Adhyaya 74
Anushasana ParvaAdhyaya 7458 Verses

Adhyaya 74

Phala of Vrata, Niyama, Svādhyāya, Dama, Satya, Brahmacarya, and Service (व्रत-नियम-स्वाध्याय-दम-सत्य-ब्रह्मचर्य-शुश्रूषा-फलप्रश्नः)

Upa-parva: Dharma-Phala Praśna–Uttara (Inquiry into the Fruits of Vows, Discipline, Truth, and Service)

Yudhiṣṭhira opens with a structured inquiry into comparative phala: the outcomes of vows, disciplines, self-study, restraint, Vedic memorization and teaching, giving without receiving, courageous adherence to one’s duty, truthfulness, celibate conduct, and service to parents and teachers. Bhīṣma replies in a sequence that blends pragmatic and soteriological registers. He states that properly undertaken vows yield enduring “worlds” (sanātanāḥ lokāḥ). Niyama bears visible results in the present life, implicitly validated by Yudhiṣṭhira’s own attainments. Svādhyāya yields benefit both here and beyond, culminating in joy in brahmaloka. Dama is elaborated as a superior preservative of merit: the self-controlled are content and effective, obtaining aims without the corrosive effects of anger; anger is said to destroy the value of giving, hence restraint surpasses gift-making when gifts are tainted by hostility. Teaching (adhyāpana) is described as producing imperishable fruit, aligned with correct ritual procedure. The chapter broadens to enumerate multiple modes of “heroism” (śaurya) including sacrifice, truth, discipline, giving, intellect, forgiveness, simplicity, tranquility, study, teaching, and service—each leading to elevated destinations through one’s own karmic fruit. A culminating valuation compares truth with large-scale ritual (aśvamedha), declaring truth superior and cosmically foundational: the sun, fire, wind, and social-religious satisfaction of gods, ancestors, and Brahmins are all grounded in satya. Finally, brahmacarya is praised as a purifier that burns sins, with exemplary ascetic potency; service to parents, guru, and ācārya is affirmed as leading to an excellent station in heaven and avoidance of naraka.

Chapter Arc: भीष्म युधिष्ठिर से कहते हैं—दानधर्म के विषय में एक प्राचीन इतिहास सुनो: उद्दालक ऋषि और उनके पुत्र नाचिकेत के प्रसंग में स्वयं धर्मराज (यम) के वचन हैं। → उद्दालक यज्ञ-दीक्षा लेकर पुत्र को सेवा-नियम, स्वाध्याय और शुद्ध आचरण में लगाते हैं। कथा का दबाव इस ओर बढ़ता है कि दान केवल ‘देना’ नहीं, बल्कि पात्र-देश-काल, शुद्धता और न्यायार्जित धन से जुड़ा कठोर अनुशासन है; अभाव की स्थिति में कौन-सा दान कैसे किया जाए—यह प्रश्न तीखा होता जाता है। → धर्मराज के निर्णायक उपदेश: ‘धर्म को तुच्छ न समझो; पात्र में, देश-काल के अनुरूप, शुद्ध और न्याय से प्राप्त वस्तु का दान करो; विशेषतः गौ-दान नित्य करो—इसमें संशय न रखो।’ साथ ही अभाव में विकल्प-दान (घृत न हो तो तिलधेनु, तिल न हो तो जलधेनु) का फल-श्रुति देकर दान-मार्ग को अडिग बनाते हैं। → उपदेश का निष्कर्ष स्पष्ट होता है—दान का मूल्य वस्तु की मात्रा से नहीं, शुद्धता, न्यायार्जन, नियमनिष्ठा और विवेकपूर्ण पात्र-चयन से है। वक्ता (कथानक का ‘मैं’) धर्मराज को प्रणाम कर उनकी अनुमति से लौटकर गुरु/भगवत्पाद के चरणों में उपस्थित होता है, और भीष्म इस उपाख्यान को युधिष्ठिर के लिए दानधर्म की कसौटी बना देते हैं।

Shlokas

Verse 1

इस प्रकार श्रीमह्याभारत अनुशासनपर्वके अन्तर्गत दानधर्मपर्वमें नृगका उपाख्यानविषयक सत्तरवाँ अध्याय पूरा हुआ ॥/ ७० ॥। अपन क्रात छा अर: एकसप्ततितमो<् ध्याय: पिताके शापसे नाचिकेतका यमराजके पास जाना और यमराजका नाचिकेतको गोदानकी महिमा बताना युधिछिर उवाच दत्तानां फलसम्प्राप्तिं गवां प्रब्रूहि मेडनघ । विस्तरेण महाबाहो न हि तृप्पामि कथ्यताम्‌,युधिष्ठिरने पूछा--निष्पाप महाबाहो! गौओंके दानसे जिस फलकी प्राप्ति होती है, वह मुझे विस्तारके साथ बताइये। मुझे आपके वचनामृतोंको सुनते-सुनते तृप्ति नहीं होती है, इसलिये अभी और कहिये

Yudhiṣṭhira thưa: “Bạch bậc vô tội, bậc dũng lực, xin hãy nói rõ cho ta biết phần thưởng đạt được nhờ việc bố thí bò. Ta nghe mãi vẫn chưa thỏa; vậy xin hãy nói thêm nữa.”

Verse 2

भीष्म उवाच अत्राप्युदाहरन्तीममितिहासं पुरातनम्‌ । ऋषेरुद्दालकेर्वाक्यं नाचिकेतस्य चो भयो:,भीष्मजीने कहा--राजन्‌! इस विषयमें विज्ञ पुरुष उद्दालक ऋषि और नाचिकेत दोनोंके संवादरूप इस प्राचीन इतिहासका उदाहरण दिया करते हैं

Bhīṣma nói: “Tâu đại vương, về việc này, người học rộng vẫn nêu một truyền tích cổ làm ví dụ—đó là cuộc đối thoại giữa hiền triết Uddālaka và Nāciketas, ghi lại lời của cả hai.”

Verse 3

ऋषिरुद्दालकिर्दीक्षामुपगम्य तत: सुतम्‌ । त्वं मामुपचरस्वेति नाचिकेतमभाषत,एक समय उद्दालक ऋषिने यज्ञकी दीक्षा लेकर अपने पुत्र नाचिकेतसे कहा--“तुम मेरी सेवामें रहो।”

Bhīṣma nói: “Hiền triết Uddālaka, sau khi thọ lễ thệ nguyện (dīkṣā) cho một cuộc tế lễ, liền bảo con trai mình là Nāciketa: ‘Hãy hầu cận ta—ở lại phụng sự ta.’”

Verse 4

समाप्ते नियमे तस्मिन्‌ महर्षि: पुत्रमब्रवीत्‌ | उपस्पर्शनसक्तस्य स्वाध्यायाभिरतस्य च,उस यज्ञका नियम पूरा हो जानेपर महर्षिने अपने पुत्रसे कहा--“बेटा! मैंने समिधा, कुशा, फूल, जलका घड़ा और प्रचुर भोजन-सामग्री (फल-फूल आदि)--इन सबका संग्रह करके नदीके किनारे रख दिया और स्नान तथा वेदपाठ करने लगा। फिर उन सब वस्तुओंको भूलकर मैं यहाँ चला आया। अब तुम जाकर नदीतटसे वह सब सामान यहाँ ले आओ'

Bhīṣma nói: “Khi thời kỳ giữ giới ấy đã mãn, đại hiền triết bảo con: ‘Con ta, lúc ta chuyên tâm tẩy tịnh theo nghi lễ và mải miết trong việc tự tụng học Veda (svādhyāya), ta đã gom củi tế, cỏ kuśa, hoa, một bình nước và lương thực dồi dào, rồi đặt trên bờ sông. Sau đó ta quên hết những thứ ấy mà đi về đây. Nay con hãy ra bờ sông và mang toàn bộ số ấy về đây.’”

Verse 5

इध्मा दर्भा: सुमनस: कलशश्लातिभोजनम्‌ | विस्मृतं मे तदादाय नदीतीरादिहाव्रज,उस यज्ञका नियम पूरा हो जानेपर महर्षिने अपने पुत्रसे कहा--“बेटा! मैंने समिधा, कुशा, फूल, जलका घड़ा और प्रचुर भोजन-सामग्री (फल-फूल आदि)--इन सबका संग्रह करके नदीके किनारे रख दिया और स्नान तथा वेदपाठ करने लगा। फिर उन सब वस्तुओंको भूलकर मैं यहाँ चला आया। अब तुम जाकर नदीतटसे वह सब सामान यहाँ ले आओ'

Bhishma nói: “Củi tế lễ, cỏ darbha, hoa, một bình nước và lương thực dồi dào—ta đã gom đủ cả, để lại nơi bờ sông trong lúc ta đi tắm và tụng đọc Veda. Rồi ta quên mất, trở về đây. Nay con hãy ra mép sông, lấy những thứ ấy và mang về đây.”

Verse 6

गत्वानवाप्य तत्‌ सर्व नदीवेगसमाप्लुतम्‌ | न पश्यामि तदित्येवं पितरं सोडब्रवीन्मुनि:,नाचिकेत जब वहाँ गया, तब उसे कुछ न मिला। सारा सामान नदीके वेगमें बह गया था। नाचिकेत मुनि लौट आया और पितासे बोला--'मुझे तो वहाँ वह सब सामान नहीं दिखायी दिया”

Khi đến nơi, chàng chẳng thấy gì cả; mọi thứ đã bị dòng nước xiết cuốn trôi. Vị hiền giả trở về thưa với cha: “Con không thấy những vật ấy ở đó.”

Verse 7

क्षुत्पिपासाश्रमाविष्टो मुनिरुद्दा लकिस्तदा । यम॑ पश्येति त॑ पुत्रमशपत्‌ स महातपा:,महातपस्वी उद्दालक मुनि उस समय भूख-प्याससे कष्ट पा रहे थे, अतः रुष्ट होकर बोले--'अरे वह सब तुम्हें क्यों दिखायी देगा? जाओ यमराजको देखो।” इस प्रकार उन्होंने उसे शाप दे दिया

Bhishma nói: Khi ấy, hiền giả Uddālaka bị đói khát và mệt lả bủa vây, liền nổi giận mà nguyền rủa con mình: “Sao con lại có thể thấy được? Hãy đi và diện kiến Yama!”

Verse 8

तथा स पित्राभिहतो वाग्वज्रेण कृताञज्जलि: । प्रसीदेति ब्रुवन्नेव गतसत्त्वोडपतद्‌ भुवि,पिताके वाग्वज़्से पीड़ित हुआ नाचिकेत हाथ जोड़कर बोला--'प्रभो! प्रसन्न होइये।' इतना ही कहते-कहते वह निष्प्राण होकर पृथ्वीपर गिर पड़ा

Thế rồi Naciketas bị cha đánh trúng bằng “lưỡi sét của lời nói”, chắp tay cung kính mà thưa: “Xin người nguôi giận, bậc tôn chủ.” Vừa dứt lời, sinh lực chàng tắt lịm, và chàng ngã xuống mặt đất.

Verse 9

नाचिकेतं पिता दृष्टवा पतितं दुःखमूर्च्छित: । कि मया कृतमित्युक्त्वा निपषात महीतले,नाचिकेतको गिरा देख उसके पिता भी दु:खसे मूर्च्छित हो गये और “अरे, यह मैंने क्या कर डाला!” ऐसा कहकर पृथ्वीपर गिर पड़े

Bhishma nói: Thấy Naciketas ngã gục, cha chàng cũng chìm trong đau đớn đến ngất lịm, kêu lên: “Trời ơi, ta đã làm gì thế này!” rồi cũng đổ sụp xuống đất.

Verse 10

तस्य दुःखपरीतस्य स्वं पुत्रमनुशोचत: । व्यतीतं तदहःशेषं सा चोग्रा तत्र शर्वरी,दुःखमें डूबे और बारंबार अपने पुत्रके लिये शोक करते हुए ही महर्षिका वह शेष दिन व्यतीत हो गया और भयानक रात्रि भी आकर समाप्त हो गयी

Bhishma nói: Bị nỗi sầu khổ bao trùm, lại hết lần này đến lần khác than khóc cho chính đứa con mình, vị đại hiền đã trải nốt phần còn lại của ngày ấy trong u buồn; và tại đó, đêm kinh hoàng cũng đến rồi trôi qua.

Verse 11

पित्र्येणा श्रुप्रषातेन नाचिकेत: कुरूद्गवह । प्रास्पन्दच्छयने कौश्ये वृष्टया सस्यमिवाप्लुतम्‌,कुरुश्रेष्ठ! कुशकी चटाईपर पड़ा हुआ नाचिकेत पिताके आँसुओंकी धारासे भीगकर कुछ हिलने-डुलने लगा, मानो वर्षसे सिंचकर अनाजकी सूखी खेती हरी हो गयी हो

Bhishma nói: Hỡi bậc tráng sĩ trong dòng Kuru, Naciketas nằm trên tấm nệm len bắt đầu khẽ động đậy khi bị dòng nước mắt của cha thấm ướt—như ruộng lúa khô hạn, một khi được mưa tưới đẫm, lại hồi sinh xanh tốt.

Verse 12

स पर्यपृच्छत्‌ त॑ पुत्र क्षीणं पर्यागतं पुन: । दिव्यैर्गन्धै: समादिग्ध॑ क्षीणस्वप्नमिवोत्थितम्‌,महर्षिका वह पुत्र मरकर पुन: लौट आया, मानो नींद टूट जानेसे जाग उठा हो। उसका शरीर दिव्य सुगन्धसे व्याप्त हो रहा था। उस समय उद्दालकने उससे पूछा--

Bhishma nói: Rồi ông hỏi người con ấy, kẻ đã trở về lần nữa, trông tiều tụy như vừa tỉnh dậy khỏi một giấc mộng nhạt phai. Thân thể cậu lan tỏa hương thơm thần diệu. Khi ấy, Uddalaka hỏi cậu—

Verse 13

अपि पुत्र जिता लोका: शुभास्ते स्वेन कर्मणा | दिष्ट्या चासि पुन: प्राप्तो न हि ते मानुषं वपु:,बेटा! क्‍या तुमने अपने कर्मसे शुभ लोकोंपर विजय पायी है? मेरे सौभाग्यसे ही तुम पुनः यहाँ चले आये हो। तुम्हारा यह शरीर मनुष्योंका-सा नहीं है--दिव्य भावको प्राप्त हो गया है”

“Con ơi! Con đã nhờ nghiệp của mình mà chinh phục được những cõi lành chăng? Nhờ phúc phần của cha mà con lại trở về đây. Thân thể con nay chẳng còn như thân người—đã mang khí chất thần linh.”

Verse 14

प्रत्यक्षदर्शी सर्वस्य पित्रा पृष्टो महात्मना । सतां वार्ता पितुर्मध्ये महर्षीणां न्यवेदयत्‌,अपने महात्मा पिताके इस प्रकार पूछनेपर परलोककी सब बातोंको प्रत्यक्ष देखनेवाला नाचिकेत महर्षियोंके बीचमें पितासे वहाँका सब वृत्तान्त निवेदन करने लगा--

Bhishma nói: Được người cha đại hồn hỏi như vậy, Naciketas—kẻ đã tận mắt chứng kiến mọi điều nơi cõi sau—bèn ở giữa các bậc đại hiền mà thuật lại cho cha nghe toàn bộ sự tình ở chốn ấy—

Verse 15

कुर्वन्‌ भवच्छासनमाशु यातो हाहं विशालां रुचिरप्रभावाम्‌ | वैवस्वतीं प्राप्प सभामपश्यं सहस्रशो योजनहेमभासम्‌,“पिताजी! मैं आपकी आज्ञाका पालन करनेके लिये यहाँसे तुरन्त प्रस्थित हुआ और मनोहर कान्ति एवं प्रभावसे युक्त विशाल यमपुरीमें पहुँचकर मैंने वहाँकी सभा देखी, जो सुवर्णके समान सुन्दर प्रभासे प्रकाशित हो रही थी। उसका तेज सहस्रों योजन दूरतक फैला हुआ था

Bhishma nói: “Vâng theo mệnh lệnh của người, ta lập tức lên đường. Đến thành Yama rộng lớn—rực rỡ bởi hào quang và uy lực—ta trông thấy hội đường của Vaivasvata (Diêm Vương), sáng chói như vàng; ánh huy hoàng ấy lan xa đến hàng nghìn do-tuần.”

Verse 16

दृष्टवैव मामभिमुखमापततन्तं देहीति स ह्वासनमादिदेश । वैवस्वतोडर्घ्यादिभिरह णैश्ष भवत्कृते पूजयामास मां सः:,“मुझे सामनेसे आते देख विवस्वानके पुत्र यमने अपने सेवकोंको आज्ञा दी कि “इनके लिये आसन दो।” उन्होंने आपके नाते अर्घ्य आदि पूजनसम्बन्धी उपचारोंसे स्वयं ही मेरा पूजन किया

Bhishma nói: “Vừa thấy ta tiến đến đối diện, Vaivasvata (Diêm Vương), con của Vivasvan, liền truyền cho thị giả: ‘Hãy dọn chỗ ngồi cho người ấy.’ Rồi vì nể trọng người, chính ngài tự tay làm lễ nghênh tiếp theo lệ—dâng arghya và các nghi thức cung kính khác.”

Verse 17

ततस्त्वहं तं शनकैरवोचं वृतः सदस्यैरभिपूज्यमान: । प्राप्तो5स्मि ते विषयं धर्मराज लोकानहों यानहं तान्‌ विधत्स्व,“तब सब सदस्योंसे घिरकर उनके द्वारा पूजित होते हुए मैंने वैवस्वत यमसे धीरेसे कहा --'धर्मराज! मैं आपके राज्यमें आया हूँ; मैं जिन लोकोंमें जानेके योग्य होऊँ, उनमें जानेके लिये मुझे आज्ञा दीजिये"

Rồi, giữa vòng các bậc trưởng lão trong hội chúng, được họ tôn kính, ta khẽ thưa với Vaivasvata Yama: “Ôi Dharmarāja, ta đã bước vào cõi của ngài. Xin hãy định cho ta đến những thế giới mà ta xứng đáng.”

Verse 18

यमोडब्रवीन्मां न मृतोडसि सौम्य यम॑ पश्येत्याह स त्वां तपस्वी । पिता प्रदीप्ताग्निसमानतेजा न तच्छक्यमनृतं विप्र कर्तुम्‌,“तब यमराजने मुझसे कहा--“सौम्य! तुम मरे नहीं हो। तुम्हारे तपस्वी पिताने इतना ही कहा था कि तुम यमराजको देखो। विप्रवर! वे तुम्हारे पिता प्रजजलित अग्निके समान तेजस्वी हैं। उनकी बात झूठी नहीं की जा सकती

Bhishma nói: Yama bảo ta: “Này người hiền, ngươi chưa chết. Phụ thân ngươi, bậc khổ hạnh, chỉ dặn: ‘Hãy đi gặp Yama.’ Hỡi Bà-la-môn, cha ngươi rực sáng như ngọn lửa bừng cháy; lời của người không thể bị biến thành hư dối.”

Verse 19

दृष्टस्ते5हं प्रतिगच्छस्व तात शोचत्यसौ तव देहस्य कर्ता । ददानि कि चापि मन:प्रणीत॑ प्रियातिथेस्तव कामान्‌ वृणीष्व,“तात! तुमने मुझे देख लिया। अब तुम लौट जाओ। तुम्हारे शरीरका निर्माण करनेवाले वे तुम्हारे पिताजी शोकमग्न हो रहे हैं। वत्स! तुम मेरे प्रिय अतिथि हो। तुम्हारा कौन-सा मनोरथ मैं पूर्ण करूँ। तुम्हारी जिस-जिस वस्तुके लिये इच्छा हो, उसे माँग लो”

Bhishma nói: “Con đã thấy ta rồi; nay hãy trở về, hỡi đứa trẻ. Phụ thân con—người đã tạo nên thân xác này cho con—đang đau buồn. Con là vị khách yêu quý của ta; hãy chọn điều lòng con ước nguyện. Con muốn gì cứ xin, ta sẽ ban cho.”

Verse 20

तेनैवमुक्तस्तमहं प्रत्यवोचं प्राप्तोडस्मि ते विषयं दुर्निवर्त्यम्‌ । इच्छाम्यहं पुण्यकृतां समृद्धान्‌ लोकान द्रष्ठ॑ यदि ते5हं वराह:,“उनके ऐसा कहनेपर मैंने इस प्रकार उत्तर दिया--“भगवन्‌! मैं आपके उस राज्यमें आ गया हूँ, जहाँसे लौटकर जाना अत्यन्त कठिन है। यदि मैं आपकी दृष्टिमें वर पानेके योग्य होऊँ तो पुण्यात्मा पुरुषोंको मिलनेवाले समृद्धिशाली लोकोंका मैं दर्शन करना चाहता हूँ!

Khi ngài nói với ta như thế, ta liền đáp: “Bạch Thánh Chủ! Con đã bước vào cõi quyền vực của Ngài, nơi mà việc trở lui là vô cùng khó khăn. Nếu trong mắt Ngài con xứng đáng được ban ân, con nguyện được chiêm ngưỡng những thế giới phồn thịnh mà những người tạo công đức được đạt đến.”

Verse 21

यान॑ समारोप्य तु मां स देवो वाहैर्युक्त सुप्रभं भानुमत्‌ तत्‌ । संदर्शयामास तदात्मलोकान्‌ सर्वास्तथा पुण्यकृतां द्विजेन्द्र,द्विजेन्द्र! तब यम देवताने वाहनोंसे जुते हुए उत्तम प्रकाशसे युक्त तेजस्वी रथपर मुझे बिठाकर पुण्यात्माओंको प्राप्त होनेवाले अपने यहाँके सभी लोकोंका मुझे दर्शन कराया

Bhīṣma nói: “Thần Yama cho ta ngồi lên cỗ xe rực rỡ, sáng chói như mặt trời, có ngựa kéo; rồi Ngài cho ta thấy tất cả những cõi thuộc về Ngài—những cảnh giới mà người làm công đức được đạt đến—hỡi bậc tối thượng trong hàng ‘nhị sinh’.”

Verse 22

अपश्यं तत्र वेश्मानि तैजसानि महात्मनाम्‌ । नानासंस्थानरूपाणि सर्वरत्नमयानि च,“तब मैंने महामनस्वी पुरुषोंको प्राप्त होनेवाले वहाँके तेजोमय भवनोंका दर्शन किया। उनके रूप-रंग और आकार-प्रकार अनेक तरहके थे। उन भवनोंका सब प्रकारके रत्नोंद्वारा निर्माण किया गया था

Tại đó, ta thấy những cung thất rực sáng của các bậc đại nhân; hình dáng, cấu trúc muôn vẻ, và tất cả đều được dựng nên bằng đủ loại châu báu.

Verse 23

चन्द्रमण्डलशु भ्राणि किडुकिणीजालवन्ति च । अनेकशतभौमानि सान्तर्जलवनानि च,“कोई चन्द्रमण्डलके समान उज्ज्वल थे। किन्हींपर क्षुद्रघंटियोंसे युक्त झालरें लगी थीं। उनमें सैकड़ों कक्षाएँ और मंजिलें थीं। उनके भीतर जलाशय और वन-उपवन सुशोभित थे। कितनोंका प्रकाश नीलमणिमय सूर्यके समान था। कितने ही चाँदी और सोनेके बने हुए थे। दिन्हीं-किन्हीं भवनोंके रंग प्रातःकालीन सूर्यके समान लाल थे। उनमेंसे कुछ विमान या भवन तो स्थावर थे और कुछ इच्छानुसार विचरनेवाले थे

Bhīṣma nói: “Có những cung điện trắng rực như vầng trăng. Có những nơi được trang hoàng bằng những dải tua kết lưới, treo đầy chuông nhỏ. Nhiều tòa có hàng trăm tầng lầu và sân thượng; bên trong lại có hồ nước và lâm viên xinh đẹp—như những thế giới tự tại của khoái lạc và sung túc.”

Verse 24

वैदूर्यार्फप्रकाशानि रूप्यरुक्ममयानि च । तरुणादित्यवर्णानि स्थावराणि चराणि च,“कोई चन्द्रमण्डलके समान उज्ज्वल थे। किन्हींपर क्षुद्रघंटियोंसे युक्त झालरें लगी थीं। उनमें सैकड़ों कक्षाएँ और मंजिलें थीं। उनके भीतर जलाशय और वन-उपवन सुशोभित थे। कितनोंका प्रकाश नीलमणिमय सूर्यके समान था। कितने ही चाँदी और सोनेके बने हुए थे। दिन्हीं-किन्हीं भवनोंके रंग प्रातःकालीन सूर्यके समान लाल थे। उनमेंसे कुछ विमान या भवन तो स्थावर थे और कुछ इच्छानुसार विचरनेवाले थे

Bhīṣma nói: “Có những lâu đài trên không rực lên ánh vaidūrya (ngọc mắt mèo) và ánh mặt trời; có những tòa được đúc bằng bạc và vàng. Có những nơi đỏ hồng như mặt trời non buổi sớm. Trong số các vimāna ấy, có cái đứng yên bất động, có cái lại có thể đi lại theo ý muốn.”

Verse 25

भक्ष्यभोज्यमयान्‌ शैलान्‌ वासांसि शयनानि च । सर्वकामफलांश्वैव वृक्षान्‌ भवनसंस्थितान्‌,“उन भवनोंमें भक्ष्य और भोज्य पदार्थोंके पर्वत खड़े थे। वस्त्रों और शय्याओंके ढेर लगे थे तथा सम्पूर्ण मनोवांछित फलोंको देनेवाले बहुत-से वृक्ष उन गृहोंकी सीमाके भीतर लहलहा रहे थे

Bhīṣma nói: “Trong những cung điện ấy, có những đống lương thực và mỹ vị chất cao như núi; lại có những chồng y phục và giường nệm. Và trong khuôn viên các dinh thự ấy, vô số cây cối xanh tốt, ban cho mọi thứ quả theo điều người ta mong ước.”

Verse 26

नद्यो वीथ्य: सभा वाप्यो दीर्घिकाश्वैव सर्वश: । घोषवन्ति च यानानि युक्तान्यथ सहस्रश:,“उन दिव्य लोकोंमें बहुत-सी नदियाँ, गलियाँ, सभाभवन, बावड़ियाँ, तालाब और जोतकर तैयार खड़े हुए घोषयुक्त सहस्रों रथ मैंने सब ओर देखे थे

Bhīṣma nói: “Trong những cõi giới rực rỡ ấy, ta thấy khắp bốn phương: sông ngòi, đại lộ rộng dài, các hội đường, giếng và hồ chứa, cùng những ao dài. Ta cũng thấy hàng ngàn hàng vạn xe cộ—đã thắng buộc sẵn, sẵn sàng xuất phát—vang lên những âm thanh cát tường. Cảnh tượng ấy như lời tuyên cáo về một vương quốc trật tự và thịnh vượng, nơi công đức kết thành quả báo hữu hình, và đời sống chính pháp đưa đến hòa hợp, sung túc, cùng vẻ huy hoàng trang nghiêm.”

Verse 27

क्षीरस्रवा वै सरितो गिरीश्व सर्पिस्तथा विमलं चापि तोयम्‌ । वैवस्वतस्यानुमतांश्न देशा- नदृष्टपूर्वान्‌ सुबहूनपश्यम्‌,“मैंने दूध बहानेवाली नदियाँ, पर्वत, घी और निर्मल जल भी देखे तथा यमराजकी अनुमतिसे और भी बहुत-से पहलेके न देखे हुए प्रदेशोंका दर्शन किया

Bhīṣma nói: “Ta đã thấy những dòng sông chảy bằng sữa, những dãy núi, lại thấy cả bơ tinh luyện (ghee) và dòng nước trong sạch tuyệt đối. Và với sự cho phép của Vaivasvata (Yama), ta được chiêm ngưỡng nhiều miền đất mà trước đó chưa từng thấy.”

Verse 28

सर्वान्‌ दृष्टवा तदहं धर्मराज- मवोचं वै प्रभविष्णुं पुराणम्‌ क्षीरस्यैता: सर्पिषश्नैव नद्य: शश्वत्सत्रोता: कस्य भोज्या: प्रदिष्टा:,“उन सबको देखकर मैंने प्रभावशाली पुरातन देवता धर्मराजसे कहा--'प्रभो! ये जो घी और दूधकी नदियाँ बहती रहती हैं, जिनका स्रोत कभी सूखता नहीं है, किनके उपभोगमें आती हैं--इन्हें किनका भोजन नियत किया गया है?”

Bhīṣma nói: “Thấy tất cả như vậy, ta bèn thưa với Dharmarāja—vị Thần cổ xưa đầy uy lực—rằng: ‘Bạch Chúa tể! Những dòng sông sữa và sông bơ tinh luyện (ghee) này chảy mãi không ngừng, nguồn chẳng bao giờ cạn—đã được định cho ai thọ hưởng làm thực phẩm?’”

Verse 29

यमोअब्रवीद्‌ विद्धि भोज्यास्त्वमेता ये दातार: साधवो गोरसानाम्‌ | अन्ये लोका: शाश्वृता वीतशोकै: समाकीर्णा गोप्रदाने रतानाम्‌,“यमराजने कहा--“ब्रह्मन! तुम इन नदियोंको उन श्रेष्ठ पुरुषोंका भोजन समझो, जो गोरस दान करनेवाले हैं। जो गोदानमें तत्पर हैं, उन पुण्यात्माओंके लिये दूसरे भी सनातन लोक विद्यमान हैं, जिनमें दुःख-शोकसे रहित पुण्यात्मा भरे पड़े हैं

Yama nói: “Này Bà-la-môn, hãy biết rằng những dòng sông ấy chính là thực phẩm dành cho những bậc thiện nhân—những người bố thí sản vật của bò. Với những ai chuyên tâm vào việc hiến tặng bò, còn có những cõi giới vĩnh hằng khác nữa—những miền không sầu khổ, tràn đầy người công chính.”

Verse 30

न त्वेतासां दानमात्र प्रशस्तं पात्र कालो गोविशेषो विधिक्ष । ज्ञात्वा देयं विप्र गवान्तरं हि दुःखं ज्ञातुं पावकादित्यभूतम्‌,“विप्रवर! केवल इनका दानमात्र ही प्रशस्त नहीं है; सुपात्र ब्राह्मण, उत्तम समय, विशिष्ट गौ तथा दानकी सर्वोत्तम विधि--इन सब बातोंको जानकर ही गोदान करना चाहिये। गौओंका आपसमें जो तारतम्य है, उसे जानना बहुत कठिन काम है और अग्नि एवं सूर्यके समान तेजस्वी पात्रको पहचानना भी सरल नहीं है

Bhishma nói: “Hỡi bậc tối thượng trong hàng Bà-la-môn, điều được tán dương không chỉ là việc đem những con bò ấy đi bố thí. Chỉ sau khi hiểu rõ sự xứng đáng của người thọ nhận, thời điểm thích hợp, phẩm chất ưu việt riêng của con bò, và nghi thức bố thí tốt nhất, thì mới nên thực hành bố thí bò. Bởi lẽ, sự sai biệt về phẩm cấp giữa các con bò quả thật khó phân định, và cũng chẳng dễ nhận ra một người thọ nhận rực sáng như Lửa và Mặt Trời.”

Verse 31

स्वाध्यायवान्‌ यो5तिमात्र॑ तपस्वी वैतानस्थो ब्राह्मण: पात्रमासाम्‌ | कृच्छोत्सृष्टा: पोषणाभ्यागताश्न द्वारैरेतैगोविशेषा: प्रशस्ता:,जो ब्राह्मण वेदोंके स्वाध्यायसे सम्पन्न, अत्यन्त तपस्वी तथा यज्ञके अनुष्ठानमें लगा हुआ हो, वही इन गौओंके दानका सर्वोत्तम पात्र है। इनके सिवा जो ब्राह्मण कृच्छुव्रतसे मुक्त हुए हों और परिवारकी पुष्टिके लिये गोदानके प्रार्थी होकर आये हों, वे भी दानके उत्तम पात्र हैं। इन सुयोग्य पात्रोंको निमित्त बनाकर दानमें दी गयी श्रेष्ठ गौएँ उत्तम मानी गयी हैं

Bhishma nói: “Một Bà-la-môn chuyên cần tự học Veda (svādhyāya), khổ hạnh tột bậc, và đang dấn thân trong việc cử hành các nghi lễ tế tự theo Veda (vaitāna), chính là người thọ nhận tối thượng cho việc bố thí những con bò ấy. Ngoài ra, những Bà-la-môn đã hoàn tất pháp hành khắc khổ ‘kṛcchra’ và đến cầu xin sự trợ giúp để duy trì gia thất, cũng là những người thọ nhận xứng đáng. Khi lấy những bậc đủ tư cách ấy làm duyên cho việc bố thí, thì những con bò ưu tú được đem cho mới thật đáng khen.”

Verse 32

तिस्त्रो रात्र्यस्त्वद्धिरुपोष्य भूमौ तृप्ता गावस्तर्पिति भ्य: प्रदेया: । वत्सै: प्रीता: सुप्रजा: सोपचारा- स्त्र्यहं दत्त्वा गोरसैर्वर्तितव्यम्‌,“तीन राततक उपवासपूर्वक केवल जल पीकर धरतीपर शयन करे। तत्पश्चात्‌ खिला- पिलाकर तृप्त की हुई गौओंका भोजन आदिसे संतुष्ट किये हुए ब्राह्मणोंको दान करे। वे गौएँ बछड़ोंके साथ रहकर प्रसन्न हों, सुन्दर बच्चे देनेवाली हों तथा अन्यान्य आवश्यक सामग्रियोंसे युक्त हों। ऐसी गौओंका दान करके तीन दिनोंतक केवल गोरसका आहार करके रहना चाहिये

Bhishma nói: “Trong ba đêm, hãy giữ trai giới, chỉ uống nước và nằm trên đất. Sau đó, hãy đem những con bò đã được cho ăn uống đầy đủ, khiến chúng an hòa mãn nguyện, mà bố thí cho các Bà-la-môn đã được tiếp đãi thỏa đáng bằng thức ăn và mọi sự chăm sóc. Những con bò ấy phải đi kèm bê con, hiền hòa vui thuận, có khả năng sinh ra con giống tốt, và được trang bị đầy đủ những vật dụng chăm nom cần thiết. Sau khi đã bố thí như vậy, hãy sống thêm ba ngày chỉ lấy các sản phẩm từ sữa làm lương thực.”

Verse 33

दत्त्वा धेनुं सुव्रतां कांस्यदोहां कल्याणवत्सामपलायिनीं च । यावन्ति रोमाणि भवन्ति तस्या- स्तावद्‌ वर्षाण्यश्रुते स्वर्गलोकम्‌,“उत्तम शील-स्वभाववाली, भले बछड़ेवाली और भागकर न जानेवाली दुधारू गायका कांस्यके दुग्धपात्रसहित दान करके उस गौके शरीरमें जितने रोएँ होते हैं, उतने वर्षोतक दाता स्वर्गलोकका सुख भोगता है

Bhishma nói: “Ai bố thí một con bò sữa có hạnh nết tốt—kèm theo một bình vắt sữa bằng đồng—lại có bê con đẹp và không hay bỏ chạy, thì người bố thí ấy được hưởng lạc giới trời trong số năm nhiều bằng số lông trên thân con bò ấy.”

Verse 34

तथानड्वाहं ब्राह्मुणेभ्य: प्रदाय दान्तं धुर्य बलवन्तं युवानम्‌ । कुलानुजीव्यं वीर्यवन्तं बृहन्तं भुड्क्ते लोकान्‌ सम्मितान्‌ थेनुदस्य,“इसी प्रकार जो शिक्षा देकर काबूमें किये हुए, बोझ ढोनेमें समर्थ, बलवान, जवान, कृषक-समुदायकी जीविका चलानेयोग्य, पराक्रमी और विशाल डील-डौलवाले बैलका ब्राह्मणोंको दान देता है, वह दुधारू गायका दान करनेवालेके तुल्य ही उत्तम लोकोंका उपभोग करता है

Bhishma nói: “Cũng như thế, ai bố thí cho các Bà-la-môn một con bò đực đã được thuần luyện—hiền phục, hợp ách, đủ sức kéo chở, mạnh mẽ và trẻ trung, có thể nâng đỡ sinh kế của các gia hộ nông canh, dũng mãnh và thân hình to lớn—thì người ấy được hưởng những cõi lành, ngang với phúc báo của kẻ bố thí một con bò sữa.”

Verse 35

गोषु क्षान्तं गोशरण्यं कृतज्ञं वृत्तिग्लानं तादृशं पात्रमाहु: । वद्धे ग्लाने सम्भ्रमे वा महार्थे कृष्यर्थ वा होम्यहेतो: प्रसूत्याम्‌

Bhishma said: “They declare as a truly worthy recipient one who is patient and gentle toward cattle, who gives refuge and protection to cows, who is grateful, and who is distressed for want of livelihood. Such a person is to be supported when he is bound or restrained, when he is weakened, when he is in sudden peril, when a great need has arisen, when resources are required for agriculture, when means are needed for sacrificial offerings, or at the time of childbirth.”

Verse 36

गुर्वर्थ वा बालपुष्ट्याभिषंगां गां वै दातुं देशकालो<विशिष्ट: । अन्तर्ज्ाता: सक्रयज्ञानलब्धा: प्राणक्रीता निर्जिता यौतकाश्ष

Bhīṣma said: ‘In matters concerning one’s teacher, or out of affectionate concern for the nourishment and welfare of children, the giving of a cow is especially appropriate when the right place and time are observed. Such cows may be those born within one’s own herd, those obtained through lawful purchase and proper knowledge of ownership, those acquired at the cost of one’s very life (through extreme hardship), those won by conquest, and those received as yautaka (a woman’s marriage-gift/dowry).’

Verse 37

जो गौओंके प्रति क्षमाशील, उनकी रक्षा करनेमें समर्थ, कृतज्ञ और आजीविकासे रहित है, ऐसे ब्राह्मणको गोदानका उत्तम पात्र बताया गया है। जो बूढ़ा हो, रोगी होनेके कारण पथ्य-भोजन चाहता हो, दुर्भिक्ष आदिके कारण घबराया हो, किसी महान्‌ यज्ञका अनुष्ठान करनेवाला हो या जिसके लिये खेतीकी आवश्यकता आ पड़ी हो, होमके लिये हविष्य प्राप्त करनेकी इच्छा हो अथवा घरमें स्त्रीके बच्चा पैदा होनेवाला हो अथवा गुरुके लिये दक्षिणा देनी हो अथवा बालककी पुष्टिके लिये गोदुग्धकी आवश्यकता आ पड़ी हो, ऐसे व्यक्तियोंको ऐसे अवसरोंपर गोदानके लिये सामान्य देश-काल माना गया है (ऐसे समयमें देश-कालका विचार नहीं करना चाहिये)। जिन गौओंका विशेष भेद जाना हुआ हो, जो खरीदकर लायी गयी हों अथवा ज्ञानके पुरस्काररूपसे प्राप्त हुई हों अथवा प्राणियोंके अदला-बदलीसे खरीदी गयी हों या जीतकर लायी गयी हों अथवा दहेजमें मिली हों, ऐसी गौएँ दानके लिये उत्तम मानी गयी हैं” ।। नाचिकेत उवाच श्रुत्वा वैवस्वतवचस्तमहं पुनरब्रुवम्‌ अभावे गोप्रदातृणां कथं लोकान्‌ हि गच्छति

Naciketas said: “Having heard the words of Vaivasvata (Yama), I spoke again: ‘If there are no donors of cows, how indeed does one attain the worlds (of merit)?’”

Verse 38

नाचिकेत कहता है--वैवस्वत यमकी बात सुनकर मैंने पुनः उनसे पूछा--“भगवन्‌! यदि अभाववश गोदान न किया जा सके तो गोदान करनेवालोंको ही मिलनेवाले लोकोंमें मनुष्य कैसे जा सकता है?” ।। ततोडब्रवीद्‌ यमो धीमान्‌ गोप्रदानपरां गतिम्‌ । गोप्रदानानुकल्पं तु गामृते सन्ति गोप्रदा:,तदनन्तर बुद्धिमान्‌ यमराजने गोदानसम्बन्धी गति तथा गोदानके समान फल देनेवाले दानका वर्णन किया, जिसके अनुसार बिना गायके भी लोग गोदान करनेवाले हो सकते हैं?

Naciketa said: After hearing the words of Vaivasvata Yama, I questioned him again: “Revered Lord, if—due to lack of means—a person cannot perform the gift of a cow, how can he still reach those worlds that are attained by those who give cows?” Then the wise Yama explained the supreme course of merit connected with cow-gifting, and also described an equivalent form of giving—by which, even without an actual cow, people may become ‘givers of cows’ through a substitute gift that yields the same fruit.

Verse 39

अलाभे यो गवां दद्याद्‌ घृतधेनुं यतव्रत: । तस्यैता घृतवाहिन्यः भरन्ते वत्सला इव,“जो गौओंके अभावमें संयम-नियमसे युक्त हो घृतधेनुका दान करता है, उसके लिये ये घृतवाहिनी नदियाँ वत्सला गौओंकी भाँति घृत बहाती हैं

Naciketas said: When a disciplined person, steadfast in vows, offers a ‘ghee-cow’ in charity even in a time when actual cows are unavailable, then for him these rivers that flow with ghee pour forth abundance—like affectionate mother-cows streaming milk for their calves. The verse underscores that sincere intent, self-restraint, and dharmic giving bear fruit beyond material limitations.

Verse 40

घृतालाभे तु यो दद्यात्‌ तिलधेनुं यतव्रत: । स दुर्गात्‌ तारितो थेन्वा क्षीरनद्यां प्रमोदते,'घीके अभावमें जो व्रत-नियमसे युक्त हो तिलमयी धेनुका दान करता है, वह उस धेनुके द्वारा संकटसे उद्धार पाकर दूधकी नदीमें आनन्दित होता है

Khi không có bơ sữa (ghee), người giữ giới theo lời nguyện mà bố thí một “con bò bằng mè” thì nhờ công đức của lễ dâng bò ấy được cứu khỏi hiểm nạn và hoan hỷ nơi dòng sông sữa ở cõi trời.

Verse 41

तिलालाभे तु यो दद्याज्जलधेनुं यतव्रत: । स कामप्रवहां शीतां नदीमेतामुपाश्ुते,“तिलके अभावमें जो व्रतशील एवं नियमनिष्ठ होकर जलमयी धेनुका दान करता है, वह अभीष्ट वस्तुओंको बहानेवाली इस शीतल नदीके निकट रहकर सुख भोगता है!

Khi không có mè, người giữ giới và nghiêm trì kỷ luật mà bố thí một “bò nước” (lễ dâng nước tượng trưng theo hình bò) thì được hưởng dòng sông mát lành này—dòng sông mang theo những điều mong cầu—ở gần đó mà thọ lạc, nhận quả lành của bố thí.

Verse 42

एवमेतानि मे तत्र धर्मराजो न्यदर्शयत्‌ | दृष्टवा च परमं हर्षमवापमहमच्युत,धर्मसे कभी च्युत न होनेवाले पूज्य पिताजी! इस प्रकार धर्मराजने मुझे वहाँ ये सब स्थान दिखाये। वह सब देखकर मुझे बड़ा हर्ष प्राप्त हुआ

Naciketas nói: “Ở cõi ấy, vua Dharma đã chỉ cho con thấy tất cả những nơi chốn ấy. Thấy rồi, con tràn đầy niềm hoan hỷ tối thượng—hỡi bậc đáng kính, người không bao giờ rời khỏi dharma.”

Verse 43

निवेदये चाहमिमं प्रियं ते क्रतुर्महानल्पधनप्रचार: । प्राप्तो मया तात स मत्प्रसूत: प्रपत्स्थते वेदविधिप्रवृत्त:,तात! मैं आपके लिये यह प्रिय वृत्तान्त निवेदन करता हूँ कि मैंने वहाँ थोड़े-से ही धनसे सिद्ध होनेवाला यह गोदानरूप महान्‌ यज्ञ प्राप्त किया है। वह यहाँ वेदविधिके अनुसार मुझसे प्रकट होकर सर्वत्र प्रचलित होगा

Thưa cha kính yêu, con xin dâng lên cha tin mừng này: con đã đạt được nghi lễ tế tự vĩ đại—một đại lễ dưới hình thức bố thí bò—có thể hoàn thành chỉ với của cải khiêm tốn. Thưa cha, do chính con mà nghi lễ ấy được hiển lộ, nay sẽ vận hành đúng theo pháp thức Veda và được thiết lập rộng rãi trong đời.

Verse 44

शापो हायं भवतोअनुग्रहाय प्राप्तो मया यत्र दृष्टो यमो वै | दानव्युष्टिं तत्र दृष्टवा महात्मन्‌ निःसंदिग्धान्‌ दानधर्माश्चिरिष्ये,आपके द्वारा मुझे जो शाप मिला, वह वास्तवमें मुझपर अनुग्रहके लिये ही प्राप्त हुआ था, जिससे मैंने यमलोकमें जाकर वहाँ यमराजको देखा। महात्मन्‌! वहाँ दानके फलको प्रत्यक्ष देखकर मैं संदेहरहित दानधर्मोका अनुष्ठान करूँगा

Lời nguyền của cha giáng lên con rốt cuộc lại là ân phúc, vì nhờ đó con đến được cõi Yama và tận mắt thấy Yama. Ôi bậc đại tâm! Đã thấy rõ quả báo của bố thí nơi ấy, từ nay con sẽ hành trì các bổn phận của việc cho đi, không còn nghi hoặc hay do dự.

Verse 45

इदं च मामब्रवीद्‌ धर्मराज: पुन: पुन: सम्प्रहृष्टो महर्षे । दानेन यः प्रयतो5भूत्‌ सदैव विशेषतो गोप्रदानं च कुर्यात्‌,महर्षे! धर्मराजने बारंबार प्रसन्न होकर मुझसे यह भी कहा था कि “जो लोग दानसे सदा पवित्र होना चाहें" वे विशेषरूपसे गोदान करें

Và hết lần này đến lần khác, hỡi bậc đại hiền, Dharmarāja—lòng hân hoan—đã nói với ta điều ấy: “Ai muốn luôn giữ mình thanh tịnh nhờ hạnh bố thí thì trước hết, phải thực hành bố thí bò (go-dāna).”

Verse 46

शुद्धों हार्थो नावमन्यस्व धर्मान्‌ पात्रे देयं देशकालोपपन्ने । तस्माद्‌ गावस्ते नित्यमेव प्रदेया मा भूच्च ते संशय: कश्चिदत्र,“मुनिकुमार! धर्म निर्दोष विषय है। तुम धर्मकी अवहेलना न करना। उत्तम देश, काल प्राप्त होनेपर सुपात्रको दान देते रहना चाहिये। अतः तुम्हें सदा ही गोदान करना उचित है। इस विषयमें तुम्हारे भीतर कोई संदेह नहीं होना चाहिये

Naciketa nói: “Của cải, nếu được có và dùng đúng đạo, thì là thanh tịnh; vì thế chớ xem nhẹ những đòi hỏi của dharma. Khi gặp đúng nơi, đúng thời, hãy bố thí cho người xứng đáng. Bởi vậy, ngươi nên thường xuyên bố thí bò, không được lơ là. Về điều này, chớ để lòng còn nghi hoặc.”

Verse 47

एता: पुरा हाददन्नित्यमेव शान्तात्मानो दानपथे निविष्टा: तपांस्युग्राण्यप्रतिशड्कमाना- स्ते वै दान॑ प्रददुश्चैव शक्‍त्या,'पूर्वकालमें शान्तचित्तवाले पुरुषोंने दानके मार्ममें स्थित हो नित्य ही गौओंका दान किया था। वे अपनी उग्र तपस्याके विषयमें संदेह न रखते हुए भी यथाशक्ति दान देते ही रहते थे

Thuở xưa, những người tâm ý an hòa, vững bước trên con đường bố thí, vẫn thường xuyên đem những con bò ấy làm lễ tặng. Dẫu đang theo đuổi khổ hạnh nghiêm khắc, không hề do dự hay nghi ngờ về kỷ luật tu trì của mình, họ vẫn bố thí tùy theo khả năng, không hề gián đoạn.

Verse 48

काले च शक्‍्त्या मत्सरं वर्जयित्वा शुद्धात्मान: श्रद्धिन: पुण्यशीला: । दत्त्वा गा वै लोकममुं प्रपन्ना देदीप्यन्ते पुण्यशीलास्तु नाके,'कितने ही शुद्धचित्त, श्रद्धालु एवं पुण्यात्मा पुरुष ईर्ष्याका त्याग करके समयपर यथाशक्ति गोदान करके परलोकमें पहुँचकर अपने पुण्यमय शील-स्वभावके कारण स्वर्गलोकमें प्रकाशित होते हैं

Naciketa nói: “Những ai, đúng thời đúng lúc và tùy theo khả năng, từ bỏ lòng ganh ghét, giữ tâm thanh tịnh, vững bền trong đức tin và an trú trong hạnh lành—sau khi bố thí bò, họ đạt đến cõi đời sau. Ở đó, nơi thiên giới, họ rực sáng nhờ công đức và phẩm hạnh sinh từ nếp sống chính trực.”

Verse 49

एतद्‌ दानं न्यायलब्धं द्विजेभ्य: पात्रे दत्त प्रापणीयं परीक्ष्य । काम्याष्टम्या वर्तितव्यं दशाहं रसैर्गवां शकृता प्रस्नवैर्वा,“न्यायपूर्वक उपार्जित किये हुए इस गोधनका ब्राह्मणोंको दान करना चाहिये तथा पात्रकी परीक्षा करके सुपात्रको दी हुई गाय उसके घर पहुँचा देना चाहिये और किसी भी शुभ अष्टमीसे आरम्भ करके दस दिनोंतक मनुष्यको गोरस, गोबर अथवा गोमूत्रका आहार करके रहना चाहिये

Naciketa nói: “Lễ thí này—gia súc có được bằng phương cách chính đáng—nên đem dâng cho hàng ‘nhị sinh’ (Bà-la-môn). Sau khi xét kỹ sự xứng đáng của người nhận, con bò đã trao cho bậc thật đáng thọ phải được đưa đến tận nhà người ấy theo đúng nghi thức. Lại nữa, bắt đầu từ bất kỳ ngày Aṣṭamī (mồng tám âm lịch) cát tường nào được chọn cho nghi lễ, người ta nên giữ một kỷ luật mười ngày, tự nuôi thân bằng các sản vật của bò—sữa và các chất dịch liên hệ—hoặc bằng phân bò, hoặc bằng nước tiểu bò.”

Verse 50

देवव्रती स्याद्‌ वृषभप्रदानै- वेंदावाप्तिगोयुगस्य प्रदाने । तीर्थावाप्तिगों प्रयुक्तप्रदाने पापोत्सर्ग: कपिलाया: प्रदाने,“एक बैलका दान करनेसे मनुष्य देवताओंका सेवक होता है। दो बैलोंका दान करनेपर उसे वेद-विद्याकी प्राप्ति होती है। उन बैलोंसे जुते हुए छकड़ेका दान करनेसे तीर्थसेवनका फल प्राप्त होता है और कपिला गायके दानसे समस्त पापोंका परित्याग हो जाता है

Naciketa nói: “Bố thí một con bò đực, người ấy trở nên chí thành phụng sự chư thiên. Bố thí một đôi bò đực, người ấy đạt được cửa vào tri thức Veda. Bố thí một cỗ xe được ách bởi chính đôi bò ấy, người ấy hưởng công đức như đi hành hương các thánh địa. Và bố thí một con bò kapilā (bò cái màu vàng nâu), người ấy rũ bỏ tội lỗi.”

Verse 51

गामप्येकां कपिलां सम्प्रदाय न्यायोपेतां कलुषाद्‌ विप्रमुच्येत्‌ । गवां रसात्‌ परम॑ नास्ति किंचिद्‌ गवां प्रदानं सुमहद्‌ वदन्ति,“मनुष्य न्यायतः प्राप्त हुई एक भी कपिला गायका दान करके सभी पापोंसे मुक्त हो जाता है। गोरससे बढ़कर दूसरी कोई वस्तु नहीं है; इसीलिये विद्वान्‌ पुरुष गोदानको महादान बतलाते हैं

Naciketa nói: “Chỉ cần bố thí một con bò kapilā—được sở hữu một cách chính đáng và đem cho theo lẽ công bằng—cũng đủ giải thoát khỏi ô uế (tội lỗi). Không có gì cao quý hơn sản vật của bò (sữa và các chế phẩm); vì vậy bậc hiền trí gọi việc bố thí bò là đại thí.”

Verse 52

गावो लोकांस्तारयन्ति क्षरन्त्यो गावश्षान्नं संजनयन्ति लोके । यस्तं जानन्न गवां हार्दमेति स वै गन्ता निरयं पापचेता:,गौएँ दूध देकर सम्पूर्ण लोकोंका भूखके कष्टसे उद्धार करती हैं। ये लोकमें सबके लिये अन्न पैदा करती हैं। इस बातको जानकर भी जो गौओंके प्रति सौहार्दका भाव नहीं रखता, वह पापात्मा मनुष्य नरकमें पड़ता है

Bò, nhờ cho sữa, cứu các cõi khỏi nỗi khổ đói khát; và ngay trong đời này, chúng cũng làm nảy sinh nguồn dưỡng nuôi cho mọi người. Biết vậy mà ai vẫn không nuôi dưỡng lòng thiện cảm đối với bò, kẻ ấy mang tâm tội lỗi và phải sa vào địa ngục.

Verse 53

यैस्तद्‌ दत्तं गोसहस््रं शतं वा दशार्थ वा दश वा साधुवत्सम्‌ | अप्येका वै साधवे ब्राह्म॒णाय सास्यामुष्मिन्‌ पुण्यतीर्था नदी वै,“जो मनुष्य किसी श्रेष्ठ ब्राह्यणको सहस्र, शत, दस अथवा पाँच गौओंका उनके अच्छे बछड़ोंसहित दान करता है अथवा एक ही गाय देता है, उसके लिये वह गौ परलोकमें पवित्र तीर्थोवाली नदी बन जाती है

Naciketa nói: “Người nào dâng bố thí một nghìn con bò, hay một trăm, hay mười (tùy sức), hoặc chỉ một con—mỗi con đều có bê tốt—cho một brāhmaṇa xứng đáng, thì chính con bò ấy ở đời sau sẽ hóa thành một dòng sông có những bến thánh, một lối vượt qua để tẩy tịnh.”

Verse 54

प्राप्त्या पुष्टया लोकसंरक्षणेन गावस्तुल्या: सूर्यपादै: पृथिव्याम्‌ शब्दश्नैक: संततिश्नोपभोगा- स्तस्माद्‌ गोद: सूर्य इवावभाति,'प्राप्ति, पुष्टि तथा लोकरक्षा करनेके द्वारा गौएँ इस पृथ्वीपर सूर्यकी किरणोंके समान मानी गयी हैं। एक ही “गो” शब्द धेनु और सूर्य-किरणोंका बोधक है। गौओंसे ही संतति और उपभोग प्राप्त होते हैं; अतः गोदान करनेवाला मनुष्य किरणोंका दान करनेवाले सूर्यके ही समान माना जाता है

Nhờ ban phát phồn thịnh, nuôi dưỡng và che chở thế gian, bò trên mặt đất này được xem như những tia nắng mặt trời. Một chữ “go” vừa chỉ “bò” vừa chỉ “tia sáng”. Từ bò mà có dòng giống và phương tiện hưởng dụng, sinh kế; vì thế người bố thí bò rạng ngời như chính mặt trời, như thể đang ban tặng những tia nắng.

Verse 55

गुरुं शिष्यो वरयेद्‌ गोप्रदाने स वै गन्ता नियतं स्वर्गमेव । विधिज्ञानां सुमहान्‌ धर्म एष विधिं ह्याद्यं विधय: संविशन्ति,“शिष्य जब गोदान करने लगे, तब उसे ग्रहण करनेके लिये गुरुको चुने। यदि गुरुने वह गोदान स्वीकार कर लिया तो शिष्य निश्चय ही स्वर्गलोकमें जाता है। विधिके जाननेवाले पुरुषोंके लिये यह गोदान महान्‌ धर्म है। अन्य सब विधियाँ इस आदि विधिमें ही अन्तर्भूत हो जाती हैं

Naciketas nói: “Khi một đệ tử sắp dâng tặng một con bò, người ấy phải chọn một bậc thầy xứng đáng để thọ nhận. Nếu vị thầy chấp nhận lễ tặng bò ấy, đệ tử chắc chắn đạt đến cõi trời. Đối với những ai am tường quy tắc của hạnh đạo, lễ tặng bò này là một pháp dharma vô cùng lớn; quả thật, mọi nghi lễ được quy định khác đều được quy tụ trong mệnh lệnh nguyên sơ này.”

Verse 56

इदं दान॑ न्‍्यायलब्धं द्विजेभ्य: पात्रे दत्त्वा प्रापयेथा: परीक्ष्य । त्वय्याशंसन्त्यमरा मानवाश्नर वयं चापि प्रसृते पुण्यशीले,“तुम न्‍्यायके अनुसार गोधन प्राप्त करके पात्रकी परीक्षा करनेके पश्चात्‌ श्रेष्ठ ब्राह्मणोंको उनका दान कर देना और दी हुई वस्तुको ब्राह्मणके घर पहुँचा देना। तुम पुण्यात्मा और पुण्यकार्यमें प्रवृत्त रहनेवाले हो; अतः देवता, मनुष्य तथा हमलोग तुमसे धर्मकी ही आशा रखते हैं'

Naciketas nói: “Hãy thâu nhận lễ vật này bằng con đường chính đáng; rồi sau khi xét kỹ ai là người thọ nhận xứng đáng, hãy đem dâng cho những bậc ‘hai lần sinh’ (các Bà-la-môn), và bảo đảm rằng vật đã cho được chuyển đến tận nhà của vị Bà-la-môn. Ngươi có đức hạnh và bền bỉ trong việc thiện; vì thế chư thiên, loài người, và cả chúng ta nữa, đều chỉ trông cậy nơi ngươi ở dharma mà thôi.”

Verse 57

इत्युक्तोडहं धर्मराजं द्विजर्षे धर्मात्मानं शिरसाभिप्रणम्य । अनुज्ञातस्तेन वैवस्वतेन प्रत्यागमं भगवत्पादमूलम्‌,ब्रह्मर्ष! धर्मराजके ऐसा कहनेपर मैंने उन धर्मात्मा देवताको मस्तक झुकाकर प्रणाम किया और फिर उनकी आज्ञा लेकर मैं आपके चरणोंके समीप लौट आया

Khi Pháp Vương nói như vậy, ta cúi đầu đảnh lễ vị thần có tâm dharma ấy; rồi, được Vaivasvata (Diêm Vương) cho phép, ta trở về dưới chân Ngài, hỡi bậc Phạm-đẳng Tiên!

Verse 73

इति श्रीमहाभारते अनुशासनपर्वणि दानधर्मपर्वणि यमवाक्‍्यं नाम एकसप्ततितमो<ध्याय:

Như vậy, trong Śrī Mahābhārata, thuộc Anuśāsana Parva—trong phần nói về dharma của bố thí—kết thúc chương thứ bảy mươi mốt, mang tên “Lời thuyết của Yama.”

Frequently Asked Questions

Yudhiṣṭhira asks for a comparative account of the fruits of multiple disciplines—vows, rules, study, restraint, Vedic practice, giving, truthfulness, celibacy, and service—seeking a ranked understanding of merit and its outcomes.

Bhīṣma frames dama as merit-preserving and often superior to dāna when giving is compromised by anger; anger is described as destroying the value of the act, while self-control stabilizes both conduct and its results.

Yes: it explicitly elevates satya above even large-scale ritual comparison (aśvamedha), presenting truth as cosmically foundational and as a decisive basis for auspicious post-mortem states (svarga/brahmaloka).