
स्त्रीपर्व १: धृतराष्ट्रशोकः संजयाश्वासनं च (Strī Parva 1: Dhṛtarāṣṭra’s Lament and Saṃjaya’s Consolation)
Upa-parva: Strī-parva Prathama Adhyāya (Dhṛtarāṣṭra-śoka–Saṃjaya-āśvāsana)
Janamejaya inquires about the reactions following Duryodhana’s death and the annihilation of forces, including the status of Yudhiṣṭhira, Kṛpa, and others, and asks for the subsequent report delivered by Saṃjaya. Vaiśaṃpāyana describes Dhṛtarāṣṭra as devastated—likened to a tree with severed branches—silent and overwhelmed by grief until Saṃjaya approaches. Saṃjaya urges him to recognize the scale of destruction (many akṣauhiṇīs lost), to accept that grief offers no practical aid, and to proceed with pretakārya (funerary rites) for fathers, sons, grandsons, kin, friends, and teachers. Dhṛtarāṣṭra collapses and then speaks: he laments being bereft—sonless, allyless, blind, dispossessed—and expresses regret for ignoring counsel from elders and sages; he recalls advice urging restraint and condemns his own failure to listen. Saṃjaya responds with admonitory ethics: grief does not restore outcomes; earlier indulgence and partiality enabled destructive associates and policies; one should act prudently early to avoid later remorse; anger should be abandoned through reason. The chapter ends by noting that, after Saṃjaya’s reassurance, Vidura continues with deliberate instruction, moving the scene toward reflective governance ethics.
Chapter Arc: धृतराष्ट्र, पुत्र-विनाश के धुएँ में घिरे, संजय से पूछते हैं—धर्मपुत्र युधिष्ठिर और कृपाचार्य आदि बचे हुए प्रमुख जन अब क्या कर रहे हैं? → संजय मौन-सा, ध्यानमग्न और शोक-भार से दबा हुआ धृतराष्ट्र के पास आता है। धृतराष्ट्र अपने दुःख को कर्म-फल के प्रश्न में बदल देता है—‘मुझे तो कोई पूर्व दुष्कृत याद नहीं, फिर यह दारुण फल क्यों?’ शोक के साथ आत्म-आरोप और भाग्य-चिन्ता बढ़ती जाती है। → धृतराष्ट्र का अंतर्द्वंद्व चरम पर पहुँचता है: ‘अवश्य ही मैंने पूर्वजन्मों में कोई महान पाप किया होगा, जिससे विधाता ने मुझे इस दुःख में नियुक्त किया।’ संजय दृष्टान्त देकर समझाता है—जो केवल मधु (लाभ/सुख) देखकर प्रपात (पतन/विनाश) नहीं देखता, वह अंततः शोक में डूबता है; धृतराष्ट्र का मोह और पक्षपात उसी मधु-लोभ की तरह था। → संजय शोक को नीति में ढालता है—विनाश के कारणों की ओर संकेत करता है और धृतराष्ट्र को आत्म-निग्रह, विवेक और स्वीकार की ओर ले जाता है। कथा-धारा युद्धोत्तर शोक-परिवेश में स्थिर होती है, जहाँ अब ‘जीवितों का आचरण’ और ‘मृतकों का विलाप’ केंद्र बनने वाला है। → धृतराष्ट्र के प्रश्न खुले रह जाते हैं—युधिष्ठिर की मनःस्थिति क्या है, और स्त्रियों का विलाप तथा कुरु-वंश का अंतिम संस्कार-यात्रा किस रूप में फूटेगी?
Verse 1
दक्षिण भारतीय पाठसे लिये गये कं.“ उमा कक ९ सौप्तिकपर्वकी कुल श्लोकसंख्या ८१०॥। फल (0) आस॑अत+- ॥। ३० श्रीपरमात्मने नम: ।। श्रीमहाभारतम् स्त्रीपर्व जलप्रदानिकपर्व प्रथमो< ध्याय: धृतराष्ट्रका विलाप और संजयका उनको सान्त्वना देना नारायणं नमस्कृत्य नरं चैव नरोत्तमम् | देवीं सरस्वतीं व्यासं ततो जयमुदीरयेत् ।। अन्तर्यामी नारायणस्वरूप भगवान् श्रीकृष्ण, (उनके नित्य सखा) नरस्वरूप नरश्रेष्ठ अर्जुन, (उनकी लीला प्रकट करनेवाली) भगवती सरस्वती और (उनकी लीलाओंका संकलन करनेवाले) महर्षि वेदव्यासको नमस्कार करके जय (महाभारत)-का पाठ करना चाहिये। जनमेजय उवाच हते दुर्योधने चैव हते सैन्ये च सर्वशः । धृतराष्ट्रो महाराज श्रुत्वा किमकरोन्मुने,जनमेजयने पूछा--मुने! दुर्योधन और उसकी सारी सेनाका संहार हो जानेपर महाराज धृतराष्ट्रने जब इस समाचारको सुना तो क्या किया? इति श्रीमहाभारते स्त्रीपर्वणि जलप्रदानिकपर्वणि धृतराष्ट्रविशोककरणे प्रथमो5ध्याय:
Janamejaya thưa: “Bạch hiền giả, khi Duryodhana đã bị giết và toàn quân bị tiêu diệt sạch, vua Dhṛtarāṣṭra đã làm gì khi nghe tin ấy?”
Verse 2
तथैव कौरवो राजा धर्मपुत्रो महामना: । कृपप्रभृतयश्चैव किमकुर्वत ते त्रय:,इसी प्रकार कुरुवंशी राजा महामनस्वी धर्मपुत्र युधिष्ठिरने तथा कृपाचार्य आदि तीनों महारथियोंने भी इसके बाद क्या किया?
Vua Janamejaya hỏi: “Cũng như vậy, về sau vị vua dòng Kuru, Dharmaputra (Yudhiṣṭhira) với tâm hồn cao cả, cùng ba dũng tướng vĩ đại đứng đầu là Kṛpa đã làm gì tiếp theo?”
Verse 3
अश्वृत्थाम्न: श्रुतं कर्म शापादन्योन्यकारितात् । वृत्तान्तमुत्तरं ब्रूहि यदभाषत संजय:,अश्व॒त्थामाको श्रीकृष्णसे और पाण्डवोंको अश्वत्थामासे जो परस्पर शाप प्राप्त हुए थे, वहाँतक मैंने अश्वत्थामाकी करतूत सुन ली। अब उसके बादका वृत्तान्त बताइये कि संजयने धृतराष्ट्रसे क्या कहा?
Janamejaya nói: “Ta đã nghe về hành vi của Aśvatthāman và những lời nguyền rủa lẫn nhau phát sinh từ lời nguyền ấy. Nay hãy kể tiếp điều xảy ra sau đó—Sañjaya đã thuật lại thêm những gì (với Dhṛtarāṣṭra)?”
Verse 4
वैशम्पायन उवाच हते पुत्रशते दीनं छिन्नशाखमिव द्रुमम् । पुत्रशोकाभिसंतप्तं धृतराष्ट्र महीपतिम्,वैशम्पायनजी बोले--राजन्! अपने सौ पुत्रोंके मारे जानेपर राजा धृतराष्ट्रकी दशा वैसी ही दयनीय हो गयी, जैसे समस्त शाखाओंके कट जानेपर वृक्षकी हो जाती है। वे पुत्रोंके शोकसे संतप्त हो उठे
Vaiśampāyana nói: Khi một trăm người con của ông đã bị giết, vua Dhṛtarāṣṭra trở nên thảm não tột cùng—như một cây bị chặt cụt hết cành nhánh. Bị thiêu đốt bởi nỗi đau mất con, bậc chúa tể cõi đất chìm ngập trong sầu khổ.
Verse 5
ध्यानमूकत्वमापन्नं चिन्तया समभिप्लुतम् । अभिगम्य महाराज संजयो वाक्यमब्रवीत्,महाराज! उन्हीं पुत्रोंका ध्यान करते-करते वे मौन हो गये, चिन्तामें डूब गये। उस अवस्थामें उनके पास जाकर संजयने इस प्रकार कहा--
Bị những suy tư nặng nề vây phủ, nhà vua rơi vào im lặng vì chìm sâu trong mặc niệm. Trong trạng thái ấy, Sañjaya đến gần đại vương và nói lời như sau:
Verse 6
कि शोचसि महाराज नास्ति शोके सहायता । अक्षौहिण्यो हताश्चाष्टी दश चैव विशाम्पते,“महाराज! आप क्यों शोक कर रहे हैं? इस शोकमें जो आपकी सहायता कर सके, आपका दु:ख बँटा ले, ऐसा भी तो कोई नहीं बच गया है। प्रजानाथ! इस युद्धमें अठारह अक्षौहिणी सेनाएँ मारी गयी हैं
Vaiśampāyana nói: “Vì sao đại vương còn than khóc? Trong nỗi đau này chẳng còn ai trợ giúp—không còn ai có thể chia sẻ hay làm vơi bớt sầu khổ của ngài. Hỡi chúa tể muôn dân, trong cuộc chiến này mười tám đạo quân akṣauhiṇī đã bị tiêu diệt.”
Verse 7
निर्जनेयं वसुमती शून्या सम्प्रति केवला । नानादिग्भ्य: समागम्य नानादेश्या नराधिपा:
Vaiśampāyana nói: “Mặt đất này đã trở nên hoang vắng—giờ đây trống rỗng và lặng không. Thế nhưng các bậc quân vương, tụ hội từ muôn phương và thuộc nhiều xứ sở khác nhau, đã cùng nhau tề tựu.”
Verse 8
पितृणां पुत्रपौत्राणां ज्ञातीनां सुहृदां तथा । गुरूणां चानुपूर्व्येण प्रेतकार्याणि कारय,“राजन! अब आप क्रमशः अपने चाचा, ताऊ, पुत्र, पौत्र, भाई-बन्धु, सुहृद् तथा गुरुजनोंके प्रेतकार्य सम्पन्न कराइये”
Vaiśampāyana nói: “Tâu Đại vương, xin hãy cho cử hành các nghi lễ tang tế theo đúng thứ tự: cho cha ông tổ tiên, cho con cháu, cho bà con quyến thuộc và những người thân hữu, và cả cho các bậc thầy của ngài nữa.”
Verse 9
वैशम्पायन उवाच तच्छुत्वा करुणं वाक्यं पुत्रपौत्रवधार्दित: । पपात भुवि दुर्थधर्षो वाताहत इव द्रुम:,वैशम्पायनजी कहते हैं--नरेश्वर! संजयकी यह करुणाजनक बात सुनकर बेटों और पोतोंके वधसे व्याकुल हुए दुर्जय राजा धृतराष्ट्र आँधीके उखाड़े हुए वृक्षकी भाँति पृथ्वीपर गिर पड़े
Vaiśampāyana nói: “Nghe những lời thảm thiết của Sañjaya, vua Dhṛtarāṣṭra—đau đớn vì con cháu bị tàn sát—đã ngã quỵ xuống đất, như cây lớn bị cuồng phong quật đổ.”
Verse 10
धृतराष्ट उवाच हतपुत्रो हतामात्यो हतसर्वसुह्ृज्जन: । दुःखं नूनं भविष्यामि विचरन् पृथिवीमिमाम्
Dhṛtarāṣṭra nói: “Ta mất con, mất bầy tôi, và mọi người thân hữu đều đã bị giết. Chắc chắn ta sẽ trở thành kẻ chìm trong sầu khổ, lang thang trên chính cõi đất này.”
Verse 11
धृतराष्ट्र बोले--संजय! मेरे पुत्र, मन््त्री और समस्त सुहृद् मारे गये। अब तो अवश्य ही मैं इस पृथ्वीपर भटकता हुआ केवल दु:ख-ही-दुःख भोगूँगा ।। कि नु बन्धुविहीनस्य जीवितेन ममाद्य वै । लूनपक्षस्य इव मे जराजीर्णस्य पक्षिण:,जिसकी पाँखें काट ली गयी हों, उस जराजीर्ण पक्षीके समान बन्धु-बान्धवोंसे हीन हुए मुझ वृद्धको अब इस जीवनसे क्या प्रयोजन है?
Dhṛtarāṣṭra nói: “Sañjaya! Con ta, bầy tôi ta, và hết thảy thân hữu của ta đều đã bị giết. Từ nay, ta sẽ lang thang trên mặt đất này, nếm chỉ toàn sầu khổ chồng sầu khổ. Hôm nay, đời sống còn ích gì cho ta khi đã không còn bà con? Như con chim già bị cắt mất đôi cánh, ta—một kẻ tuổi già, không còn thân thuộc bạn bè—còn sống để làm gì?”
Verse 12
हृतराज्यो हतबन्धुर्हतचक्षुश्व वै तथा । न भ्राजिष्ये महाप्राज्ञ क्षीणरश्मिरिवांशुमान्
Dhṛtarāṣṭra nói: “Bị tước mất vương quyền, thân tộc bị giết, và cả thị lực cũng tiêu tan, ô bậc đại trí! Từ nay ta sẽ chẳng còn rạng ngời nữa—như mặt trời đã cạn kiệt tia sáng.”
Verse 13
महामते! मेरा राज्य छिन गया, बन्धु-बान्धव मारे गये और आँखें तो पहलेसे ही नष्ट हो चुकी थीं। अब मैं क्षीण किरणोंवाले सूर्यके समान इस जगतमें प्रकाशित नहीं होऊँगा ।। न कृतं सुहृदां वाक्यं जामदग्न्यस्य जल्पत: । नारदस्य च देवर्षे: कृष्णद्वैपायनस्य च,मैंने सुहृदोंकी बात नहीं मानी, जमदग्निनन्दन परशुराम, देवर्षि नारद तथा श्रीकृष्णद्वैधायन व्यास सबने हितकी बात बतायी थी, पर मैंने किसीकी नहीं सुनी
Dhṛtarāṣṭra nói: “Ô bậc hiền trí! Vương quốc của ta đã bị đoạt mất; bà con thân thuộc đều bị giết; còn đôi mắt ta thì đã hỏng từ lâu. Nay ta sẽ chẳng còn rạng ngời trong cõi đời này—như mặt trời có tia sáng đã nhạt. Ta đã không nghe lời khuyên của những người mong điều lành cho ta: Paraśurāma, con của Jamadagni; thánh hiền Nārada; và Kṛṣṇa Dvaipāyana Vyāsa. Dẫu họ nói vì lợi ích của ta, ta vẫn chẳng nghe ai.”
Verse 14
सभामध्ये तु कृष्णेन यच्छेयो5भिहितं मम । अलं वैरेण ते राजन पुत्र: संगृह्तामिति
Dhṛtarāṣṭra nói: “Giữa triều hội, Kṛṣṇa đã nói với ta điều thật sự lợi ích: ‘Đủ rồi thù hận, hỡi Đại vương; hãy kiềm chế con trai của ngài.’”
Verse 15
तच्च वाक्यमकृत्वाहं भृशं तप्यामि दुर्मति: । श्रीकृष्णने सारी सभाके बीचमें मेरे भलेके लिये कहा था--“राजन्! वैर बढ़ानेसे आपको क्या लाभ है? अपने पुत्रोंको रोकिये।। उनकी उस बातको न मानकर आज मैं अत्यन्त संतप्त हो रहा हूँ। मेरी बुद्धि बिगड़ गयी थी ।। न हि श्रोतास्मि भीष्मस्य धर्मयुक्त प्रभाषितम्
Dhṛtarāṣṭra nói: “Không làm theo lời ấy, nay ta bị dày vò khôn xiết—kẻ ngu muội chính là ta. Giữa toàn thể triều hội, Śrī Kṛṣṇa đã nói vì lợi ích của ta: ‘Hỡi Đại vương! Khuấy thêm thù hận thì ngài được gì? Hãy kiềm chế các con trai của ngài.’ Vì ta không nhận lời Người, hôm nay ta cháy bỏng trong hối hận; phán đoán của ta đã trở nên lệch lạc. Ta cũng chẳng thật sự lắng nghe lời khuyên chính đáng, hợp với dharma của Bhīṣma.”
Verse 16
दुःशासनवधं श्रुत्वा कर्णस्य च विपर्ययम्
Dhṛtarāṣṭra nói: “Khi nghe tin Duḥśāsana bị giết, và cả việc Karṇa gặp cuộc xoay vần tai họa của số phận, …”
Verse 17
न स्मराम्यात्मन: किंचित् पुरा संजय दुष्कृतम्
Dhṛtarāṣṭra nói: “Sañjaya, ta không nhớ rằng thuở trước ta từng tự mình phạm một điều ác nào.”
Verse 18
नूनं व्यपकृतं किंचिन्मया पूर्वेषु जन्मसु
Hẳn là trong những kiếp trước, ta đã phạm một điều ác nào đó; chính vì lỗi xưa ấy mà tai ương nặng nề này nay giáng xuống ta.
Verse 19
परिणामश्न वयस: सर्वबन्धुक्षयश्व मे,अब मेरा बुढ़ापा आ गया, सारे बन्धु-बान्धवोंका विनाश हो गया और दैववश मेरे सुहृदों तथा मित्रोंका भी अन्त हो गया। भला, इस भूमण्डलमें अब मुझसे बढ़कर महान् दुःखी दूसरा कौन होगा?
Dhṛtarāṣṭra nói: “Sự đổi thay tất yếu của tuổi tác đã phủ lên ta; toàn thể thân tộc của ta đã bị diệt vong. Và bởi sức mạnh của định mệnh, ngay cả những người thiện chí và bạn hữu của ta cũng đã đến hồi kết. Hãy nói ta nghe—trên khắp cõi đất này, ai còn có thể khổ đau hơn ta?”
Verse 20
सुहन्मित्रविनाश श्व दैवयोगादुपागत: । को<न्यो<$स्ति दुःखिततरो मत्तो5न्यो हि पुमान् भुवि,अब मेरा बुढ़ापा आ गया, सारे बन्धु-बान्धवोंका विनाश हो गया और दैववश मेरे सुहृदों तथा मित्रोंका भी अन्त हो गया। भला, इस भूमण्डलमें अब मुझसे बढ़कर महान् दुःखी दूसरा कौन होगा?
Do sự an bài của định mệnh, cả những người thiện chí và bạn hữu của ta cũng bị diệt vong. Trên cõi đời này, còn ai khổ đau hơn ta nữa chăng?
Verse 21
तन्मामद्यैव पश्यन्तु पाण्डवा: संशितव्रता: । विवृतं ब्रह्मलोकस्य दीर्घमध्वानमास्थितम्,इसलिये कठोर व्रतका पालन करनेवाले पाण्डवलोग मुझे आज ही ब्रह्मलोकके खुले हुए विशाल मार्गपर आगे बढ़ते देखें
Dhṛtarāṣṭra nói: “Hãy để các Pāṇḍava, những người kiên định trong khổ hạnh và giới nguyện, thấy ta ngay hôm nay—khi ta đã lên đường trên con lộ dài, con đường rộng mở và tôn quý dẫn đến Brahmaloka.”
Verse 22
वैशमग्पायन उवाच तस्य लालप्यमानस्य बहुशोकं वितन्वतः । शोकापहां नरेन्द्रस्य संजयो वाक्यमब्रवीत्,वैशम्पायनजी कहते हैं--राजन्! इस प्रकार राजा धृतराष्ट्र जब बहुत शोक प्रकट करते हुए बारंबार विलाप करने लगे, तब संजयने उनके शोकका निवारण करनेके लिये यह बात कही--
Vaiśaṃpāyana nói: Tâu Đại vương! Khi vua Dhṛtarāṣṭra cứ bộc lộ nỗi sầu khổ sâu nặng và than khóc mãi không thôi, thì Sañjaya đã thưa lời này để xoa dịu và trừ bớt nỗi bi ai của bệ hạ.
Verse 23
शोकं राजन व्यपनुद श्रुतास्ते वेदनिश्चया: । शास्त्रागमाश्च विविधा वृद्धेभ्यो नृपसत्तम
Vaiśaṃpāyana nói: Tâu Đại vương, xin hãy gạt bỏ nỗi sầu. Bệ hạ đã nghe rồi những kết luận đã được xác lập của các Veda; lại còn được các bậc trưởng lão truyền dạy muôn điều giáo huấn từ śāstra và truyền thống. Vậy nên, hỡi bậc vương giả tối thượng, chớ để bi ai lấn át sự minh triết của mình.
Verse 24
यथा यौवनजं दर्पमास्थिते त॑ं सुते नूप
Vaiśaṃpāyana nói: “Tâu Đại vương, cũng như niềm kiêu mạn của tuổi trẻ bám chặt lấy một người con trai, thì sự ngạo nghễ ấy cũng đã an trú trong hắn.”
Verse 25
न त्वया सुद्दां वाक््यं॑ ब्रुवतामवधारितम् । “नरेश्वर! जब आपका पुत्र दुर्योधन जवानीके घमंडमें आकर मनमाना बर्ताव करने लगा, तब आपने हितकी बात बतानेवाले सुहृदोंके कथनपर ध्यान नहीं दिया ।। स्वार्थश्व न कृत: कश्चिल्लुब्धेन फलगृद्धिना
Vaiśaṃpāyana nói: “Bệ hạ đã không lưu tâm đến lời khuyên răn cứng cỏi của những người can gián. Tâu Đại vương, khi hoàng tử Duryodhana say men kiêu mạn tuổi trẻ mà bắt đầu hành xử theo ý mình, bệ hạ chẳng đoái hoài lời của những bằng hữu thiện tâm nói vì lợi ích của bệ hạ. Quả thật, kẻ tham lam, khát khao trái ngọt của lợi lộc, chẳng làm nên điều thiện chân chính—không cho người khác, mà cũng chẳng cho chính mình.”
Verse 26
असिनैवैकधारेण स्वबुद्धया तु विचेष्टितम् प्रायशो<वृत्तसम्पन्ना: सततं पर्युपासिता:
Vaiśaṃpāyana nói: “Như lưỡi gươm sắc chỉ một bề, họ hành động và gắng sức bằng chính ý chí của mình; và phần nhiều, những người đầy đủ hạnh kiểm, sống đúng đạo, luôn được kẻ khác phụng sự và hầu cận không ngừng.”
Verse 27
उसके मनमें लोभ था और वह राज्यका सारा लाभ स्वयं ही भोगना चाहता था, इसलिये उसने दूसरे किसीको अपने स्वार्थका सहायक या साझीदार नहीं बनाया। एक ओर धारवाली तलवारके समान अपनी ही बुद्धिसे सदा काम लिया। प्रायः जो अनाचारी मनुष्य थे, उन्हींका निरन्तर साथ किया ।। यस्य दुःशासनो मन्त्री राधेयश्व दुरात्मवान् । शकुनिश्चैव दुष्टात्मा चित्रसेनश्व दुर्मति:
Vì lòng tham ngự trong tâm, hắn muốn một mình hưởng trọn mọi lợi lộc của vương quyền; bởi thế hắn không để ai khác làm trợ thủ hay bạn đồng lợi cho tư lợi của mình. Như lưỡi gươm sắc bén, hắn luôn chỉ dựa vào mưu trí của chính mình. Và phần nhiều, hắn cứ kết giao không dứt với những kẻ hành vi bại hoại. Với hạng người như vậy, Duḥśāsana là tể thần; Rādheya (Karna) là kẻ tâm địa ác; Śakuni cũng mang bản tính đê tiện; và Citrasena thì trí lự lệch lạc.
Verse 28
कुरुवृद्धस्य भीष्मस्य गान्धार्या विदुरस्यथ च,“महाराज! महाबाहो! भरतनन्दन! कुरुकुलके ज्ञानवृद्ध पुरुष भीष्म, गान्धारी, विदुर, द्रोणाचार्य, शरद्वानके पुत्र कृपाचार्य, श्रीकृष्ण, बुद्धिमान् देवर्षि नारद, अमिततेजस्वी वेदव्यास तथा अन्य महर्षियोंकी भी बातें आपके पुत्रने नहीं मानी
Vaiśaṃpāyana nói: “Tâu Đại vương, bậc dũng lực, hậu duệ Bharata! Con trai bệ hạ đã chẳng nghe theo cả lời khuyên của các bậc trưởng lão và hiền trí trong dòng Kuru—Bhīṣma, Gāndhārī, Vidura, Droṇa, Kṛpa con của Śaradvat, Śrī Kṛṣṇa, vị thiên tiên Nārada sáng suốt, hiền giả Vedavyāsa rực rỡ uy quang, cùng các đại ṛṣi khác. Khước từ lời răn của chính pháp, hắn đã chọn con đường dẫn đến diệt vong.”
Verse 29
द्रोणस्प च महाराज कृपस्य च शरद्वत: । कृष्णस्य च महाबाहो नारदस्य च धीमत:,“महाराज! महाबाहो! भरतनन्दन! कुरुकुलके ज्ञानवृद्ध पुरुष भीष्म, गान्धारी, विदुर, द्रोणाचार्य, शरद्वानके पुत्र कृपाचार्य, श्रीकृष्ण, बुद्धिमान् देवर्षि नारद, अमिततेजस्वी वेदव्यास तथा अन्य महर्षियोंकी भी बातें आपके पुत्रने नहीं मानी
Vaiśaṃpāyana nói: “Tâu Đại vương, bậc dũng lực! Con trai bệ hạ đã chẳng nghe theo lời khuyên của Droṇa, của Kṛpa con Śaradvat, của Kṛṣṇa, và của thiên tiên Nārada bậc trí.” Trong khung đạo lý của Strī Parva—khúc ai ca của những người đàn bà—câu này nhấn mạnh rằng việc khước từ lời dạy của các bậc trưởng thượng và hiền thánh thiện chí chính là nguyên nhân luân lý dẫn đến suy vong, khiến bi kịch sau chiến tranh càng thêm thảm thiết.
Verse 30
ऋषीणां च तथान्येषां व्यासस्यामिततेजस: । न कृतं तेन वचन तव पुत्रेण भारत,“महाराज! महाबाहो! भरतनन्दन! कुरुकुलके ज्ञानवृद्ध पुरुष भीष्म, गान्धारी, विदुर, द्रोणाचार्य, शरद्वानके पुत्र कृपाचार्य, श्रीकृष्ण, बुद्धिमान् देवर्षि नारद, अमिततेजस्वी वेदव्यास तथा अन्य महर्षियोंकी भी बातें आपके पुत्रने नहीं मानी
Vaiśaṃpāyana nói: “Hỡi Bhārata, con trai bệ hạ đã chẳng làm theo lời khuyên của các ṛṣi và những bậc khác—ngay cả lời của Vyāsa, bậc rực rỡ uy quang vô lượng, hắn cũng không thực hành.”
Verse 31
न धर्म: सत्कृत: वक्षिन्नित्यं युद्धमभीप्सता । अल्पबुद्धिरहंकारी नित्यं युद्धमिति ब्रुवन् । क्रूरो दुर्मर्षणो नित्यमसंतुष्टश्ष वीर्यवान्
Vaiśaṃpāyana nói: “Kẻ lúc nào cũng khát chiến tranh thì chẳng tôn kính dharma, vậy mà lại nói như thể sẽ giảng giải dharma. Ít hiểu biết, đầy ngã mạn, hắn cứ luôn miệng: ‘Chiến tranh, chỉ chiến tranh mãi thôi!’—tàn bạo, khó chịu đựng, vĩnh viễn không thỏa, mà vẫn đầy sức mạnh.”
Verse 32
“वह सदा युद्धकी ही इच्छा रखता था; इसलिये उसने कभी किसी धर्मका आदरपूर्वक अनुष्ठान नहीं किया। वह मन्दबुद्धि और अहंकारी था; अतः नित्य युद्ध-युद्ध ही चिल्लाया करता था। उसके हृदयमें क्रूरता भरी थी। वह सदा अमर्षमें भरा रहनेवाला, पराक्रमी और असंतोषी था (इसीलिये उसकी दुर्गति हुई है) ।। श्रुतवानसि मेधावी सत्यवांश्वैव नित्यदा । न मुहान्तीदृशा: सन््तो बुद्धिमन्तो भवादृशा:,“आप तो शास्त्रोंके विद्वान, मेधावी और सदा सत्यमें तत्पर रहनेवाले हैं। आप-जैसे बुद्धिमान् एवं साधु पुरुष मोहके वशीभूत नहीं होते हैं
Vaiśaṃpāyana nói: Hắn luôn chỉ hướng lòng về chiến tranh; vì thế chưa từng kính cẩn thực hành một việc gì thuộc về dharma. Ngu tối và kiêu mạn, hắn cứ gào lên mãi: “chiến tranh, chiến tranh.” Lòng hắn đầy sự tàn bạo. Dẫu hùng mạnh, hắn vẫn luôn sôi sục oán hờn và không bao giờ biết đủ—bởi vậy mới chuốc lấy diệt vong. Còn ngài thì uyên thâm thánh điển, trí tuệ, và luôn tận tụy với chân lý; bậc hiền trí, đức hạnh như ngài không bị mê vọng khuất phục.
Verse 33
न धर्म: सत्कृतः कश्षित् तव पुत्रेण मारिष । क्षपिता: क्षत्रिया: सर्वे शत्रूणां वर्धितं यश:,“मान्यवर नरेश! आपके उस पुत्रने किसी भी धर्मका सत्कार नहीं किया। उसने सारे क्षत्रियोंका संहार करा डाला और शत्रुओंका यश बढ़ाया
Vaiśaṃpāyana nói: “Bậc đáng tôn kính, con trai của ngài chẳng hề kính trọng một nguyên tắc dharma nào. Hắn đã gây nên sự diệt vong của toàn thể kṣatriya, và bằng hành vi của mình, lại làm tăng thêm danh tiếng cho kẻ thù.”
Verse 34
मध्यस्थो हि त्वमप्यासीर्न क्षमं किज्चिदुक्तवान् । दुर्धरेण त्वया भारस्तुलया न सम॑ धृत:,“आप भी मध्यस्थ बनकर बैठे रहे, उसे कोई उचित सलाह नहीं दी। आप दुर्धर्ष वीर थे -- आपकी बात कोई टाल नहीं सकता था, तो भी आपने दोनों ओरके बोझेको समभावसे तराजूपर रखकर नहीं तौला
Ngài cũng đã ngồi ở vị thế trung gian mà chẳng nói lời khuyên nào cho phải lẽ. Ngài vốn là dũng sĩ khó ai khuất phục—lời ngài không ai dám trái—thế mà ngài đã không đặt gánh nặng của hai phía lên cán cân với tâm bình đẳng để cân đo cho công chính.
Verse 35
आदावेव मनुष्येण वर्तितव्यं यथाक्षमम् | यथा नातीतमर्थ वै पश्चात्तापेन युज्यते,“मनुष्यको पहले ही यथायोग्य बर्ताव करना चाहिये, जिससे आगे चलकर उसे बीती हुई बातके लिये पश्चात्ताप न करना पड़े
Ngay từ buổi đầu, con người phải xử sự cho phải đạo trong khả năng của mình, để về sau không bị trói buộc bởi nỗi hối hận vì điều đã qua.
Verse 36
पुत्रगृद्धया त्वया राजन् प्रियं तस्य चिकीर्षितम् । पश्चात्तापमिमं प्राप्तो न त्वं शोचितुमरहसि,“राजन! आपने पुत्रके प्रति आसक्ति रखनेके कारण सदा उसीका प्रिय करना चाहा, इसीलिये इस समय आपको यह पश्चात्तापका अवसर प्राप्त हुआ है; अत: अब आप शोक न करें
Tâu Đại vương! Vì lòng tham luyến con trai, ngài luôn muốn làm điều vừa ý hắn. Bởi thế nay ngài mới rơi vào cảnh hối hận này; vậy thì giờ đây ngài không nên còn than khóc nữa.
Verse 37
मधु य: केवल दृष्टवा प्रपातं नानुपश्यति । स भ्रष्टो मधुलो भेन शोचत्येवं यथा भवान्,“जो केवल ऊँचे स्थानपर लगे हुए मधुको देखकर वहाँसे गिरनेकी सम्भावनाकी ओरसे आँख बंद कर लेता है, वह उस मधुके लालचसे नीचे गिरकर इसी तरह शोक करता है, जैसे आप कर रहे हैं
Kẻ chỉ nhìn thấy mật ong ở chốn cao mà khước từ nghĩ đến hiểm họa sa ngã—kẻ ấy vì lòng tham mật ấy mà trượt rơi xuống, rồi than khóc đúng như ngươi đang than khóc lúc này.
Verse 38
अर्थान्न शोचन् प्राप्नोति न शोचन् विन्दते फलम् | न शोचन् श्रियमाप्रोति न शोचन् विन्दते परम्,“शोक करनेवाला मनुष्य अपने अभीष्ट पदार्थोंको नहीं पाता है, शोकपरायण पुरुष किसी फलको नहीं हस्तगत कर पाता है। शोक करनेवालेको न तो लक्ष्मीकी प्राप्ति होती है और न उसे परमात्मा ही मिलता है
Người không khuất phục trước sầu muộn sẽ đạt điều mong cầu; không chìm trong than khóc, người ấy nắm được quả của hành động. Không bị nỗi buồn thiêu đốt, người ấy được phú quý; và không vướng sầu, người ấy cũng chạm đến thiện ích tối thượng.
Verse 39
स्वयमुत्पादयित्वाग्निं वस्त्रेण परिवेष्टयन् । दहाुमानो मनस्तापं भजते न स पण्डित:,“जो मनुष्य स्वयं आग जलाकर उसे कपड़ेमें लपेट लेता है और जलनेपर मन-ही-मन संतापका अनुभव करता है, वह बुद्धिमान् नहीं कहा जा सकता है
Vaiśaṃpāyana nói: “Kẻ tự nhóm lửa, lại lấy vải quấn quanh, rồi khi bị lửa ấy thiêu đốt thì đau đớn trong lòng—kẻ ấy không thể gọi là bậc trí.”
Verse 40
त्वयैव ससुतेनायं वाक्यवायुसमीरित: । लोभाज्येन च संसिक्तो ज्वलित: पार्थपावक:,“पुत्रसहित आपने ही अपने लोभरूपी घीसे सींचकर और वचनरूपी वायुसे प्रेरित करके पार्थरूपी अग्निको प्रज्वलित किया था
Vaiśaṃpāyana nói: “Chính ngươi—cùng với con trai ngươi—đã dùng gió của lời khiêu khích mà quạt bùng ngọn lửa Pārtha, lại lấy bơ sữa của lòng tham mà đổ thêm, cho đến khi nó bốc cháy dữ dội.”
Verse 41
तस्मिन् समिद्धे पतिता: शलभा इव ते सुता: । तान् वै शराग्निनिर्दग्धान्न त्वं शोचितुमहसि,“उसी प्रज्वलित अग्निमें आपके सारे पुत्र पतंगोंके समान पड़ गये हैं। बाणोंकी आगमें जलकर भस्म हुए उन पुत्रोंके लिये आपको शोक नहीं करना चाहिये
Vaiśaṃpāyana nói: “Khi ngọn lửa ấy đang bừng cháy, các con trai ngươi đã lao vào như bướm đêm sa lửa. Vì họ đã bị thiêu thành tro bởi ngọn lửa của mũi tên, ngươi không nên than khóc cho họ.”
Verse 42
यच्चाश्रुपातात् कलिलं वदनं वहसे नृप । आशान्त्रदृष्टमेतद्धि न प्रशंसन्ति पण्डिता:,“नरेश्वरर आप जो आँसुओंकी धारासे भीगा हुआ मुँह लिये फिरते हैं, यह अशास्त्रीय कार्य है। विद्वान् पुरुष इसकी प्रशंसा नहीं करते हैं
Vaiśaṃpāyana nói: “Tâu đại vương, gương mặt mà bệ hạ mang theo—lấm bùn và đẫm ướt bởi dòng lệ rơi—điều ấy không được śāstra chuẩn thuận. Bậc hiền trí không tán dương lối hành xử như vậy.”
Verse 43
विस्फुलिड्रा इव होतान् दहन्ति किल मानवान् | जहीहि मन्युं बुद्धया वै धारयात्मानमात्मना,“ये शोकके आँसू आगकी चिनगारियोंके समान इन मनुष्योंको नि:संदेह जलाया करते हैं; अतः आप शोक छोड़िये और बुद्धिके द्वारा अपने मनको स्वयं ही सुस्थिर कीजिये”
Vaiśaṃpāyana nói: “Nước mắt của sầu khổ, như tia lửa, quả thật thiêu đốt và nuốt chửng con người. Vậy nên hãy dứt bỏ cơn giận và nỗi sầu; lấy trí sáng mà tự chế ngự, tự làm cho tâm mình vững lại.”
Verse 44
वैशम्पायन उवाच एवमाश्वासितस्तेन संजयेन महात्मना । विदुरो भूय एवाह बुद्धिपूर्व परंतप,वैशम्पायनजी कहते हैं--शत्रुओंको संताप देनेवाले जनमेजय! महात्मा संजयने जब इस प्रकार राजा धृतराष्ट्रको आश्वासन दिया, तब विदुरजीने भी पुनः सान्त्वना देते हुए उनसे यह विचारपूर्ण वचन कहा
Vaiśaṃpāyana nói: “Được Saṃjaya, bậc đại tâm, an ủi như thế, Vidura lại cất lời lần nữa—nói với nhà vua bằng những lời cân nhắc thấu đáo, nhằm làm cho người vững lòng giữa nỗi sầu và cảnh tan hoang do chiến tranh gây nên.”
Verse 73
सहैव तव पुत्रेण सर्वे वै निधनं गता: । “इस समय यह पृथ्वी निर्जन होकर केवल सूनी-सी दिखायी देती है। नाना देशोंके नरेश विभिन्न दिशाओंसे आकर आपके पुत्रके साथ ही सब-के-सब कालके गालमें चले गये हैं
Vaiśaṃpāyana nói: “Cùng với con trai của bệ hạ, tất thảy bọn họ quả thật đã đi vào cõi chết.” Lời ấy nhấn mạnh sự tàn phá trọn vẹn do chiến tranh gây ra: không chỉ vị hoàng tử, mà cả các vua chúa và chiến binh từ nhiều xứ, theo về cùng ông, đều bị Thời Gian (Kāla) nuốt chửng, để lại thế gian trống vắng và đạo lý chấn động bởi hậu quả của adharma và tham vọng hủy diệt.
Verse 156
दुर्योधनस्य च तथा वृषभस्येव नर्दतः । हाय! अब मैं भीष्मजीकी धर्मयुक्त बात नहीं सुन सकूँगा। साँड़के समान गर्जनेवाले दुर्योधनके वीरोचित वचन भी अब मेरे कानोंमें नहीं पड़ सकेंगे
Dhṛtarāṣṭra than: “Than ôi! Ta sẽ không còn được nghe lời Bhīṣma, những lời đặt nền trên dharma; và lời nói anh hùng của Duryodhana—gầm như bò mộng—cũng sẽ chẳng bao giờ còn rơi vào tai ta nữa.”
Verse 166
द्रोणसूर्योपरागं च हृदयं मे विदीर्यते । दुःशासन मारा गया, कर्णका विनाश हो गया और द्रोणरूपी सूर्यपर भी ग्रहण लग गया, यह सब सुनकर मेरा हृदय विदीर्ण हो रहा है
Dhṛtarāṣṭra nói: “Tim ta như bị xé nát. Nghe rằng Duḥśāsana đã bị giết, Karṇa đã diệt vong, và ngay cả Droṇa—tựa mặt trời—cũng bị che khuất như gặp nhật thực, ta tan nát từ trong ruột gan.”
Verse 173
यस्येदं फलमद्येह मया मूढेन भुज्यते । संजय! इस जन्ममें पहले कभी अपना किया हुआ कोई ऐसा पाप मुझे नहीं याद आ रहा है, जिसका मुझ मूढ़को आज यहाँ यह फल भोगना पड़ रहा है
Dhṛtarāṣṭra nói: “Sañjaya, ta—kẻ mê muội—đang chịu lấy quả báo này ngay hôm nay, ngay tại đây. Thế nhưng trong chính kiếp sống này, ta không nhớ mình từng tự tay gây nên tội lỗi nào như thế trước kia, để nay phải bị buộc chịu kết cục ấy.”
Verse 186
येन मां दुःखभागेषु धाता कर्मसु युक्तवान् । अवश्य ही मैंने पूर्वजन्मोंमें कोई ऐसा महान् पाप किया है, जिससे विधाताने मुझे इन दुःखमय कर्मोंमें नियुक्त कर दिया है
Dhṛtarāṣṭra nói: “Ắt hẳn có một nghiệp nào đó khiến Đấng An Bài buộc ta phải nhận phần sầu khổ. Chắc chắn trong những đời trước ta đã phạm một tội lớn; vì thế Đấng Sắp Đặt đã đặt ta vào những nẻo hành động đầy đau đớn này.”
Verse 236
सृञ्जये पुत्रशोकार्ते यदूचु्मुनय: पुरा । “नृपश्रेष्ठ राजन! आपने बड़े-बूढ़ोंके मुखसे वे वेदोंके सिद्धान्त, नाना प्रकारके शास्त्र एवं आमम सुने हैं, जिन्हें पूर्वकालमें मुनियोंने राजा सूंजयको पुत्रशोकसे पीड़ित होनेपर सुनाया था, अत: आप शोक त्याग दीजिये
Vaiśaṃpāyana nói: “Tâu Đại vương, ngài đã nghe từ miệng các bậc trưởng thượng những kết luận đã được xác lập của Veda và muôn lời dạy của các śāstra—chính những lời an ủi mà thuở xưa các bậc hiền triết đã nói với vua Sṛñjaya khi ông bị dày vò bởi nỗi đau mất con. Vậy xin hãy buông bỏ sầu muộn.”
Verse 273
शल्यश्न येन वै सर्व शल्यभूतं कृतं जगत् । “दुःशासन, दुरात्मा राधापुत्र कर्ण, दुष्टात्मा शकुनि, दुर्बुद्धि चित्रसेन तथा जिन्होंने सारे जगत्को शल्यमय (कण्टकाकीर्ण) बना दिया था वे शल्य--ये ही लोग दुर्योधनके मन्त्री थे
Vaiśaṃpāyana nói: Chính bởi những kẻ ấy—như gai nhọn, khiến cả thế gian thành một cánh đồng đau đớn—tức Duḥśāsana, Karṇa con của Rādhā với tâm địa ác độc, Śakuni đầy mưu hiểm, Citrasena chuyên bày kế dại, cùng những kẻ khác, mà thế gian bị làm cho “đầy chông gai”. Những kẻ gai góc ấy chính là các đại thần và cận thần của Duryodhana; lời bàn của họ hun đúc sự tàn bạo và đẩy mọi việc đến chỗ diệt vong.
The dilemma is how a ruler should respond after irreversible collective loss: whether to remain immobilized by grief and self-pity or to assume responsibility through prescribed duties, ethical reflection, and restraint of anger.
Grief is not a means of repair; discernment and duty are. Saṃjaya teaches that earlier choices—partiality, greed, and ignored counsel—produce consequences, and that the appropriate response is reasoned composure and performance of obligations.
No explicit phalaśruti is stated here; the meta-function is transitional—moving from lamentation to normative instruction—signaled by Saṃjaya’s didactic counsel and the closing note that Vidura continues the ethical discourse.