Adhyaya 9
Karna ParvaAdhyaya 9124 Versesकौरव पक्ष के लिए निर्णायक आघात; मनोबल और नेतृत्व-आधार का पतन

Adhyaya 9

अध्याय ९ — कर्णस्य प्रहारः, योधयुग्मनियोजनम्, शैनेय-कैकेययोर्युद्धविन्यासः

Upa-parva: Karṇa-parva — Yuddha-vyūha and Sātyaki–Kaikeya Engagement Cycle (Chapter Cluster Context)

Saṃjaya reports a rapid escalation of engagements. Karṇa, described as a great archer, strikes the Pāṇḍava host with well-jointed arrows and polished nārācas, causing disorder among elephants and spreading confusion across directions. The Pāṇḍavas respond by attacking the Kaurava force in front of Karṇa. The narration then enumerates concurrent matchups that stabilize the battlefield through paired contests: Nakula advances toward Karṇa; Bhīmasena engages Droṇa’s son (Drauṇi); Sātyaki checks the Kaikeya brothers Vindā and Anuvindā; other named warriors intercept approaching opponents. Focus tightens on Sātyaki’s duel with the Kaikeyas: mutual arrow-covering, repeated bow-cutting, and a shift from missile exchange to close combat with swords and shields. The turning point occurs when Sātyaki, after sustaining wounds, uses a sharp kṣurapra to sever Anuvinda’s head; the surviving brother retaliates with a spear and renewed arrow strikes. Sātyaki counters, transitions again into close-quarters maneuvering, and ultimately cuts down the Kaikeya combatant, after which the Kekaya contingent breaks and disperses, indicating morale-driven rout following the loss of a key champion.

Chapter Arc: संजय कर्णवध का समाचार सुनाते हैं; धृतराष्ट्र शोक में डूबकर संजय से विस्तार माँगते हैं और अपने भाग्य को ही प्रधान मानते हुए पुरुषार्थ को धिक्कारते हैं। → धृतराष्ट्र कर्ण के तेज, अस्त्र-विद्या और महाबल का स्मरण कर-कर प्रश्नों की बौछार करते हैं—जिसने जामदग्न्य परशुराम से घोर ब्राह्मास्त्र सीखा, जो सिंह-वेग से दिव्यास्त्र बरसाता था, वह कैसे मारा गया? कौरव पक्ष के शेष वीरों की प्रतिक्रियाएँ (कृतवर्मा, कृप) भी शोक और अविश्वास को तीखा करती हैं। → ‘वैकर्तन’ कर्ण के हत होने का दृश्य और उसके बाद धृतराष्ट्र का टूट जाना—“उस पुरुषर्षभ के बिना मेरे जीवन का क्या अर्थ?”—यही अध्याय का भाव-शिखर है; साथ ही यह प्रश्न उभरता है कि यदि रथ, धनुष और अस्त्र न टूटे थे तो शत्रु उसे कैसे निहत कर सके। → धृतराष्ट्र अपने राज्य-परिवार के विनाश को द्यूत-कर्म के मूल पाप से जोड़ते हैं—अपने मंत्रियों और पुत्रों के मारे जाने पर स्वयं को ‘कटे पंखों वाले पक्षी’ के समान बताते हैं; शोक अब आत्म-आरोप और नियति-बोध में बदलता है। → कर्ण जैसा अजेय प्रतीत होने वाला महारथी किन परिस्थितियों/विघ्नों से पराजित हुआ—यह जिज्ञासा अगले वर्णन के लिए तीव्र होकर रह जाती है।

Shlokas

Verse 1

(दाक्षिणात्य अधिक पाठके १६३ श्लोक मिलाकर कुल ३२६ “लोक हैं।) #द-2ल्‍5 >> श््यु # ++/<< नवमो<्ध्याय: धृतराष्ट्रका संजयसे विलाप करते हुए कर्णवधका विस्तारपूर्वक वृत्तान्त पूछना संजय उवाच श्रिया कुलेन यशसा तपसा च श्रुतेन च । त्वामद्य सन्‍्तो मन्यन्ते ययातिमिव नाहुषम्‌,संजयने कहा--महाराज! साधु पुरुष इस समय आपको धन-सम्पत्ति, कुल-मर्यादा, सुयश, तपस्या और शास्त्रज्ञानमें नहुषनन्दन ययातिके समान मानते हैं

Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, những bậc hiền thiện nay xem bệ hạ như Yayāti, con của Nāhuṣa—đầy đủ phú quý, dòng dõi cao quý, danh tiếng, công đức khổ hạnh và học vấn thánh điển.”

Verse 2

श्रुते महर्षिप्रतिम: कृतकृत्यो$सि पार्थिव । पर्यवस्थापयात्मानं मा विषादे मन: कृथा:,राजन! वेद-शास्त्रोंके ज्ञानमें आप महर्षियोंके तुल्य हैं। आपने अपने जीवनके सम्पूर्ण कर्तव्योंका पालन कर लिया है; अतः अपने मनको स्थिर कीजिये, उसे विषादमें न डुबाइये

Sañjaya nói: “Tâu bệ hạ, về thánh học, bệ hạ sánh với các đại hiền triết. Bệ hạ đã làm trọn bổn phận đời mình; vậy xin hãy giữ vững nội tâm, đừng để tâm trí chìm trong sầu muộn.”

Verse 3

धृतराष्ट उवाच दैवमेव पर मनन्‍्ये धिक्‌ पौरुषमनर्थकम्‌ | यत्र शालप्रतीकाश: कर्णो5हन्यत संयुगे,धृतराष्ट्रने कहा--मैं तो दैवको ही प्रधान मानता हूँ। पुरुषार्थ व्यर्थ है, उसे धिक्कार है, जिसका आश्रय लेकर शालवृक्षके समान ऊँचे शरीरवाला कर्ण भी युद्धमें मारा गया

Dhṛtarāṣṭra nói: “Ta chỉ xem số mệnh là tối thượng; chí lực con người thật vô ích—đáng nguyền rủa! Bởi nương vào nó mà ngay cả Karṇa, thân hình cao lớn như cây sāla, cũng bị giết giữa chiến trường.”

Verse 4

हत्वा युधिष्ठिरानीक॑ पञ्चालानां रथव्रजान्‌ । प्रताप्प शरवर्षेण दिश: सर्वा महारथ:,युधिष्ठिरकी सेना तथा पांचाल रथियोंके समुदायका संहार करके जिस महारथी वीरने अपने बाणोंकी वर्षसे सम्पूर्ण दिशाओंको संतप्त कर दिया और वज्धारी इन्द्र जैसे असुरोंको अचेत कर देते हैं, उसी प्रकार जिसने रणभूमिमें कुन्तीकुमारोंको मोहमें डाल दिया था, वही किस तरह मारा जाकर आँधीके उखाड़े हुए वृक्षके समान धरतीपर पड़ा है?

Dhṛtarāṣṭra nói: Sau khi tàn sát trận thế của Yudhiṣṭhira và các đoàn chiến xa của người Pañcāla, vị đại xa chiến ấy đã trút mưa tên thiêu đốt khắp bốn phương. Như Indra cầm lôi chùy đánh lũ A-tu-la đến mê man, hắn đã khiến các con của Kuntī rơi vào cơn hoang mang giữa chiến địa. Vậy cớ sao chính vị anh hùng ấy lại bị giết, nay nằm trên đất như cây bị cuồng phong nhổ bật gốc?

Verse 5

मोहयित्वा रणे पार्थान्‌ वजहस्त इवासुरान्‌ । स कथं निहत: शेते वायुरुग्ण इव द्रुम:,युधिष्ठिरकी सेना तथा पांचाल रथियोंके समुदायका संहार करके जिस महारथी वीरने अपने बाणोंकी वर्षसे सम्पूर्ण दिशाओंको संतप्त कर दिया और वज्धारी इन्द्र जैसे असुरोंको अचेत कर देते हैं, उसी प्रकार जिसने रणभूमिमें कुन्तीकुमारोंको मोहमें डाल दिया था, वही किस तरह मारा जाकर आँधीके उखाड़े हुए वृक्षके समान धरतीपर पड़ा है?

Dhṛtarāṣṭra nói: “Đã làm cho các con của Pṛthā (Kuntī) mê loạn trong trận chiến—như Vajrahasta (Indra), kẻ cầm lôi chùy, làm rối trí bọn A-tu-la—cớ sao vị anh hùng ấy nay lại bị giết, nằm dài trên đất như cây bị gió dữ quật ngã?”

Verse 6

शोकस्यान्तं न पश्यामि पारं जलनिधेरिव । चिन्ता मे वर्धतेडतीव मुमूर्षा चापि जायते,जैसे समुद्रका पार नहीं दिखायी देता, उसी प्रकार मैं इस शोकका अन्त नहीं देख पाता हूँ। मेरी चिन्ता अधिकाधिक बढ़ती जाती है और मरनेकी इच्छा प्रबल हो उठी है

Dhṛtarāṣṭra nói: “Ta chẳng thấy được điểm tận cùng của nỗi sầu này—như chẳng ai thấy được bờ xa của biển cả. Nỗi lo trong ta cứ lớn dần, và cả ý muốn chết cũng đã dấy lên.”

Verse 7

कर्णस्य निधन श्रुत्वा विजयं फाल्गुनस्य च । अश्रद्धेयमहं मन्ये वध॑ कर्णस्य संजय,संजय! मैं कर्णकी मृत्यु और अर्जुनकी विजयका समाचार सुनकर भी कर्णके वधको विश्वासके योग्य नहीं मानता

Dhṛtarāṣṭra nói: “Sañjaya! Dẫu đã nghe tin Karṇa chết và Phālguna (Arjuna) thắng trận, ta vẫn cho rằng việc Karṇa bị giết là điều khó thể tin.”

Verse 8

इस प्रकार श्रीमह्ााभारत कर्णपर्वमें धृतराष्ट्रवाक्यविषयक आठवाँ अध्याय पूरा हुआ,वज्ञसारमयं नूनं हृदयं दुर्भिदं मम । यच्छुत्वा पुरुषव्याप्र॑ हतं कर्ण न दीर्यते निश्चय ही मेरा हृदय वज्रके सारतत्त्वका बना हुआ है, अतः दुर्भद्य है; तभी तो पुरुषसिंह कर्णको मारा गया सुनकर भी यह विदीर्ण नहीं हो रहा है

Vaiśampāyana nói: “Hẳn tim ta được đúc từ tinh chất kim cương, cứng đến khó bẻ gãy. Bởi dù nghe rằng Karṇa—mãnh hổ giữa loài người—đã bị giết, nó vẫn không vỡ tan.”

Verse 9

आयुर्नूनं सुदीर्घ मे विहितं दैवतै: पुरा । यत्र कर्ण हत॑ श्रुत्वा जीवामीह सुदु:खित:,अवश्य ही पूर्वकालमें देवताओंने मेरी आयु बहुत बड़ी बना दी थी, जिसके अधीन होनेके कारण मैं कर्ण-वधका समाचार सुनकर अत्यन्त दुःखी होनेपर भी यहाँ जी रहा हूँ इति श्रीमहाभारते कर्णपर्वणि धृतराष्ट्रप्रश्ने नवमो5ध्याय:

Dhṛtarāṣṭra nói: “Quả thật, từ thuở xa xưa chư thiên đã định cho ta một đời sống dài dằng dặc. Bởi vậy, dù nghe tin Karṇa đã bị giết, ta vẫn còn sống ở đây—bị nỗi sầu khổ không sao chịu nổi phủ trùm.”

Verse 10

धिग्जीवितमिदं चैव सुहृद्धीनश्व॒ संजय । अद्य चाहं दशामेतां गत: संजय गर्हिताम्‌

Dhṛtarāṣṭra than thở: “Khốn thay cho đời ta, hỡi Sañjaya—không còn bạn hiền, không còn chỗ nương tựa. Hôm nay ta đã rơi vào cảnh nhục nhã này, hỡi Sañjaya.”

Verse 11

संजय! मेरे इस जीवनको धिक्कार है। आज मैं सुहृदोंसे हीन होकर इस घृणित दशाको पहुँच गया हूँ ।। कृपणं वर्तयिष्यामि शोच्य: सर्वस्य मन्दधी: । अहमेव पुरा भूत्वा सर्वलोकस्य सत्कृत:

Dhṛtarāṣṭra nói: “Sañjaya, đáng nguyền rủa thay đời ta. Hôm nay, không còn người thiện tâm bên cạnh, ta đã rơi vào cảnh đáng ghê tởm này. Ta sẽ sống tiếp trong khốn cùng—bị mọi người thương hại, trí tuệ mờ tối—dẫu thuở trước chính ta từng được cả thiên hạ tôn kính.”

Verse 12

दुःखात्‌ सुदुःखव्यसन प्राप्तवानस्मि संजय

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hỡi Sañjaya, từ một nỗi buồn ta lại rơi vào tai ương đau khổ còn nặng nề hơn.”

Verse 13

नावशेषं प्रपश्यामि सूतपुत्रे हते युधि

Dhṛtarāṣṭra nói: “Khi người con của kẻ đánh xe đã bị giết nơi chiến địa, ta chẳng còn thấy chút hy vọng nào.”

Verse 14

युद्धे हि निहतः शूरो विसृजन्‌ सायकान्‌ बहून्‌

Dhṛtarāṣṭra nói: “Với một dũng sĩ, bị giết giữa chiến địa khi vẫn còn phóng ra vô số mũi tên quả là một kết cục cao quý—ngã xuống ngay trong lúc giao chiến, không hề bỏ rơi dũng khí hay bổn phận.”

Verse 15

रथादाधिरथिरनूनं न्यपतत्‌ सायकार्दित:

Dhṛtarāṣṭra nói: “Bị mũi tên đâm xé, người đánh xe—Ādhirathi—ngã khỏi chiến xa, tưởng như đã lìa mạng.”

Verse 16

पर्वतस्येव शिखरं वज़्पाताद विदारितम्‌ | जैसे वज़्के आघातसे विदीर्ण किया हुआ पर्वतशिखर धराशायी हो जाता है, उसी प्रकार बाणोंसे पीड़ित हुआ अधिरथपुत्र कर्ण निश्चय ही रथसे नीचे गिर पड़ा होगा ।। स शेते पृथिवीं नूनं शोभयन्‌ रुधिरोक्षित:

Dhṛtarāṣṭra nói: “Như đỉnh núi bị sét đánh bổ đôi rồi sụp đổ, Karṇa—con của Adhiratha—bị mưa tên hành hạ hẳn đã rơi khỏi chiến xa. Giờ đây chắc chàng đang nằm trên mặt đất, khiến đất trời rực lên vẻ huy hoàng ghê rợn, thân mình đẫm máu.”

Verse 17

यो बल धार्तराष्ट्राणां पाण्डवानां यतो भयम्‌

Dhṛtarāṣṭra nói: “Ai là nguồn sức mạnh của các con trai Dhṛtarāṣṭra, và từ ai mà các Pāṇḍava phải khiếp sợ?”

Verse 18

स हि वीरो महेष्वासो मित्राणाम भयंकर:

Dhṛtarāṣṭra nói: “Bởi chàng quả là một dũng sĩ, một cung thủ vĩ đại—kẻ khiến quân thù của đồng minh phải kinh hãi.”

Verse 19

पड़ोरिवाध्वगमनं दरिद्रस्पेव कामितम्‌

Dhṛtarāṣṭra nói: “Cuộc tiến quân này giống như bước lê của kẻ lữ hành mỏi mệt—như nỗi khát khao của người nghèo: bị ép buộc, đau đớn, và bị thúc đẩy bởi sự cần kíp hơn là bởi niềm vui.”

Verse 20

दुर्योधनस्थ चाकूतं तृषितस्येव विप्रुष: । जैसे पंगु मनुष्यके लिये रास्ता चलना कठिन है, दरिद्रका मनोरथ पूर्ण होना असम्भव है तथा जलकी कुछ ही बूँदें जैसे प्यासेकी प्यास बुझानेमें असमर्थ हैं, उसी प्रकार दुर्योधनका अभिप्राय असम्भव अथवा सफलतासे कोसों दूर है ।। अन्यथा चिन्तितं कार्यमन्यथा तत्‌ तु जायते

Dhṛtarāṣṭra nói: “Ý định của Duryodhana như vài giọt nước đối với kẻ khát—không sao dập tắt được cơn khát. Như người què thấy đường đi khó vượt, như ước vọng của kẻ nghèo không thể thành, thì mưu đồ của Duryodhana cũng либо không thể đạt tới, либо còn xa vời thành công. Bởi điều đã tính thường hóa ra khác; việc làm sinh ra không theo như người ta tưởng.”

Verse 21

पलायमान: कृपणो दीनात्मा दीनपौरुष:,कच्चिन्न निहत:ः शूरो यथान्ये क्षत्रियर्षभा: । सूत! क्या मेरा पुत्र दुःशासन दीनचित्त और पुरुषार्थशून्य होकर कायरके समान भागता हुआ मारा गया। तात! उसने युद्धस्थलमें कोई दीनतापूर्ण बर्ताव तो नहीं किया था। जैसे अन्य क्षत्रियशिरोमणि मारे गये हैं, क्या उसी प्रकार शूरवीर दुःशासन नहीं मारा गया?

Dhṛtarāṣṭra nói: “Bỏ chạy trong khốn cùng, tinh thần rã rời, khí phách suy kiệt—vị dũng sĩ ấy chẳng lẽ chưa bị hạ sát như những bậc anh hùng kṣatriya khác sao? Hỡi Sūta, hãy nói cho ta: con ta Duḥśāsana có bị giết khi đang chạy trốn như kẻ hèn nhát, lòng nhụt chí và không còn quyết tâm chăng? Con ơi, nó đã không có hành vi đáng thương trên chiến địa, phải không? Như các hào kiệt kṣatriya khác đã ngã xuống, Duḥśāsana dũng mãnh cũng chẳng lẽ không ngã xuống như thế sao?”

Verse 22

कच्चिद्‌ विनिहतः सूत पुत्रो दःशासनो मम । कच्चिन्न दीनाचरितं कृतवांस्तात संयुगे

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hỡi Sūta, con ta Duḥśāsana đã bị giết rồi sao? Và, con ơi, trên chiến địa nó đã không cư xử hèn hạ hay nhát gan, phải không?”

Verse 23

युधिष्ठटिरस्य वचन मा युध्यस्वेति सर्वदा

Dhṛtarāṣṭra nói: “(Ta còn nhớ) lời khuyên của Yudhiṣṭhira—‘Đừng giao chiến’—được nhắc đi nhắc lại mãi.”

Verse 24

शरतल्पे शयानेन भीष्मेण सुमहात्मना,भ्रातृभावेन पृथिवीं भुड़क्ष्व पाण्ड्सुतैः सह । बाण-शय्यापर सोये हुए महात्मा भीष्मने अर्जुनसे पानी माँगा और उन्होंने इसके लिये पृथ्वीको छेद दिया। इस प्रकार पाण्डुपुत्र अर्जुनके द्वारा प्रकट की हुई उस जलधाराको देखकर महाबाहु भीष्मने दुर्योधनसे कहा--“तात! पाण्डवोंके साथ संधि कर लो। संधिसे वैरकी शान्ति हो जायगी, तुमलोगोंका यह युद्ध मेरे जीवनके साथ ही समाप्त हो जाय। तुम पाण्डवोंके साथ भ्रातृभाव बनाये रखकर पृथ्वीका उपभोग करो”

Dhṛtarāṣṭra nói: “Khi Bhīṣma, bậc đại hồn, nằm trên giường tên, ông đã khuyên rằng: ‘Hãy cùng các con của Pāṇḍu mà sống và trị vì cõi đất này trong tình huynh đệ. Hãy dập tắt thù hận bằng hòa giải; hãy để cuộc chiến này chấm dứt cùng mạng sống ta. Hãy giữ lòng anh em với các Pāṇḍava và hưởng vương quốc trong an bình.’”

Verse 25

पानीयं याचित:ः पार्थ: सो<विध्यन्मेदिनीतलम्‌ । जलस्य धारां जनितां दृष्टवा पाण्डुसुतेन च

Dhṛtarāṣṭra nói: “Khi được xin nước, Pārtha (Arjuna) liền đánh xuyên mặt đất. Và khi người con của Pāṇḍu thấy dòng nước đã được khơi ra, câu chuyện ấy bộc lộ sự lanh trí và ý chí của chàng giữa những đòi hỏi khắc nghiệt của chiến trường—đáp lời thỉnh cầu không chút do dự, nhưng bằng một hành động cũng phô bày quyền lực đối với tự nhiên ngay nơi trận địa.”

Verse 26

अब्रवीतू्‌ स महाबाहुस्तात संशाम्य पाण्डवै: । प्रशमाद्धि भवेच्छान्तिर्मदन्तं युद्धमस्तु व:

Dhṛtarāṣṭra nói: “Rồi bậc dũng sĩ tay mạnh ấy cất lời: ‘Con ơi, hãy tự kiềm chế trước các Pāṇḍava. Vì từ sự tự chế mới sinh ra an hòa. Hãy để cuộc chiến này kết thúc cùng ta—đừng để nó kéo dài quá đời ta vì con.’”

Verse 27

अकुर्वन्‌ वचन तस्य नूनं शोचति पुत्रक:

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hẳn con ta nay đang ân hận, vì đã không làm theo lời khuyên của người ấy.”

Verse 28

अहं तु निहतामात्यो हतपुत्रश्न संजय

Dhṛtarāṣṭra nói: “Còn ta—các đại thần đã bị giết, các con trai cũng đã chết—hỡi Sañjaya…”

Verse 29

यथा हि शकुनिं गृह छित्त्वा पक्षी च संजय,तथाहमपि सम्प्राप्तो लूनपक्ष इव द्विज: । सूत! जैसे खेलते हुए बालक किसी पक्षीको पकड़कर उसकी दोनों पाँखें काट लेते और प्रसन्नतापूर्वक उसे छोड़ देते हैं। फिर पंख कट जानेके कारण उसका उड़कर कहीं जाना सम्भव नहीं हो पाता। उसी कटे हुए पंखवाले पक्षीके समान मैं भी भारी दुर्दशामें पड़ गया हूँ

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hỡi Sañjaya, như con chim bị bắt ngay trong nhà rồi bị cắt cụt đôi cánh, ta cũng đã rơi vào cảnh ấy—như một ‘nhị sinh’ bị xén cánh. Khi đã mất cánh, nó không còn sức bay lên hay đi đến nơi mình muốn, chỉ còn bất lực; cũng vậy, ta sa vào khổ cảnh nặng nề, không thể hành động, cũng không thể thoát khỏi hậu quả do chính việc trong nhà mình gây nên.”

Verse 30

विसर्जयन्ति संहृष्टा: क्रीडमाना: कुमारका: । लूनपक्षतया तस्य गमन॑ नोपपद्यते

Dhṛtarāṣṭra nói: “Lũ trẻ con vui đùa, hớn hở rồi thả nó ra; nhưng vì đôi cánh đã bị cắt, nó thật sự chẳng thể đi đâu được.”

Verse 31

क्षीण: सर्वार्थहीनश्च निर्ज्ञातिर्बन्धुवर्जित: । कां दिशं प्रतिपत्स्यामि दीन: शत्रुवशं गत:,मैं शरीरसे दुर्बल, सारी धन-सम्पत्तिसे वंचित तथा कुट॒ुम्बीजनों और बन्धु-बान्धवोंसे रहित हो शत्रुके वशमें पड़कर दीनभावसे किस दिशाको जाऊँगा?

Dhṛtarāṣṭra nói: “Thân thể ta đã mòn mỏi, mọi phương tiện đều bị tước sạch; không còn thân tộc, không còn người nương tựa; lại rơi vào tay kẻ thù—trong cảnh khốn cùng này, ta còn có thể đi về hướng nào?”

Verse 32

वैशम्पायन उवाच इत्येवं धृतराष्ट्रो5थ विलप्य बहु दुःखितः । प्रोवाच संजयं भूय: शोकव्याकुलमानस:,वैशम्पायनजी कहते हैं--इस प्रकार विलाप करके अत्यन्त दुःखी और शोकसे व्याकुलचित्त हो धृतराष्ट्रने पुन: संजयसे इस प्रकार कहा

Vaiśampāyana nói: “Than khóc như vậy, Dhṛtarāṣṭra vô cùng đau đớn, tâm trí rối bời vì sầu muộn; rồi ông lại một lần nữa cất lời với Sañjaya.”

Verse 33

धृतराष्ट्र रवाच योडजयत्‌ सर्वकाम्बोजानम्बष्ठान्‌ केकयैः सह । गान्धारांश्व विदेहांश्व॒ जित्वा कार्यार्थमाहवे,धृतराष्ट्र बोले--संजय! जिसने हमारे कार्यके लिये युद्धस्थलमें सम्पूर्ण काम्बोज- निवासियों, अम्बष्ठों, केकयों, गान्धारों और विदेहोंपर विजय पायी। इन सबको जीतकर जिसने दुर्योधनकी वृद्धिके लिये समस्त भूमण्डलको जीत लिया था। वही सामर्थ्यशाली कर्ण अपने बाहुबलसे सुशोभित होनेवाले शूरवीर पाण्डवोंद्वारा समरांगणमें परास्त हो गया

Dhṛtarāṣṭra nói: “Sañjaya, người vì đại sự của chúng ta mà trên chiến địa đã chinh phục toàn thể Kāmboja, khuất phục Ambaṣṭha cùng với Kekaya, lại thắng cả Gāndhāra và Videha—đã bắt họ phục tùng để phục vụ mục đích chiến tranh của ta—vì sao Karṇa hùng mạnh ấy, kẻ từng là công cụ cho sự bành trướng của Duryodhana, nay lại bị các anh hùng Pāṇḍava đánh bại giữa trận tiền?”

Verse 34

दुर्योधनस्य वृद्धयर्थ योडजयत्‌ पृथिवीं प्रभु: । स जित: पाण्डवै: शूरै:ः समरे बाहुशालिभि:,धृतराष्ट्र बोले--संजय! जिसने हमारे कार्यके लिये युद्धस्थलमें सम्पूर्ण काम्बोज- निवासियों, अम्बष्ठों, केकयों, गान्धारों और विदेहोंपर विजय पायी। इन सबको जीतकर जिसने दुर्योधनकी वृद्धिके लिये समस्त भूमण्डलको जीत लिया था। वही सामर्थ्यशाली कर्ण अपने बाहुबलसे सुशोभित होनेवाले शूरवीर पाण्डवोंद्वारा समरांगणमें परास्त हो गया

Vaiśampāyana nói: Vị dũng tướng hùng mạnh, vì muốn gia tăng thế lực cho Duryodhana mà đã chinh phục khắp cõi đất—rốt cuộc chính ông lại bị các anh hùng Pāṇḍava, những người lừng danh bởi sức mạnh cánh tay, đánh bại giữa chiến địa. Câu kệ nêu bật nghịch lý đạo lý của chiến tranh: sự bành trướng thế gian theo tham vọng của kẻ khác vốn mong manh; và ngay cả một quán quân đáng sợ nhất cũng có thể bị quật ngã khi đối đầu những đối thủ dũng mãnh tương xứng—và, trong khung đạo đức của sử thi, đứng gần với dharma hơn.

Verse 35

तस्मिन्‌ हते महेष्वासे कर्णे युधि किरीटिना । के वीरा: पर्यतिष्ठन्त तन्ममाचक्ष्व संजय,संजय! युद्धस्थलमें किरीटधारी अर्जुनके द्वारा उस महाधनुर्धर कर्णके मारे जानेपर कौन-कौन-से वीर ठहर सके; यह मुझे बताओ

Vaiśampāyana nói: Khi đại cung thủ Karṇa đã bị Arjuna đội mũ miện giết giữa chiến trận, hãy nói cho ta, Sañjaya—trong hàng ngũ chiến sĩ, ai còn trụ vững trên chiến địa? Điều ấy ta muốn được nghe.

Verse 36

कच्चिन्नैक: परित्यक्त: पाण्डवैर्निहतो रणे । उक्त त्वया पुरा तात यथा वीरो निपातित:,तात! कहीं ऐसा तो नहीं हुआ कि कर्णको अकेला छोड़ दिया गया हो और समस्त पाण्डवोंने मिलकर उसे मार डाला हो; क्योंकि तुम पहले बता चुके हो कि वीर कर्ण मारा गया

Vaiśampāyana nói: “Hãy nói cho ta—có phải Karṇa đã bị bỏ lại không người trợ chiến, rồi bị toàn thể các Pāṇḍava hợp sức giết trong trận mạc chăng? Bởi trước đó, hiền hữu đã nói rằng vị anh hùng Karṇa đã bị quật ngã.”

Verse 37

भीष्ममप्रतियुद्धयन्तं शिखण्डी सायकोत्तमै: । पातयामास समरे सर्वशस्त्रभूृतां वरम्‌,समस्त शस्त्रधारियोंमें श्रेष्ठ भीष्म जब युद्ध नहीं कर रहे थे, उस दशामें शिखण्डीने अपने उत्तम बाणोंद्वारा उन्हें समरांगणमें मार गिराया

Vaiśampāyana nói: Khi Bhīṣma—bậc tối thượng trong hàng ngũ những người mang vũ khí—không chống trả trong chiến trận, thì Śikhaṇḍī đã dùng những mũi tên tuyệt hảo bắn trúng và khiến ông ngã xuống giữa chiến địa. Tình tiết ấy nêu bật sự căng thẳng đạo lý của chiến tranh: người ta mưu cầu chiến thắng bằng lợi thế chiến thuật, ngay cả khi sự tự chế của đối phương (ở đây là việc Bhīṣma từ chối giao chiến với Śikhaṇḍī) tạo nên một thế bất đối xứng đầy hệ lụy luân lý.

Verse 38

तथा द्रौपदिना द्रोणो न्यस्तसर्वायुधो युधि । युक्तयोगो महेष्वास: शरैरबहुभिराचित:

Vaiśampāyana nói: Cũng vậy, giữa chiến trận, Droṇa—bị con trai của Draupada tước hết mọi vũ khí—vẫn đứng như một đại cung thủ, tâm trí vững vàng trong sự điềm tĩnh kỷ luật, nhưng thân mình bị phủ bởi không ít mũi tên. Cảnh ấy cho thấy: ngay cả chiến binh hùng mạnh nhất, khi bị một đối thủ xứng tầm kiềm chế, cũng phải gánh lấy hệ quả của đà chiến tranh không ngừng nghỉ—nơi kỹ nghệ, tự chế và đau đớn đan xen.

Verse 39

निहत:ः खड्गमुद्यम्य धृष्टद्युम्नेन संजय । अन्तरेण हतावेतौ छलेन च विशेषत:

Vaiśampāyana nói: “Hỡi Sañjaya, hai vị ấy đã bị Dhṛṣṭadyumna giết khi y giương kiếm—bị hạ trong khoảnh khắc sơ hở, và hơn hết, bằng mưu kế.”

Verse 40

इसी प्रकार जब महाधनुर्थर द्रोणाचार्य युद्धस्थलमें अपने सारे अस्त्र-शस्त्रोंको नीचे डालकर ब्रह्मका ध्यान लगाये हुए बैठे थे, उस अवस्थामें ट्रुपद-पुत्र धृष्टद्युम्नने उन्हें बहुसंख्यक बाणोंसे ढक दिया और तलवार उठाकर उनका सिर काट लिया। संजय! इस प्रकार ये दोनों वीर छिद्र मिल जानेसे विशेषत: छलपूर्वक मारे गये ।। अश्रौषमहमेतद्‌ वै भीष्मद्रोणौ निपातितौ । भीष्मद्रोणौ हि समरे न हन्याद्‌ वज़भूत्‌ स्वयम्‌

Vaiśampāyana nói: “Ta quả đã nghe rằng Bhīṣma và Droṇa đã bị quật ngã. Bởi trong trận chiến công khai, Bhīṣma và Droṇa không ai có thể giết được, dẫu kẻ ấy cứng rắn và không thể cưỡng lại như chính lưỡi sét.”

Verse 41

कर्ण त्वस्यन्तमस्त्राणि दिव्यानि च बहूनि च

Vaiśaṃpāyana nói: “Hỡi Karṇa, những thần khí của ngươi quả thật rất nhiều—muôn hình vạn trạng.”

Verse 42

यस्य विद्युत्प्रभां शक्ति दिव्यां कनकभूषणाम्‌

Vaiśampāyana nói: “Người có ngọn lao rực sáng như tia chớp—một thần khí, được trang sức bằng vàng.”

Verse 43

प्रायच्छद्‌ द्विषतां हन्त्रीं कुण्डलाभ्यां पुरंदर: । यस्य सर्पमुखो दिव्य: शर: काउज्चनभूषण:

Vaiśaṃpāyana nói: “Purandara (Indra) đã ban, để đổi lấy đôi khuyên tai, vũ khí diệt địch ấy—một mũi tên thần lực, hình miệng rắn, được trang sức bằng vàng.”

Verse 44

अशेत निशित: पत्री समरेष्वरिसूदन: । भीष्मद्रोणमुखान्‌ वीरान्‌ योडवमन्ये महारथान्‌

Vaiśampāyana nói: Trên chiến địa, mũi tên lông sắc ấy nằm lại đó—kẻ diệt thù—sau khi đã quật ngã những đại chiến xa dũng tướng, đứng đầu là Bhīṣma và Droṇa, cùng bao tay xa chiến lừng danh khác nữa.

Verse 45

जामदग्न्यान्महाघोरें ब्राह्ममस्त्रमशिक्षत । यश्च द्रोणमुखान्‌ दृष्टवा विमुखानर्दिताउशरै:

Vaiśampāyana nói: Chàng học được Brahmā-astra đáng kinh hãi từ Jāmadagnya hung mãnh (Paraśurāma). Và khi thấy các chiến sĩ vừa trông mặt Droṇa đã khiếp sợ quay lưng, chàng liền dồn dập quấy nhiễu họ bằng một trận mưa tên.

Verse 46

सौभद्रस्य महाबाहुर्व्यधमत्‌ कार्मुकं शितै: । यश्च नागायुतप्राणं वजरंहसमच्युतम्‌

Vaiśaṃpāyana nói: Vị dũng sĩ tay mạnh đã dùng tên sắc bắn gãy cung của Saubhadra; rồi cũng quật ngã Acyuta—người được truyền rằng sinh lực sánh mười nghìn voi, và tốc độ như tia sét.

Verse 47

विरथं सहसा कृत्वा भीमसेनमथाहसत्‌ । सहदेवं च निर्जित्य शरै: संनतपर्वभि:

Vaiśampāyana nói: Chàng bất ngờ khiến Bhīmasena mất xe, rồi bật cười. Và sau khi cũng đánh bại Sahadeva bằng những mũi tên có khớp nối vững chắc, chàng tiếp tục dồn ép tấn công.

Verse 48

कृपया विरथं कृत्वा नाहनद्‌ धर्मचिन्तया । यश्न मायासहस््राणि विकुर्वाणं जयैषिणम्‌

Vaiśampāyana nói: Vì lòng thương, chàng khiến đối thủ mất xe nhưng không ra đòn kết liễu, bởi suy niệm về dharma. Và chàng vẫn kiềm chế, dẫu kẻ kia khát khao chiến thắng đang bày ra hàng nghìn mưu kế dối trá.

Verse 49

घटोत्कचं राक्षसेन्द्र शक्रशकत्या निजध्निवान्‌ | एतांश्व दिवसान्‌ यस्य युद्धे भीतो धनंजय:

Vaiśampāyana nói: Với ngọn lao Śakti của Indra, ông đã đánh gục Ghaṭotkaca, chúa tể loài Rākṣasa. Chính vì những ngày này mà Dhanaṃjaya (Arjuna) từng khiếp sợ nơi chiến địa—chờ đợi khoảnh khắc vũ khí thần linh ấy bị dùng cạn. Bài kệ nêu rõ phép tính lạnh lùng của chiến tranh: một hành động kinh hoàng được kể lại không chỉ như chiến thắng, mà như sự gạt bỏ một mối họa đang treo lơ lửng và sự tiêu hao của một vũ khí độc nhất có thể đổi thay số mệnh.

Verse 50

नागमद्‌ द्वैरथं वीर: स कथं निहतो रणे । जिसे देवराज इन्द्रने दो कुण्डलोंके बदलेमें विद्युतके समान प्रकाशित होनेवाली तथा शत्रुओंका नाश करनेमें समर्थ सुवर्णभूषित दिव्य शक्ति प्रदान की थी, जिसके तूणीरमें सर्पके समान मुखवाला दिव्य, सुवर्णभूषित, कंकपत्रयुक्त एवं युद्धमें शत्रुसंहारक तीखा बाण सदा शयन करता था, जो भीष्म-द्रोण आदि महारथी वीरोंकी भी अवहेलना करता था, जिसने जमदग्निनन्दन परशुरामजीसे अत्यन्त घोर ब्रह्मास्त्रकी शिक्षा पायी थी और जिस महाबाहु वीरने सुभद्राकुमारके बाणोंसे पीड़ित हुए द्रोणाचार्य आदिको युद्धसे विमुख हुआ देख अपने तीखे बाणोंसे उसका धनुष काट डाला था, जिसने दस हजार हाथियोंके समान बलशाली, वज्रके समान तीव्र वेगवाले, अपराजित वीर भीमसेनको सहसा रथहीन करके उनकी हँसी उड़ायी थी, जिसने सहदेवको जीतकर झुकी हुई गाँठवाले बाणोंद्वारा उन्हें रथहीन करके भी धर्मके विचारसे दयावश उनके प्राण नहीं लिये; जिसने सहस्रों मायाओंकी सृष्टि करनेवाले विजयाभिलाषी राक्षसराज घटोत्कचको इन्द्रकी दी हुई शक्तिसे मार डाला तथा इतने दिनोंतक अर्जुन जिससे भयभीत होकर उसके साथ द्वैरथ-युद्धमें सम्मिलित नहीं हो सके, वही वीर कर्ण रणभूमिमें मारा कैसे गया? ।। संशप्तकानां योधा ये आह्वयन्त सदान्यत:,स कथं निहतो वीर: पार्थेन परवीरहा । 'संशप्तकोंमेंसे जो योद्धा सदा मुझे दूसरी ओर युद्धके लिये बुलाया करते हैं, इन्हें पहले मारकर पीछे वैकर्तन कर्णका रणभूमिमें वध करूँगा।” ऐसा बहाना बनाकर अर्जुन जिस सूतपुत्रको युद्धस्थलमें छोड़ दिया करते थे, उसी शत्रुवीरोंके संहारक वीरवर कर्णको अर्जुनने किस प्रकार मारा?

Vaiśampāyana nói: “Vị anh hùng lừng danh trong những cuộc đấu xa chiến ấy đã không giao chiến trực diện—vậy sao lại bị giết giữa trận mạc? Và những chiến sĩ gọi là Saṃśaptaka, luôn lôi kéo (Arjuna) sang hướng khác—vậy vị anh hùng, kẻ diệt các dũng tướng địch, đã bị Pārtha hạ sát bằng cách nào? (Ý là:) Arjuna nhiều lần trì hoãn cuộc đối đầu với Karṇa, vin vào cớ: ‘Ta sẽ diệt Saṃśaptaka trước, rồi sau mới giết Vaikartana Karṇa.’ Vậy rốt cuộc Arjuna đã quật ngã chiến sĩ bậc nhất ấy ra sao?”

Verse 51

एतान्‌ हत्वा हनिष्यामि पश्चाद्‌ वैकर्तनं रणे । इति व्यपदिशन्‌ पार्थों वर्जयन्‌ सूतजं रणे

Vaiśampāyana nói: “Sau khi giết bọn này, ta sẽ giết Vaikartana trong trận chiến.” Nói như thế để làm lời định trước, Pārtha (Arjuna) trong cuộc giao tranh đã cố ý gạt sang một bên người con của kẻ đánh xe (Karṇa), trì hoãn việc đối đầu trực tiếp với chàng.

Verse 52

रथभडज़ो न चेत्‌ तस्य धरनुर्वा न व्यशीर्यत

Vaiśampāyana nói: Nếu không phải như vậy, cây cung của chàng đã không tuột khỏi tay, cũng chẳng bị gãy vỡ—ngụ ý rằng sức ép phi thường của chiến trận và sự thúc bách của định mệnh đang vận hành, chứ không phải do yếu đuối hay thiếu quyết tâm.

Verse 53

को हि शक्तो रणे कर्ण विधुन्वानं महद्‌ धनुः,सिंहके समान वेगशाली पुरुषसिंह कर्ण जब अपना विशाल धनुष कँपाता हुआ युद्धस्थलमें दिव्यास्त्र तथा भयंकर बाण छोड़ रहा हो, उस समय उसे कौन जीत सकता था?

Vaiśampāyana nói: “Ai, thực vậy, có thể thắng Karṇa trong chiến trận khi chàng đang rung chuyển cây cung vĩ đại—nhanh và mạnh như sư tử—và trên chiến địa phóng ra những thần khí cùng những mũi tên ghê rợn? Trong khoảnh khắc ấy, ai có thể khuất phục chàng?”

Verse 54

विमुज्चन्तं शरान्‌ घोरान्‌ दिव्यान्यस्त्राणि चाहवे । जेतुं पुरुषशार्दूलं शार्टूलमिव वेगिनम्‌,सिंहके समान वेगशाली पुरुषसिंह कर्ण जब अपना विशाल धनुष कँपाता हुआ युद्धस्थलमें दिव्यास्त्र तथा भयंकर बाण छोड़ रहा हो, उस समय उसे कौन जीत सकता था?

Vaiśampāyana nói: Khi Karṇa—sư tử giữa loài người, nhanh như hổ và mãnh liệt như sư tử—rung chuyển cây cung hùng vĩ của mình, giữa chiến địa phóng ra những mũi tên ghê rợn và vận dụng các thần khí, thì khi ấy ai có thể khuất phục được chàng?

Verse 55

ध्रुवं तस्य धनुश्छिन्न॑ रथो वापि महीं गत: । अस्त्राणि वा प्रणष्टानि यथा शंससि मे हतम्‌,निश्चय ही उसका धनुष कट गया होगा या रथ धरतीमें धँस गया होगा अथवा उसके अस्त्र नष्ट हो गये होंगे, तभी जैसा कि तुम मुझे बता रहे हो, वह मारा गया होगा

Vaiśampāyana nói: “Ắt hẳn cung của chàng đã bị chém đứt, hoặc chiến xa đã lún xuống đất, hoặc vũ khí đã mất. Chỉ dưới tai ương làm tê liệt như thế—như lời ngươi thuật lại—chàng mới có thể bị giết.”

Verse 56

न ह्ान्यदपि पश्यामि कारणं तस्य नाशने । न हन्मि फाल्गुनं यावत्‌ तावत्‌ पादौ न धावये

Vaiśampāyana nói: “Ta không thấy nguyên do nào khác cho sự diệt vong của chàng. Chừng nào ta chưa đánh ngã Phālguna (Arjuna), ta sẽ không để đôi chân mình chạy trốn khỏi chiến địa.”

Verse 57

यस्य भीतो रणे निद्रां धर्मराजो युधिष्ठिर:

Vaiśampāyana nói: Trong chiến trận, vua Yudhiṣṭhira—bậc giữ gìn dharma—sợ chàng đến nỗi giấc ngủ cũng chẳng thể tìm đến.

Verse 58

त्रयोदश समा नित्यं नाभजत्‌ पुरुषर्षभ: । यस्य वीर्यवतो वीर्यमुपाश्रित्य महात्मन:

Vaiśampāyana nói: Suốt mười ba năm, bậc trượng phu ấy—con bò mộng giữa loài người—chẳng hề mưu cầu lợi riêng, mà luôn nương tựa vào dũng lực của vị anh hùng đại hồn, người nổi danh về sức mạnh.

Verse 59

मम पुत्र: सभां भार्या पाण्डूनां नीतवान्‌ बलात्‌ | तत्रापि च सभामध्ये पाण्डवानां च पश्यताम्‌

Vaiśampāyana nói: “Con trai ta đã dùng vũ lực lôi vợ của các Pāṇḍava vào hội trường—ngay giữa triều đình, khi chính các Pāṇḍava đang nhìn thấy.”

Verse 60

दासभार्येति पाञज्चालीमब्रवीत्‌ कुरुसंनिधौ । न सन्ति पतय: कृष्णे सर्वे षण्ढतिलै: समा:

Vaiśampāyana nói: “Trước mặt các Kuru, hắn nhục mạ Pāñcālī rằng: ‘Ngươi chỉ là vợ của kẻ nô lệ.’ Rồi hắn còn tuyên bố: ‘Kṛṣṇā chẳng có chồng nào cả—tất thảy bọn họ đều như kẻ bất lực.’”

Verse 61

उपतिष्ठस्व भर्तारिमन्यं वा वरवर्णिनि । इत्येवं यः पुरा वाचो रूक्षाश्नाआरवयद्‌ रुषा

Vaiśampāyana nói: “Hỡi người nữ da trắng đẹp, hãy hầu hạ chồng mình—hoặc nếu muốn, hãy theo một người chồng khác.” Thuở trước, trong cơn giận, hắn đã thốt ra những lời thô bạo như thế, làm nàng đau đớn vì lời nói cộc cằn.

Verse 62

सभायां सूतज: कृष्णां स कथं निहतः परै: । रणभूमिमें जिसके भयसे डरे हुए पुरुषशिरोमणि धर्मराज युधिष्ठिरने तेरह वर्षोतक कभी अच्छी तरह नींद नहीं ली, जिस महामनस्वी बलवान सूतपुत्रके बलका भरोसा करके मेरा पुत्र दुर्योधन पाण्डवोंकी पत्नीको बलपूर्वक सभामें घसीट लाया और वहाँ भी भरी सभामें उसने पाण्डवोंके देखते-देखते समस्त कुरुवंशियोंके समीप पांचालराजकुमारीको दासपत्नी बतलाया, साथ ही जिसने उसे सम्बोधित करके कहा--“कृष्णे! तेरे पति अब नहींके बराबर हैं। ये सभी थोथे तिलोंके समान नपुंसक हो गये हैं। सुन्दरि! अब तू दूसरे किसी पतिका आश्रय ले' पूर्वकालमें जिस सूतपुत्रने सभामें रोषपूर्वक द्रौपदीको ये कठोर बातें सुनायी थीं, वह स्वयं शत्रुओंद्वारा कैसे मारा गया? || ५७--६१ ई || यदि भीष्मो रणश्लाघी द्रोणो वा युधि दुर्मद:,जिसने मेरे पुत्रसे कहा था कि दुर्योधन! यदि युद्धकी श्लाघा रखनेवाले भीष्म अथवा रणदुर्मद द्रोणाचार्य पक्षपात करनेके कारण कुन्तीपुत्रोंकोी नहीं मारेंगे तो मैं उन सबको मार डालूँगा। तुम्हारी मानसिक चिन्ता दूर हो जानी चाहिये

Vaiśampāyana nói: “Làm sao con trai của người đánh xe ấy lại bị kẻ thù giết được—chính kẻ đã sỉ nhục Kṛṣṇā (Draupadī) giữa hội trường? Trên chiến địa, người ta khiếp sợ hắn đến nỗi ngay cả bậc anh hùng bậc nhất cũng run rẩy; và Dharma-rāja Yudhiṣṭhira, bị nỗi kinh hoàng ấy ám ảnh, suốt mười ba năm không hề ngủ yên. Dựa vào sức mạnh của hắn, con trai ta Duryodhana đã dùng vũ lực lôi vợ của các Pāṇḍava vào đại sảnh; và ngay tại đó, trước hội trường chật kín và trước mắt các Pāṇḍava, hắn tuyên bố công chúa xứ Pāñcāla là ‘vợ nô lệ’ trước toàn thể người Kuru. Rồi hắn độc địa nói với nàng: ‘Kṛṣṇe! Chồng ngươi coi như đã chết; tất cả bọn họ đều hóa ra bất lực như vỏ trấu rỗng—hỡi người đẹp, hãy tìm nương tựa nơi một người chồng khác.’ Làm sao chính con trai của Sūta ấy—kẻ thuở trước trong cơn giận đã ném những lời cay nghiệt vào Draupadī giữa triều đình—lại có thể bị kẻ thù quật ngã? Hắn còn từng trấn an Duryodhana: ‘Nếu Bhīṣma, kẻ tự hào vì chiến trận, hay Droṇa, dữ dằn nơi sa trường, vì thiên vị mà không giết các con của Kuntī, thì ta sẽ tự tay giết hết bọn chúng; hãy để cơn sốt lo âu trong lòng ngươi tiêu tan.’”

Verse 63

न हनिष्यति कौन्तेयान्‌ पक्षपातात्‌ सुयोधन । सवनिव हनिष्यामि व्येतु ते मानसो ज्वर:,जिसने मेरे पुत्रसे कहा था कि दुर्योधन! यदि युद्धकी श्लाघा रखनेवाले भीष्म अथवा रणदुर्मद द्रोणाचार्य पक्षपात करनेके कारण कुन्तीपुत्रोंकोी नहीं मारेंगे तो मैं उन सबको मार डालूँगा। तुम्हारी मानसिक चिन्ता दूर हो जानी चाहिये

Vaiśampāyana nói: “Hỡi Suyodhana, vì thiên vị, họ sẽ không giết các con của Kuntī. Vậy nên chính ta sẽ giết hết bọn họ—hãy để cơn sốt lo âu trong lòng ngươi tiêu tan.”

Verse 64

कि करिष्यति गाण्डीवमक्षय्यौ च महेषुधी । स्निग्धचन्दनदिग्धस्य मच्छरस्याभिधावत:

Vaiśampāyana nói: “Cung Gāṇḍīva và hai ống tên lớn không bao giờ cạn ấy có thể làm được gì, khi kẻ thù của ta lao thẳng tới—thân mình xoa thứ bột đàn hương mịn màng?”

Verse 65

स नूनमृषभस्कन्धो हार्जुनेन कथं हतः । “गाण्डीव धनुष अथवा दोनों अक्षय तरकस मेरे उस बाणका क्या कर लेंगे, जो चिकने चन्दनसे चर्चित हो शत्रुओंपर बड़े वेगसे धावा करता है” ऐसी बातें कहनेवाला कर्ण, जिसके कंधे बैलोंके समान हृष्टपुष्ट थे, निश्चय ही अर्जुनके हाथसे कैसे मारा गया? ।। ६४ ई ।। यश्न गाण्डीवमुक्तानां स्पर्शमुग्रमचिन्तयन्‌

Vaiśampāyana nói: “Vậy mà Karṇa—vai rộng như bò mộng—đã bị Arjuna giết bằng cách nào? Chính người ấy từng khoe khoang: ‘Cung Gāṇḍīva của Arjuna, hay cả hai ống tên không bao giờ cạn kia, làm gì được trước mũi tên của ta—được xoa đàn hương mịn—lao vào quân thù với tốc lực khủng khiếp?’ Thế nhưng, rốt cuộc hắn vẫn ngã dưới tay Arjuna.”

Verse 66

अपतिहसि कृष्णेति ब्रुवन्‌ पार्थानवैक्षत । यस्य नासीद्‌ भयं पार्थ: सपुत्रै: सजनार्दनै:

Vaiśampāyana nói: “Thốt lên: ‘Ngươi đã bị giết rồi, hỡi Kṛṣṇa!’ hắn nhìn về phía các con trai của Pṛthā. Nhưng Pārtha—cùng các con và có Janārdana bên cạnh—không hề sợ hãi.”

Verse 67

स्वबाहुबलमश्रित्य मुहूर्तमपि संजय । तस्य नाहं वध॑ मन्ये देवैरपि सवासवै:

Vaiśampāyana nói: “Dựa vào sức mạnh đôi tay mình, hỡi Sañjaya, dù chỉ trong một khoảnh khắc—ta cũng không cho rằng có thể diệt được hắn, ngay cả khi chư thần cùng với Indra ra tay. Ấy là mức độ dũng lực của hắn.”

Verse 68

प्रतीपमभिधावद्धिः कि पुनस्तात पापडवै: | संजय! जिसने गाण्डीव धनुषसे छूटे हुए बाणोंके आघातकी तनिक भी परवा न करके 'कृष्णे! अब तू पतिहीना हो गयी' ऐसा कहते हुए कुन्तीपुत्रोंकी ओर देखा था, जिसे अपने बाहुबलके भरोसे कभी दो घड़ीके लिये भी पुत्रोंसहित पाण्डवों और भगवान्‌ श्रीकृष्णसे भी भय नहीं हुआ। तात! यदि शत्रुपक्षकी ओरसे इन्द्रसहित सम्पूर्ण देवता भी धावा करें तो उनके द्वारा भी कर्णके वध होनेका विश्वास मुझे नहीं हो सकता था, फिर पाण्डवोंकी तो बात ही क्‍या है? || ६५--६७ $ ।। न हि ज्यां संस्पृशानस्य तलन्रे वापि गृह्नत:,न वध: पुरुषेन्द्रस्यथ संयुगेष्वपलायिन: । जब अधिरथपुत्र कर्ण अपने धनुषकी प्रत्यंचाका स्पर्श कर रहा हो अथवा दस्ताने पहन चुका हो, उस समय कोई पुरुष उसके सामने नहीं ठहर सकता था। सम्भव है यह पृथ्वी चन्द्रमा और सूर्यकी प्रकाशमयी किरणोंसे वंचित हो जाय, परंतु युद्धमें पीठ न दिखानेवाले पुरुषशिरोमणि कर्णके वधकी कदापि सम्भावना नहीं थी

Vaiśampāyana nói: “Hắn lao thẳng vào phía đối địch—thì huống chi, hỡi người thân, trước mặt các Pāṇḍava? Sañjaya, chính kẻ ấy, chẳng hề bận tâm dù chỉ chút ít đến những đòn tên bắn ra từ cung Gāṇḍīva, đã nhìn về phía các con trai của Kuntī như thể tuyên bố: ‘Kṛṣṇa, hôm nay ngươi sẽ thành kẻ góa chồng’; và kẻ ấy, tin vào sức mạnh đôi tay mình, chưa từng—dù chỉ trong chốc lát—sợ các Pāṇḍava cùng con cái họ, cũng chẳng sợ cả Đức Śrī Kṛṣṇa. Hỡi người thân, dẫu toàn thể chư thần với Indra dẫn đầu có xông lên từ phía quân địch, ta cũng không thể tin họ giết nổi Karṇa—huống gì các Pāṇḍava. Bởi khi vị chúa tể giữa loài người ấy chạm vào dây cung, hay chỉ vừa mang lấy giáp tay, không ai có thể đứng vững trước mặt hắn; đất này có thể bị tước mất những tia sáng rực rỡ của trăng và mặt trời, nhưng cái chết của Karṇa—viên ngọc của những bậc trượng phu không bao giờ quay lưng trong chiến trận—dường như là điều không thể.”

Verse 69

पुमानाधिरयथे: स्थातुं कश्चित्‌ प्रमुखतो $हति । अपि स्यान्मेदिनी हीना सोमसूर्यप्रभांशुभि:

Vaiśaṃpāyana nói: “Trong loài người, ai có thể đứng đối mặt mà chống lại con trai của Adhiratha (Karna)? Quả thật, nếu một dũng sĩ như thế lại không có đối thủ xứng tầm, thì mặt đất này dường như sẽ mất đi ánh huy hoàng của Trăng và Mặt Trời.”

Verse 70

येन मन्दः सहायेन क्रात्रा दःशासनेन च

Vaiśaṃpāyana nói: “Bởi ai—bởi một đồng minh đần độn, và lại bởi sức mạnh thô bạo của Duḥśāsana nữa—mà cục diện này đã bị đẩy đến như vậy.”

Verse 71

वासुदेवस्य दुर्बुद्धि: प्रत्याख्यानमरोचत । स नूनं वृषभस्कन्ध॑ कर्ण दृष्टवा निपातितम्‌

Vaiśaṃpāyana nói: “Ý nghĩ nông nổi muốn khước từ lời khuyên của Vāsudeva (Kṛṣṇa) đã làm hắn vừa lòng. Hẳn vậy, hỡi bậc vai như bò mộng, chỉ sau khi thấy Karṇa bị quật ngã, hắn mới chịu nhận ra lẽ thật—nhưng đã quá muộn, không còn phương cứu vãn.”

Verse 72

दुःशासनं च निहतं मन्ये शोचति पुत्रक: । जिस कर्ण और भाई दुःशासनको अपना सहायक पाकर मूर्ख एवं दुर्बुद्धि दुर्योधनने श्रीकृष्णके प्रस्तावको ठुकरा देना ही उचित समझा था, मैं समझता हूँ, आज बैलोंके समान पुष्ट कंधेवाले कर्णको गिरा हुआ तथा दुःशासनको भी मारा गया देख मेरा वह पुत्र निश्चय ही शोकमें मग्न हो गया होगा || ७०-७१ $ || हत॑ वैकर्तन श्र॒त्वा द्वैरथे सव्यसाचिना

Vaiśaṃpāyana nói: “Duḥśāsana cũng đã bị giết; ta nghĩ con trai ta (Dhṛtarāṣṭra) đang chìm trong sầu thảm. Bởi Duryodhana, kẻ ngu muội, đã xem việc khước từ lời đề nghị hòa bình của Kṛṣṇa là đúng, khi dựa vào Karṇa và Duḥśāsana làm chỗ nương; nay thấy chính những trụ cột ấy ngã xuống, nỗi đau ắt tràn ngập lòng vị vua già.”

Verse 73

दुर्मर्षणं हतं दृष्टवा वृषसेनं च संयुगे,विद्रुतान्‌ रथिनो दृष्टवा मन्ये शोचति पुत्रक: । दुर्मैषण और वृषसेन भी युद्धमें मारे गये, महारथी पाण्डवोंकी मार खाकर सेनामें भगदड़ मच गयी, सहायक नरेश युद्धसे विमुख हो पलायन करने लगे और रथियोंने पीठ दिखा दी। यह सब देखकर मेरा बेटा शोक कर रहा होगा; ऐसा मुझे मालूम हो रहा है

Vaiśaṃpāyana nói: “Thấy Durmarṣaṇa bị giết và Vṛṣasena ngã xuống giữa chiến địa, lại thấy các chiến xa tháo chạy hỗn loạn, ta nghĩ con trai ta đang đau buồn. Sự tan vỡ của ý chí—khi các vua chư hầu bỏ chạy, khi các chiến binh quay lưng—ắt khiến lòng người cha bị đâm thấu bởi sầu khổ.”

Verse 74

प्रभग्नं च बल॑ दृष्टवा वध्यमानं महारथै: । पराड्मुखांश्व राज्ञस्तु पलायनपरायणान्‌

Vaiśampāyana nói: Thấy đạo quân tan vỡ và bị các đại xa chiến binh chém giết, lại thấy các vua quay mặt tháo lui—chỉ chăm chăm tìm đường chạy trốn—(ông chứng kiến ý chí sụp đổ giữa cơn dồn ép của chiến trận).

Verse 75

अनेयश्नाभिमानी च दुर्बुद्धिरजितेन्द्रियः

Vaiśampāyana nói: Hắn tự phụ vì ăn uống sai phép và không biết tiết chế, trí hiểu lệch lạc, các giác quan không được chế ngự—những dấu hiệu ấy báo trước sự suy đồi đạo hạnh và sự bất xứng với nẻo chính nghĩa giữa áp lực chiến tranh.

Verse 76

हतोत्साहं बल दृष्टवा किंस्विद्‌ दुर्योधनो<ब्रवीत्‌ | जो किसीकी सीख नहीं मानता है, जिसे अपनी विद्धत्ता और बुद्धिमत्ताका अभिमान है, उस दुर्बुद्धि, अजितेन्द्रिय दुर्योधनने अपने सेनाको हतोत्साह देखकर क्‍या कहा? ।। ७५ 4 कल || स्वयं वैरं महत्‌ कृत्वा वार्यमाण: सुह्ृदूगणै:

Vaiśampāyana nói: Thấy quân mình nản chí, Duryodhana đã nói gì? Chính hắn gây nên mối thù lớn, dẫu được bạn hữu và người thiện chí can ngăn khuyên răn; kẻ lầm lạc ấy—tự phụ về học vấn và trí tuệ, không chịu nghe lời ai, giác quan chưa từng chế ngự—đã cất lời khi chứng kiến đội ngũ mình rệu rã tinh thần.

Verse 77

प्रधने हतभूयिष्ठै: किंस्विद्‌ दुर्योधनो<ब्रवीत्‌ । हितैषी सुहृदोंके मना करनेपर भी पाण्डवोंके साथ स्वयं बड़ा भारी वैर ठानकर दुर्योधनने, जब संग्राममें उसके अधिकांश सैनिक मार डाले गये, तब क्या कहा? ।। भ्रातरं निहतं दृष्टवा भीमसेनेन संयुगे

Vaiśampāyana nói: Khi phần lớn chiến sĩ của hắn đã bị giết trong trận, Duryodhana đã nói gì? Dẫu Karṇa là bạn hữu và người thiện chí, Duryodhana vẫn tự mình quyết lập mối thù lớn với nhà Pāṇḍava—vậy sau khi thấy anh em mình bị Bhīmasena giết trong giao chiến, hắn đã thốt ra những lời nào?

Verse 78

सह गान्धारराजेन सभायां यदभाषत

Ông thuật lại những lời đã được nói trong triều hội cùng với vua xứ Gandhāra—nhấn mạnh rằng lời khuyên và lời đối đáp nơi triều đình có thể định đoạt hướng đi của chiến tranh, và rằng người khuyên lẫn kẻ quyết đều gánh lấy trách nhiệm đạo lý.

Verse 79

द्यूतं॑ कृत्वा पुरा हृष्ो वज्चयित्वा च पाण्डवान्‌

Vaiśaṃpāyana nói: Thuở trước, hắn đã tham dự cuộc chơi xúc xắc, rồi đắc chí—và bằng mưu gian, hắn đã lừa gạt các Pāṇḍava. Câu này gợi lại vết nhơ đạo lý của cờ bạc và trá ngụy, vốn góp phần định hướng con đường dẫn tới thảm họa chiến tranh về sau.

Verse 80

कृतवर्मा महेष्वास: सात्वतानां महारथ:

Vaiśampāyana nói: Kṛtavarmā, cung thủ hùng mạnh, một đại xa chiến binh hàng đầu trong hàng ngũ Sātvata, được nêu danh—để khắc họa tầm vóc và uy quyền võ trận của ông giữa cơn bạo liệt đang mở ra trong các trận chiến của Karṇa Parva.

Verse 81

हतं वैकर्तनं दृष्टवा हार्दिक्य: किमभाषत । वैकर्तन कर्णको मारा गया देख सात्वतवंशके महाधनुर्धर महारथी हृदिकपुत्र कृतवर्माने क्या कहा? ।। ब्राह्मणा: क्षत्रिया वैश्या यस्य शिक्षामुपासते,अश्वत्थामा हते कर्णे किमभाषत संजय । संजय! थरनुर्वेद प्राप्त करनेकी इच्छावाले ब्राह्मण, क्षत्रिय और वैश्य जिस बुद्धिमान्‌ द्रोणपुत्रके पास आकर शिक्षा ग्रहण करते हैं, जो सुन्दर रूपसे सम्पन्न, युवक, दर्शनीय तथा महायशस्वी है, उस अश्वत्थामाने कर्णके मारे जानेपर क्या कहा?

Vaiśampāyana nói: “Khi Vaikartana (Karna) đã bị giết, Hārdikya (Kṛtavarmā) nói gì khi trông thấy việc ấy? Và, Sañjaya, khi Karna bị hạ sát, Aśvatthāmā đã nói gì—Aśvatthāmā, người mà các Bà-la-môn, Sát-đế-lỵ và Phệ-xá tìm đến để thọ học khoa binh khí?”

Verse 82

धनुर्वेदं चिकीर्षन्तो द्रोणपुत्रस्य धीमत: । युवा रूपेण सम्पन्नो दर्शनीयो महायशा:

Vaiśampāyana nói: Mong tinh thông khoa cung thuật dưới sự chỉ dạy của người con hiền trí của Droṇa, ông được ban cho vẻ đẹp tuổi trẻ—tuấn tú dễ nhìn và lừng danh rạng rỡ.

Verse 83

आचार्यो यो धरनुर्वेदे गौतमो रथसत्तम:

Vaiśampāyana nói: “Vị thầy ấy—Gautama—lừng danh trong khoa cung thuật, hỡi bậc tối thượng giữa các chiến xa.”

Verse 84

मद्रराजो महेष्वास: शल्य: समितिशोभन:

Vaiśampāyana nói: Vua xứ Madra, Śalya—một cung thủ đại tài, rực rỡ giữa cơn xung trận—đã hiện diện nơi ấy.

Verse 85

दृष्टवा विनिहतं कर्ण सारथ्ये रथिनां वर: । किमभाषत वीरौ5सौ मद्राणामधिपो बली

Vaiśampāyana nói: Thấy Karṇa đã bị giết, vị anh hùng hùng mạnh ấy—chúa xứ Madra, lừng danh là người đánh xe bậc nhất trong hàng chiến xa—liền cất lời. Khi ấy ông đã nói gì?

Verse 86

युद्धमें शोभा पानेवाले, रथियोंमें श्रेष्ठ, मद्रदेशके अधिपति, बलवान, वीर, महाधनुर्धर मद्रराज शल्यने अपने सारथित्वमें कर्णको मारा गया देखकर क्या कहा? ।। दृष्टवा विनिहतं सर्वे योधा वा रणदुर्जया: । ये च केचन राजान: पृथिव्यां योद्धुमागता: । वैकर्तनं हतं दृष्टवा कान्यभाषन्त संजय,संजय! भूमण्डलके जो कोई भी नरेश युद्धके लिये आये थे, वे समस्त रणदुर्जय योद्धा वैकर्तन कर्णको मारा गया देखकर क्या बातें कर रहे थे?

Vaiśampāyana nói: Thấy Vaikarṭana (Karna) đã ngã xuống, tất thảy các chiến binh vốn nổi danh là bất khả chiến bại—cùng những vị vua từ khắp cõi đất đến dự chiến—đều bắt đầu bàn tán với nhau. Hỡi Sañjaya, khi trông thấy Karṇa gục chết, họ đã nói những lời gì?

Verse 87

द्रोणे तु निहते वीरे रथव्याप्रे नरर्षभे । के वा मुखमनीकानामासन्‌ संजय भागश:,संजय! रथियोंमें सिंह नरश्रेष्ठ वीरवर द्रोणाचार्यके मारे जानेपर कौन-कौनसे वीर सेनाओंके मुख (अग्रभाग) की रक्षा करते रहे?

Vaiśampāyana nói: “Khi dũng tướng Droṇa—bậc nhất trong hàng chiến xa, như trâu mộng giữa loài người—đã bị giết, hỡi Sañjaya, trong từng đạo quân, những ai đã đứng nơi tiền tuyến và che chở mũi nhọn của trận thế?”

Verse 88

मद्रराज: कथं शल्यो नियुक्तो रथिनां वर: । वैकर्तनस्य सारथ्ये तन्ममाचक्ष्व संजय,संजय! रथियोंमें श्रेष्ठ मद्रराज शल्यको कर्णके सारथिके कार्यमें कैसे नियुक्त किया गया? यह मुझे बताओ

Vaiśampāyana nói: “Hỡi Sañjaya, hãy kể cho ta—bằng cách nào Śalya, vua xứ Madra và bậc nhất trong hàng chiến xa, lại được chỉ định làm người đánh xe cho Vaikarṭana (Karna)? Hãy giải bày điều ấy cho ta, Sañjaya.”

Verse 89

केडरक्षन्‌ दक्षिणं चक्र सूतपुत्रस्य युध्यत: । वाम॑ चक्र ररक्षुर्वा के वा वीरस्य पृष्ठत:,युद्ध करते समय भी वीर सूतपुत्रके दाहिने पहियेकी रक्षा कौन-कौन कर रहे थे? अथवा उसके बायें पहिये या पृष्ठभागकी रक्षामें कौन-कौन वीर नियुक्त थे?

Vaiśampāyana nói: “Khi người anh hùng—con của người đánh xe—đang giao chiến, ai được cắt đặt để hộ vệ bánh xe phải của chiến xa chàng? Hoặc ai che chở bánh xe trái, và ai đứng lĩnh mệnh giữ gìn phía sau lưng vị chiến sĩ?”

Verse 90

के कर्ण न जहु: शूरा: के क्षुद्रा: प्राद्रवंस्तत: । कथ॑ं च व: समेतानां हत: कर्णो महारथ:,किन शूरवीरोंने कर्णका साथ नहीं छोड़ा? और कौन-कौन-से नीच सैनिक वहाँसे भाग गये? तुम सब लोग जब एक साथ होकर लड़ रहे थे, तब महारथी कर्ण कैसे मारा गया?

Vaiśampāyana nói: “Hỡi Karṇa, những dũng sĩ nào đã không rời bỏ ngươi, và những kẻ hèn mọn nào đã tháo chạy khỏi nơi ấy? Khi tất cả các ngươi tụ hội, đồng lòng giao chiến, thì bằng cách nào đại xa chiến binh Karṇa lại bị giết?”

Verse 91

पाण्डवाश्च स्वयं शूराः प्रत्युदीयुर्महारथा: । सृजन्त: शरवर्षाणि वारिधारा इवाम्बुदा:,संजय! जिस समय शूरवीर महारथी पाण्डव पानीकी धारा बरसानेवाले बादलोंके समान स्वयं ही बाणोंकी वृष्टि करते हुए आगे बढ़ने लगे, उस समय महान्‌ बाणोंमें सर्वश्रेष्ठ दिव्य सर्पमुख बाण व्यर्थ कैसे हो गया? यह मुझे बताओ

Vaiśampāyana nói: “Các Pāṇḍava—tự thân đều là dũng sĩ, những đại xa chiến binh—tiến lên nghênh chiến, tuôn mưa tên như mây nặng nước đổ mưa. Này Sañjaya, khi những Pāṇḍava quả cảm ấy tự mình xông tới, rải mưa tên như vậy, vì sao mũi tên thần ‘đầu rắn’ tối thượng—đứng đầu trong các đại tiễn—lại trở nên vô hiệu? Hãy nói cho ta biết.”

Verse 92

स च सर्पमुखो दिव्यो महेषुप्रवरस्तदा । व्यर्थ: कथं समभवत्‌ तन्ममाचक्ष्व संजय,संजय! जिस समय शूरवीर महारथी पाण्डव पानीकी धारा बरसानेवाले बादलोंके समान स्वयं ही बाणोंकी वृष्टि करते हुए आगे बढ़ने लगे, उस समय महान्‌ बाणोंमें सर्वश्रेष्ठ दिव्य सर्पमुख बाण व्यर्थ कैसे हो गया? यह मुझे बताओ

Vaiśampāyana nói: “Vậy khi ấy, mũi tên thần ‘đầu rắn’—bậc nhất trong các đại tiễn—đã trở nên vô hiệu bằng cách nào? Hỡi Sañjaya, hãy nói cho ta. Khi vị anh hùng Pāṇḍava, một đại xa chiến binh, tiến lên và tự mình tuôn mưa tên như mây nặng nước, do nguyên cớ nào vũ khí tối thượng ấy lại thất bại?”

Verse 93

मामकस्यास्य सैन्यस्य हतोत्सेधस्य संजय । अवशेषं न पश्यामि ककुदे मृदिते सति

Vaiśampāyana nói: “Hỡi Sañjaya, đạo quân của ta—niềm kiêu hãnh và uy lực đã bị nghiền nát—ta chẳng còn thấy chút tàn dư nào nữa, một khi ‘đỉnh chóp’ của nó đã bị giày xéo.”

Verse 94

संजय! मेरी इस सेनाका उत्कर्ष अथवा उत्साह नष्ट हो गया है। इसके प्रमुख वीर कर्णके मारे जानेपर अब यह बच सकेगी, ऐसा मुझे नहीं दिखायी देता है ।। तौ हि वीरौ महेष्वासौ मदर्थे त्यक्तजीवितौ । भीष्मद्रोणौ हतीौ श्रुत्वा को न्यर्थों जीवितेन मे,मेरे लिये प्राणोंका मोह छोड़ देनेवाले महाधनुर्धर वीर भीष्म और द्रोणाचार्य मारे गये, यह सुनकर मेरे जीवित रहनेका क्या प्रयोजन है?

“Sanjaya! Sức mạnh—thậm chí cả tinh thần—của đạo quân này đã sụp đổ. Nay khi vị dũng tướng bậc nhất là Karna đã bị giết, ta không thấy làm sao nó còn có thể sống sót. Hai cung thủ vĩ đại—Bhishma và Drona—đã vì ta mà dứt bỏ luyến ái đối với mạng sống; nghe rằng họ đã bị hạ sát, thì việc ta còn tiếp tục sống có ích gì nữa?”

Verse 95

पुन: पुनर्न मृष्यामि हतं कर्ण च पाण्डवै: । यस्य बाह्ोर्बलं तुल्यं कुज्जराणां शतं शतै:,जिसकी भुजाओंमें दस हजार हाथियोंका बल था, वह कर्ण पाण्डवोंद्वारा मारा गया, यह बारंबार सुनकर मुझसे सहा नहीं जाता

Vaiśampāyana nói: “Hết lần này đến lần khác, ta không sao chịu nổi khi nghe rằng Karna đã bị các Pandava giết—Karna mà sức mạnh cánh tay được truyền rằng sánh với hàng trăm, hàng trăm con voi. Tin về sự gục ngã ấy, cứ lặp đi lặp lại, trở nên không thể chịu đựng.”

Verse 96

ढ्रोणे हते च यद्‌ वृत्तं कौरवाणां परै: सह । संग्रामे नरवीराणां तनन्‍्ममाचक्ष्व संजय

Vaiśampāyana nói: “Hãy kể cho ta, Sanjaya, sau khi Drona bị giết thì đã xảy ra điều gì—trong trận chiến của những bậc anh hùng ấy, người Kuru đã xoay xở ra sao trước kẻ thù?”

Verse 97

संजय! द्रोणाचार्यके मारे जानेपर संग्राममें नरवीर कौरवोंका शत्रुओंके साथ जैसा बर्ताव हुआ, वह मुझे बताओ ।। यथा कर्णश्न कौन्तेयै:ः सह युद्धमयोजयत्‌ । यथा च द्विषतां हन्ता रणे शान्तस्तदुच्यताम्‌,शत्रुहन्ता कर्णने कुन्तीपुत्रोंके साथ जिस प्रकार युद्धका आयोजन किया और जिस प्रकार वह रणभूमिमें शान्त हो गया, वह सारा वृत्तान्त मुझे बताओ

Vaiśampāyana nói: “Sanjaya! Sau khi Droṇācārya bị giết, hãy kể cho ta biết trong chiến trận, các dũng sĩ Kuru đã đối đãi với kẻ thù ra sao. Hãy thuật lại trọn vẹn: Karna, kẻ diệt thù, đã bày cuộc giao tranh với các con trai của Kuntī như thế nào, và rồi trên chiến địa, ông đã trở nên lặng yên ra sao.”

Verse 113

परिभूत: कथं सूत परै: शक्ष्यामि जीवितुम्‌ अब मैं मन्दबुद्धि मानव सबके लिये शोचनीय होकर दीन-दुःखी मनुष्योंके समान जीवन बिताऊँगा। सूत! मैं ही पहले सब लोगोंके सम्मानका पात्र था; किंतु अब शत्रुओंसे अपमानित होकर कैसे जीवित रह सकूँगा?

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hỡi Sūta, khi ta đã bị kẻ khác làm nhục, làm sao ta còn có thể tiếp tục sống? Giờ đây ta—kẻ trí mọn—sẽ phải lê ngày tháng như một người đáng thương, khốn quẫn, chịu khổ như kẻ cùng cực. Hỡi Sūta, xưa kia ta là đối tượng được mọi người kính trọng; nhưng nay bị kẻ thù sỉ nhục, làm sao ta có thể chịu đựng đời sống?”

Verse 126

भीष्मद्रोणवधेनैव कर्णस्य च महात्मन: । संजय! भीष्म, द्रोण और महामना कर्णके वधसे मुझपर लगातार एक-से-एक बढ़कर अत्यन्त दुःख तथा संकट आता गया है

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hỡi Sañjaya, từ khi Bhīṣma và Droṇa bị hạ sát—và nay đến cả Karṇa, bậc đại hồn, cũng đã ngã xuống—tai ương cứ dồn dập giáng lên ta, hết lớp này đến lớp khác, mỗi lần lại thảm khốc hơn lần trước. Nỗi sầu và hiểm họa của ta chỉ càng ngày càng tăng.”

Verse 136

स हि पारो महानासीत्‌ पुत्राणां मम संजय । युद्धमें सूतपुत्र कर्णके मारे जानेपर मैं अपने पक्षके किसी भी वीरको ऐसा नहीं देखता, जो जीवित रह सके। संजय! कर्ण ही मेरे पुत्रोंकी पार उतारनेवाला महान्‌ अवलम्ब था

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hỡi Sañjaya, quả thật chàng là bến bờ lớn đưa các con ta vượt qua. Nay Karṇa, con của người đánh xe, đã bị giết giữa chiến địa, ta không còn thấy nơi phe ta một dũng sĩ nào có thể sống sót. Sañjaya, chỉ riêng Karṇa là chỗ nương tựa hùng mạnh có thể đưa các con ta vượt qua hiểm nạn này.”

Verse 143

को हि मे जीवितेनार्थस्तमृते पुरुषर्षभम्‌ । शत्रुओंपर असंख्य बाणोंकी वर्षा करनेवाला वह शूरवीर युद्धमें मार डाला गया। उस पुरुषशिरोमणिके बिना मेरे इस जीवनसे क्या प्रयोजन है?

Dhṛtarāṣṭra nói: “Không có bậc trượng phu ấy—con bò mộng giữa loài người—thì mạng sống ta còn ích gì? Vị dũng sĩ từng trút xuống quân thù mưa tên vô số ấy đã bị giết nơi chiến địa. Vắng bóng bậc tối thượng trong hàng nam tử, đời này còn có nghĩa gì với ta?”

Verse 163

मातड़ इव मनत्तेन ड्विपेन्द्रेण निपातित: । जैसे मतवाले गजराजद्दवारा गिराया हुआ हाथी पड़ा हो, उसी प्रकार कर्ण खूनसे लथपथ होकर अवश्य इस पृथ्वीकी शोभा बढ़ाता हुआ सो रहा है

Dhṛtarāṣṭra nói: “Như con voi bị chúa voi đang say cuồng vì nhựa động dục quật ngã, Karṇa nằm đó—thân thể bê bết máu—trải dài trên mặt đất, như thể ngay cả trong cái chết chàng vẫn làm tăng thêm vẻ uy nghi lạnh lẽo của chiến trường.”

Verse 176

सोर्डर्जुनेन हत: कर्ण: प्रतिमानं धनुष्मताम्‌ । जो मेरे पुत्रोंका बल था, पाण्डवोंको जिससे सदा भय बना रहता था तथा जो धनुर्धर वीरोंके लिये आदर्श था, वह कर्ण अर्जुनके हाथसे मारा गया

Dhṛtarāṣṭra nói: “Karṇa đã bị Arjuna giết—Karṇa, chuẩn mực của hàng cung thủ, sức mạnh của các con ta, và là người mà uy lực khiến các Pāṇḍava luôn sống trong nỗi sợ.”

Verse 186

शेते विनिहतो वीरो देवेन्द्रेण इवाचल: । जैसे देवराज इन्द्रके द्वारा वज़से मारा गया पर्वत पृथ्वीपर पड़ा हो, उसी प्रकार मित्रोंकी अभय-दान देनेवाला वह महाथनुर्धर वीर कर्ण अर्जुनके हाथसे मारा जाकर रणभूमिमें सो रहा है

Dhṛtarāṣṭra nói: “Vị anh hùng ấy nằm chết, như ngọn núi bị Đế Thích (Indra) quật ngã. Cũng vậy, Karṇa—đại cung thủ từng ban sự vô úy cho bằng hữu—đã bị tay Arjuna đánh hạ và nay nằm trên chiến địa.”

Verse 203

अहो नु बलवद्‌ दैवं कालश्न दुरतिक्रम: । किसी कार्यको अन्य प्रकारसे सोचा जाता है, किंतु वह दैववश और ही प्रकारका हो जाता है। अहो! निश्चय ही दैव प्रबल और काल दुर्लड्घ्य है

Dhṛtarāṣṭra nói: “Than ôi, số mệnh thật mạnh mẽ, và Thời gian thì không sao vượt qua. Người ta toan tính một việc theo một cách, nhưng do sức của định mệnh, nó lại thành ra hoàn toàn khác. Quả thật, số mệnh hùng cường, và Thời gian không thể bị băng qua.”

Verse 223

कच्चिन्न निहत:ः शूरो यथान्ये क्षत्रियर्षभा: । सूत! क्या मेरा पुत्र दुःशासन दीनचित्त और पुरुषार्थशून्य होकर कायरके समान भागता हुआ मारा गया। तात! उसने युद्धस्थलमें कोई दीनतापूर्ण बर्ताव तो नहीं किया था। जैसे अन्य क्षत्रियशिरोमणि मारे गये हैं, क्या उसी प्रकार शूरवीर दुःशासन नहीं मारा गया?

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hỡi Sūta, người dũng sĩ ấy có bị giết như những bậc kṣatriya kiệt xuất khác chăng? Hãy nói cho ta—con ta Duḥśāsana, có phải vì lòng nhụt chí, khí nam nhi cạn kiệt mà bị giết khi đang chạy trốn như kẻ hèn nhát không? Này con, trên chiến địa nó có biểu lộ điều gì ô nhục chăng? Như các kṣatriya hàng đầu đã ngã xuống, chẳng lẽ Duḥśāsana anh hùng cũng bị đánh hạ như vậy sao?”

Verse 233

दुर्योधनो नाभ्यगृह्नान्मूढ: पथ्यमिवौषधम्‌ | युधिष्ठिर सदा यही कहते रहे कि “युद्ध न करो।” परंतु मूर्ख दुर्योधनने हितकारक औषधके समान उनके उस वचनको ग्रहण नहीं किया

Dhṛtarāṣṭra nói: “Duryodhana mê muội đã không chịu nhận lời khuyên lành của Yudhiṣṭhira—‘đừng gây chiến’—như kẻ ngu khước từ thứ thuốc có lợi.”

Verse 263

भ्रातृभावेन पृथिवीं भुड़क्ष्व पाण्ड्सुतैः सह । बाण-शय्यापर सोये हुए महात्मा भीष्मने अर्जुनसे पानी माँगा और उन्होंने इसके लिये पृथ्वीको छेद दिया। इस प्रकार पाण्डुपुत्र अर्जुनके द्वारा प्रकट की हुई उस जलधाराको देखकर महाबाहु भीष्मने दुर्योधनसे कहा--“तात! पाण्डवोंके साथ संधि कर लो। संधिसे वैरकी शान्ति हो जायगी, तुमलोगोंका यह युद्ध मेरे जीवनके साथ ही समाप्त हो जाय। तुम पाण्डवोंके साथ भ्रातृभाव बनाये रखकर पृथ्वीका उपभोग करो”

Dhṛtarāṣṭra nói: “Hãy cùng các con trai của Pāṇḍu hưởng trị và cai quản cõi đất này trong tình huynh đệ.”

Verse 276

तदिदं समनुप्राप्तं वचन दीर्घदर्शिन: । उनकी इस बातको न माननेके कारण अवश्य ही मेरा पुत्र शोक कर रहा है। दूरदर्शी भीष्मजीकी वह बात आज सफल होकर सामने आयी है

Dhṛtarāṣṭra ngẫm rằng lời khuyên xa trông rộng thuở trước nay đã hiện ra ngay trước mắt. Vì con trai ông không chịu nghe theo, nên nay tất yếu bị nỗi sầu khổ thiêu đốt; lời cảnh tỉnh của bậc hiền trí Bhīṣma đã ứng nghiệm trong thực tại khốc liệt của chiến tranh.

Verse 303

तथाहमपि सम्प्राप्तो लूनपक्ष इव द्विज: । सूत! जैसे खेलते हुए बालक किसी पक्षीको पकड़कर उसकी दोनों पाँखें काट लेते और प्रसन्नतापूर्वक उसे छोड़ देते हैं। फिर पंख कट जानेके कारण उसका उड़कर कहीं जाना सम्भव नहीं हो पाता। उसी कटे हुए पंखवाले पक्षीके समान मैं भी भारी दुर्दशामें पड़ गया हूँ

Dhṛtarāṣṭra nói: “Ta cũng đã rơi vào cảnh này—như con chim bị cắt cụt đôi cánh. Hỡi Sūta, như lũ trẻ vô tâm khi chơi bắt lấy một con chim, cắt cả hai cánh rồi hân hoan thả ra; nhưng vì cánh đã bị xén, nó không thể bay đi đâu được—ta cũng vậy, như con chim cụt cánh ấy, lâm vào cảnh khốn cùng nặng nề, không còn sức để thoát.”

Verse 406

न्यायेन युध्यमानौ हि तद्‌ वै सत्यं ब्रवीमि ते । मैंने यह समाचार भी सुना था कि भीष्म और द्रोणाचार्य मार गिराये गये, परंतु मैं तुमसे यह सच्ची बात कहता हूँ कि ये भीष्म और द्रोण यदि समरभूमिमें न्यायपूर्वक युद्ध करते होते तो इन्हें साक्षात्‌ वज्रधारी इन्द्र भी नहीं मार सकते थे

Vì nếu hai vị ấy—Bhīṣma và Droṇa—đang giao chiến theo lẽ công bằng và đúng phép tắc chiến trận, thì, ta nói với ngươi đây là sự thật, không ai có thể khuất phục họ. Ngay cả Indra, đấng cầm lôi chùy, cũng không thể giết Bhīṣma và Droṇa nếu họ đang chiến đấu trong chính nghĩa.

Verse 413

कथमिन्द्रोपमं वीर मृत्युर्युद्धे समस्पृशत्‌ । मैं पूछता हूँ कि युद्धमें बहुत-से दिव्यास्त्रोंकी वर्षा करते हुए इन्द्रके समान पराक्रमी वीर कर्णको मृत्यु कैसे छू सकी?

Vaiśampāyana nói: “Sao Thần Chết có thể chạm tới người anh hùng—Karna—giữa chiến địa? Chàng dũng mãnh như Indra, lại tuôn xuống vô số thần khí như mưa!” Câu hỏi ấy phơi bày cú sốc đạo lý của chiến tranh: ngay cả kẻ mạnh nhất, mang quyền năng trời, vẫn phải khuất phục trước số mệnh, thời gian, và hệ quả do dharma cùng nghiệp xưa dệt nên.

Verse 513

स कथं निहतो वीर: पार्थेन परवीरहा । 'संशप्तकोंमेंसे जो योद्धा सदा मुझे दूसरी ओर युद्धके लिये बुलाया करते हैं, इन्हें पहले मारकर पीछे वैकर्तन कर्णका रणभूमिमें वध करूँगा।” ऐसा बहाना बनाकर अर्जुन जिस सूतपुत्रको युद्धस्थलमें छोड़ दिया करते थे, उसी शत्रुवीरोंके संहारक वीरवर कर्णको अर्जुनने किस प्रकार मारा?

Vaiśaṃpāyana nói: “Vì sao vị anh hùng diệt các dũng tướng địch—Karna—lại bị Pārtha (Arjuna) giết? Bởi Arjuna thường lần lữa cuộc đối đầu trực diện với người con của kẻ đánh xe, lấy cớ rằng: ‘Trước hết ta sẽ diệt bọn Saṃśaptaka luôn thách ta giao chiến; rồi sau đó ta sẽ giết Vaikartana Karna trên chiến địa.’ Vậy rốt cuộc Arjuna đã hạ gục Karna, bậc chiến sĩ tối thượng, kẻ tàn phá các dũng tướng thù địch, bằng cách nào?”

Verse 563

इति यस्य महाघोरं व्रतमासीन्महात्मन: । उसके नष्ट होनेमें और कोई कारण मुझे नहीं दिखायी देता है, जिस महामना वीरका यह भयंकर व्रत था कि “मैं जबतक अर्जुनको मार नहीं लूँगा, तबतक दूसरोंसे अपने पैर नहीं धुलाऊँगा'

Vaiśampāyana nói: “Đó chính là lời thệ nguyện vô cùng ghê gớm của vị anh hùng đại tâm ấy. Ta không thấy nguyên nhân nào khác cho sự diệt vong của chàng ngoài điều này: chàng đã tự trói mình bằng một quyết tâm đáng sợ—‘Chừng nào ta chưa giết Arjuna, ta sẽ không để bất kỳ ai khác rửa chân cho ta.’”

Verse 693

न वध: पुरुषेन्द्रस्यथ संयुगेष्वपलायिन: । जब अधिरथपुत्र कर्ण अपने धनुषकी प्रत्यंचाका स्पर्श कर रहा हो अथवा दस्ताने पहन चुका हो, उस समय कोई पुरुष उसके सामने नहीं ठहर सकता था। सम्भव है यह पृथ्वी चन्द्रमा और सूर्यकी प्रकाशमयी किरणोंसे वंचित हो जाय, परंतु युद्धमें पीठ न दिखानेवाले पुरुषशिरोमणि कर्णके वधकी कदापि सम्भावना नहीं थी

Vaiśampāyana nói: Không có khả năng giết được bậc chúa tể giữa loài người ấy—kẻ chưa từng quay lưng trong chiến trận. Khi Karṇa, con của Adhiratha, chỉ cần chạm tay vào dây cung, hoặc đã mang găng tay hộ chiến, thì không một ai có thể đứng vững trước mặt chàng. Trái đất có lẽ còn có thể bị tước mất những tia sáng rực rỡ của trăng và mặt trời; nhưng cái chết của Karṇa—viên ngọc trên đỉnh mũ của những chiến binh không bao giờ lộ lưng nơi sa trường—thì bị xem là điều không thể.

Verse 726

जयत:पाण्डवान्‌ दृष्टवा किंस्विद्‌ दुर्योधनो<ब्रवीत्‌ । द्वैरथयुद्धमें सव्यसाची अर्जुनके हाथसे कर्णको मारा गया सुनकर और पाण्डवोंकी विजय होती देखकर दुर्योधनने क्या कहा था?

Vaiśampāyana nói: Thấy phe Pāṇḍava đang thắng thế, Duryodhana đã nói gì? (Câu hỏi này được đặt ra trong bối cảnh nghe tin Karṇa đã bị Arjuna—cung thủ Savyasācī—giết trong trận đấu xe, và chứng kiến chiến thắng của Pāṇḍava.)

Verse 743

विद्रुतान्‌ रथिनो दृष्टवा मन्ये शोचति पुत्रक: । दुर्मैषण और वृषसेन भी युद्धमें मारे गये, महारथी पाण्डवोंकी मार खाकर सेनामें भगदड़ मच गयी, सहायक नरेश युद्धसे विमुख हो पलायन करने लगे और रथियोंने पीठ दिखा दी। यह सब देखकर मेरा बेटा शोक कर रहा होगा; ऐसा मुझे मालूम हो रहा है

Vaiśampāyana nói: Thấy các chiến xa tháo chạy tán loạn, ta nghĩ con trai ta đang đau buồn. Bởi Durmaiṣaṇa và Vṛṣasena cũng đã bị giết trong chiến trận; bị những Pāṇḍava đại chiến xa đánh gục, quân đội hoảng loạn và tan vỡ. Các vua đồng minh ngoảnh mặt khỏi cuộc chiến, bắt đầu bỏ chạy, và ngay cả các rathin cũng đã quay lưng. Chứng kiến tất cả điều ấy, ta đoán rằng con trai ta bị nỗi sầu khổ nhấn chìm.

Verse 773

रुधिरे पीयमाने च किंस्विद्‌ दुर्योधनो<ब्रवीत्‌ । युद्धस्थलमें अपने भाई दुःशासनको भीमसेनके द्वारा मारा गया देख जब कि उसका रक्त पीया जा रहा था, दुर्योधनने क्या कहा?

Vaiśampāyana nói: Khi Duḥśāsana, anh của hắn, nằm chết trên chiến địa và máu của y đang bị uống, Duryodhana đã nói gì?

Verse 783

कर्णो<र्जुनं रणे हन्ता हते तस्मिन्‌ किमब्रवीत्‌ | गान्धारराज शकुनिके साथ सभामें दुर्योधनने जो यह कहा था कि “कर्ण अर्जुनको मार डालेगा', उसके विपरीत जब कर्ण स्वयं मारा गया तब उसने क्या कहा?

Vaiśampāyana nói: “Karna từng được tuyên xưng là kẻ sẽ giết Arjuna nơi chiến địa. Nhưng khi chính Karna bị hạ sát, Duryodhana khi ấy đã nói gì—trái với lời hắn từng tuyên bố trong hội đường với Shakuni, vua xứ Gandhāra, rằng: ‘Karna sẽ giết Arjuna’?”

Verse 793

शकुनि: सीबलस्तात हते कर्णे किमब्रवीत्‌ । तात! पहले द्यूतक्रीड़ाका आयोजन करके पाण्डवोंको ठग लेनेके बाद जिसे बड़ा हर्ष हुआ था, वह सुबल-पुत्र शकुनि कर्णके मारे जानेपर क्या बोला?

Vaiśampāyana nói: “Này con, khi Karṇa đã bị giết, Shakuni, con của Subala, đã nói gì? Kẻ từng hớn hở khôn cùng sau khi bày cuộc đánh bạc và lừa đoạt của cải, quyền lợi của nhà Pāṇḍava—Shakuni ấy đã thốt lời nào trước cái chết của Karṇa?”

Verse 826

अश्वत्थामा हते कर्णे किमभाषत संजय । संजय! थरनुर्वेद प्राप्त करनेकी इच्छावाले ब्राह्मण, क्षत्रिय और वैश्य जिस बुद्धिमान्‌ द्रोणपुत्रके पास आकर शिक्षा ग्रहण करते हैं, जो सुन्दर रूपसे सम्पन्न, युवक, दर्शनीय तथा महायशस्वी है, उस अश्वत्थामाने कर्णके मारे जानेपर क्या कहा?

Vaiśampāyana nói: “Hỡi Sañjaya, khi Karṇa đã bị giết, Aśvatthāmā đã nói gì? Sañjaya—Aśvatthāmā, con trai hiền trí của Droṇa, người mà các Bà-la-môn, Sát-đế-lỵ và Phệ-xá khát khao tinh thông khoa cung tiễn (Dhanurveda) đều tìm đến thọ giáo—dáng mạo tuấn tú, tuổi trẻ, rực rỡ trước mắt và lừng danh—đã thốt ra điều gì trước cái chết của Karṇa?”

Verse 836

कृप: शारद्वतस्तात हते कर्णे किमब्रवीत्‌ । तात! थधरनुर्वेदके आचार्य एवं रथियोंमें श्रेष्ठ, गौतमवंशी, शरद्वानके पुत्र कृपाचार्यने कर्णके मारे जानेपर क्या कहा?

Vaiśampāyana nói: “Này con, khi Karṇa đã bị giết, Kripa, con của Śaradvat, đã nói gì? Này con—Kripācārya, bậc thầy Dhanurveda và là chiến xa dũng tướng bậc nhất, thuộc dòng Gautama, con trai của Śaradvan—đã nói gì trước cái chết của Karṇa?”

Verse 2836

द्यूतत: कृच्छुमापन्नो लूनपक्ष इव द्विज: । संजय! मेरे मन्त्री और पुत्र मारे गये। मैं तो पंख कटे हुए पक्षीके समान जूएके कारण भारी संकटमें पड़ गया हूँ

Dhṛtarāṣṭra nói: “Vì cuộc đánh bạc, ta đã rơi vào cảnh khốn cùng—như chim bị chặt cánh. Sañjaya, các đại thần của ta và các con trai của ta đều đã bị giết. Chính những con xúc xắc đã đưa ta đến tai ương nghiền nát này, khiến ta bất lực và tan nát.”

Verse 5236

न चेदस्त्राणि निर्णेशु: स कथं निहतः परे: । यदि उसका रथ नहीं टूट गया था, धनुषके टुकड़े-टुकड़े नहीं हो गये थे और अस्त्र नहीं नष्ट हुए थे, तब शत्रुओंने उसे किस प्रकार मार दिया?

Vaiśampāyana nói: “Nếu vũ khí của chàng chưa bị làm cho vô dụng, thì kẻ thù làm sao giết được chàng? Nếu chiến xa của chàng chưa bị phá vỡ, cung chưa bị đập nát thành từng mảnh, và các phi tiễn chưa bị tiêu hủy, thì quân địch đã dùng cách gì mà sát hại được chàng?”

Frequently Asked Questions

The chapter frames a pragmatic dharma tension: whether to prioritize collective formation integrity (containing threats through assigned pairings) or pursue decisive individual eliminations that may expose one’s own side to counter-pressure.

Endurance and adaptive method are repeatedly rewarded: when standard exchange (archery) reaches stalemate, disciplined transition of means (bow to sword, defense to decisive strike) becomes the operative lesson in applied duty.

No explicit phalaśruti is present in the supplied passage; the chapter functions as operational narration, with significance derived from its placement in the late-war causal chain rather than from stated salvific or ritual benefits.