपतिष्ठति,जो रेवती नक्षत्रमें कांसके दुग्धपात्रसे युक्त धेनुका दान करता है वह धेनु परलोकमें सम्पूर्ण भोगोंको लेकर उस दाताकी सेवामें उपस्थित होती है

Nārada nói: “Ai, vào lúc nguyệt tú Revatī, bố thí một con bò kèm bình vắt sữa bằng đồng (kāṃsya), thì sau khi chết, chính con bò ấy mang theo mọi điều thỏa nguyện đến hầu hạ người đã bố thí.”

Verse 34

रथमश्वसमायुक्तं दत्त्वाश्विन्यां नरोत्तम: । हस्त्यश्वरथसम्पन्ने वर्चस्वी जायते कुले,जो नरश्रेष्ठ अश्विनी नक्षत्रमें घोड़े जुते हुए रथका दान करता है, वह हाथी, घोड़े और रथसे सम्पन्न कुलमें तेजस्वी पुत्ररूपसे जन्म लेता है

Nārada nói: “Nếu một bậc ưu tú, vào lúc nguyệt tú Aśvinī, bố thí một cỗ xe chiến mã kéo, thì người ấy sẽ tái sinh trong một gia tộc sung túc voi, ngựa và xe, và trở thành người rạng rỡ, hiển đạt nơi đó.”

Verse 35

भरणीषु द्विजातिभ्यस्तिलधेनु प्रदाय वै । गा: सुप्रभूता: प्राप्नोति नर: प्रेत्य यशस्तथा,जो भरणी नक्षत्रमें ब्राह्मणोंको तिलमयी धेनुका दान करता है, वह इस लोकमें बहुत- सी गौओंको तथा परलोकमें महान्‌ यशको प्राप्त करता है

Nārada nói: “Dưới nguyệt tú Bharaṇī, nếu một người dâng cho hàng ‘nhị sinh’ (đặc biệt là các brāhmaṇa) ‘bò bằng mè’—một lễ vật nghi thức kết từ hạt mè—thì ở đời này người ấy được nhiều bò, và sau khi chết cũng đạt danh tiếng lớn lao.”

Verse 36

भीष्म उवाच इत्येष लक्षणोद्ेश: प्रोक्तो नक्षत्रयोगत: । देवक्या नारदेनेह सा स्नुषाभ्यो5ब्रवीदिदम्‌

Bhishma nói: “Như vậy, lời chỉ dẫn ngắn gọn về các đặc điểm đã được nêu ra, tùy theo những sự phối hợp của các nakṣatra (chòm sao theo lịch trăng). Tại đây, Devakī, được Nārada chỉ dạy, đã nói những lời này với các nàng dâu của mình.”

Verse 64

भीष्मजी कहते हैं--राजन्‌! इस प्रकार नक्षत्रोंक योगमें किये जानेवाले विविध वस्तुओंके दानका संक्षेपसे यहाँ वर्णन किया गया है। नारदजीने देवकीसे और देवकीजीने अपनी पुत्रवधुओंसे यह विषय सुनाया था ।। इति श्रीमहाभारते अनुशासनपर्वणि दानधर्मपर्वणि नक्षत्रयोगदानं नाम चतु:षष्टितमो5 ध्याय:,इस प्रकार श्रीमह्याभारत अनुशासनपर्वके अन्तर्गत दानधर्मपर्वमें नक्षत्रयोग सम्बन्धी दान नामक चौंसठवाँ अध्याय पूरा हुआ

Bhishma nói: “Tâu Đại vương, tại đây đã trình bày ngắn gọn về nhiều loại bố thí cần thực hiện khi các nakṣatra-yoga (những sự hội hợp của chòm sao theo lịch trăng) xuất hiện. Giáo huấn này Nārada đã nghe từ Devakī, rồi Devakī lại truyền dạy cho các nàng dâu của mình. Như vậy kết thúc chương thứ sáu mươi tư của Anushasana Parva, trong phần về dharma của bố thí, mang tên ‘Bố thí liên hệ với nakṣatra-yoga’.”

Frequently Asked Questions

It demonstrates the dharmic risk of misidentifying recipients: even well-intended actions can become flawed if the selection and procedure contradict explicit instruction, requiring correction to restore ritual-ethical integrity.

Tilā-dāna is presented as exceptionally meritorious when performed properly and regularly, while water-giving—especially through durable public provisions—embodies continuous welfare and thus yields outstanding merit.

Yes in functional form: lamp-giving is said to benefit devas and pitṛs as ‘eye-giving’ support, and worthy giving/acceptance is described as producing akṣaya (inexhaustible) merit for both donor and recipient.