
कर्णार्जुनसमागमः — The Karṇa–Arjuna Confrontation (Cosmic Spectatorship and Vows)
Upa-parva: Karṇa–Arjuna Dvairatha (Duel) Preparations and Cosmic Witnessing Episode
Sañjaya reports that, on seeing Vṛṣasena slain, Karṇa is overtaken by grief and indignation and advances by chariot to face the enemy, explicitly summoning Dhanaṃjaya (Arjuna). The two radiant chariots, with distinctive standards—Karṇa’s serpent-like emblematic harness and Arjuna’s formidable monkey-banner—are depicted as a near-cosmic convergence, eliciting astonishment among kings and beings. Both armies gather, sounding conches and instruments; the duel is framed as a decisive ‘wager’ with victory and defeat as fixed stakes. The narrative then expands into a symbolic cosmology in which diverse classes of beings and natural entities are described as taking sides, intensifying the sense that the encounter has world-order implications. Divine deliberation follows: Brahmā and Īśāna address Indra, articulating that victory is assured for ‘Vijaya’ (Arjuna) and ‘Vijayasya’ (Kṛṣṇa), while Karṇa is granted exalted posthumous attainments—an interpretive move that balances martial outcome with moral-theological recompense. The chapter returns to immediate battlefield psychology: standards clash symbolically, Kṛṣṇa and Śalya exchange pointed looks, and a sequence of confident assertions occurs—Kṛṣṇa’s categorical reassurance that Karṇa cannot slay Arjuna, and Arjuna’s vow to defeat Karṇa, tied to unresolved hostility regarding Draupadī’s earlier humiliation and the need to console the bereaved after Abhimanyu’s death.
Chapter Arc: कौरव-सेना के बीच द्रोणपुत्र अश्वत्थामा क्रोधाग्नि बनकर उठता है; सामने अर्जुन है—और रथ पर श्रीकृष्ण, मानो समुद्र-तट पर उठती प्रलय-लहर को रोकने वाला धैर्य। → अश्वत्थामा दिशाओं-प्रदिशाओं को बाणों से ढँक देता है, वासुदेव के दाहिने भुज पर भी बाण लगाता है, और अर्जुन पर ऐन्द्रास्त्र जैसी मायावी-वर्षा आरम्भ करता है। बाणों की जाल-रचना से रणभूमि भ्रम, धूल और भय में डूबती है; कौरव-पंक्तियाँ डगमगाती हैं, सैनिक इधर-उधर भागते हैं, और ‘तिष्ठ-तिष्ठ’ की पुकारें भी उन्हें रोक नहीं पातीं। → द्रोणकुमार का तीक्ष्ण प्रहार अर्जुन के वक्ष पर निर्दयता से पड़ता है; क्षण भर को लगता है कि रथ-ध्वज के नीचे धर्म-धनुष भी झुक जाएगा। उसी क्षण अर्जुन, कृष्ण-सहाय होकर, मायावी जाल को पहचानकर प्रत्युत्तर देता है—और अश्वत्थामा की उग्रता को पराजय की ओर मोड़ देता है। → अर्जुन की प्रतिकार-धारा से अश्वत्थामा का आक्रमण शिथिल पड़ता है; कौरव-सेना में फैली व्याकुलता और पलायन और बढ़ते हैं, जबकि पाण्डव-पक्ष में उत्साह का उच्छ्वास उठता है। रणभूमि पर यह स्पष्ट हो जाता है कि केवल क्रोध और अस्त्र-वर्षा से विजय नहीं—कृष्ण-नीति और अर्जुन-स्थैर्य निर्णायक हैं। → भागती कौरव-सेना और अस्त्रों की गूँज के बीच संकेत मिलता है कि आगे और भी भयंकर दिव्यास्त्र (भार्गवास्त्र आदि) का भय मंडरा रहा है—और युद्ध की धारा किसी नए, अधिक क्रूर मोड़ पर जा सकती है।
Verse 1
(दाक्षिणात्य अधिक पाठके २३ “लोक मिलाकर कुल ४०३ श्लोक हैं।) ऑपन-साज बछ। अफि्-"ऋाज चतु:षष्टितमो<5 ध्याय: अर्जुनद्वारा अश्वत्थामाकी पराजय, कौरव-सेनामें भगदड़ एवं दुर्योधनसे प्रेरित कर्णद्वारा भार्गवास्त्रसे पांचालोंका सहार संजय उवाच द्रौणिस्तु रथवंशेन महता परिवारित: । अपतत् सहसा राजन यत्र पार्थो व्यवस्थित:,संजय कहते हैं--राजन! द्रोणपुत्र अश्वत्थामा विशाल रथसेनासे घिरा सहसा वहाँ आ पहुँचा, जहाँ अर्जुन खड़े थे
Sanjaya nói: Tâu đức vua, Aśvatthāmā—con trai của Droṇa—được một khối chiến xa đông đảo vây quanh, bỗng lao thẳng đến nơi Pārtha (Arjuna) đang đứng trong thế trận.
Verse 2
तमापतन्तं सहसा शूर: शौरिसहायवान् । दधार सहसा पार्थो वेलेव मकरालयम्,भगवान् श्रीकृष्ण जिनके सहायक थे, उन शूरवीर कुन्तीकुमार अर्जुनने सहसा अपनी ओर आते हुए अभश्व॒त्थामाको तत्काल उसी तरह रोक दिया, जैसे तटभूमि समुद्रको आगे बढ़नेसे रोकती है
Sanjaya nói: Ngay khoảnh khắc ấy, Pārtha (Arjuna)—vị anh hùng có Śauri (Śrī Kṛṣṇa) làm đồng minh—đã lập tức chặn đứng kẻ đang xông tới, như bờ bãi ngăn biển cả, nơi trú ngụ của loài makara, không cho tràn lên.
Verse 3
ततः क्रुद्धो महाराज द्रोणपुत्र: प्रतापवान् । अर्जुन वासुदेवं च छादयामास सायकै:,महाराज! तब क्रोधमें भरे हुए प्रतापी द्रोणपुत्रने अर्जुन और श्रीकृष्णको अपने बाणोंसे ढक दिया
Sañjaya thưa: Rồi đó, tâu Đại vương, con trai của Droṇa, bậc dũng mãnh, bừng bừng phẫn nộ, đã trút mưa tên dày đặc đến nỗi như phủ kín cả Arjuna và Vāsudeva (Kṛṣṇa).
Verse 4
अवच्छन्नौ ततः कृष्णौ दृष्टवा तत्र महारथा: । विस्मयं परम॑ गत्वा प्रैक्षन्त कुरवस्तदा,उस समय उन दोनोंको बाणोंद्वारा आच्छादित हुआ देख समस्त कौरव महारथी महान् आश्चर्यमें पड़कर उधर ही देखने लगे
Sañjaya thưa: Bấy giờ, thấy hai vị Kṛṣṇa ở đó bị mưa tên phủ kín, các đại xa thủ nhà Kuru kinh ngạc tột độ và đứng sững nhìn về phía ấy.
Verse 5
अर्जुनस्तु ततो दिव्यमस्त्रं चक्रे हसन्निव । तदस्त्रं वारयामास ब्राह्मणो युधि भारत,भारत! तब अर्जुनने हँसते हुए-से दिव्यास्त्र प्रकट किया; परंतु ब्राह्मण अभश्वत्थामाने युद्धस्थलमें उनके उस दिव्यास्त्रका निवारण कर दिया
Sañjaya thưa: Rồi Arjuna, như thể mỉm cười, đã triển khai một thần khí. Nhưng chiến binh Bà-la-môn trên chiến địa—Aśvatthāmā—đã chặn lại và hóa giải thần khí ấy.
Verse 6
यद् यद्धि व्याक्षिपद् युद्धे पाण्डवो<5स्त्रजिघांसया । तत् तदस्त्रं महेष्वासो द्रोणपुत्रो व्यशातयत्,रणभूमिमें पाण्डुकुमार अर्जुन अश्वत्थामाके अस्त्रोंको नष्ट करनेके लिये जो-जो अस्त्र चलाते थे, महाधनुर्धर द्रोणपुत्र अश्वत्थामा उनके उस-उस अस्त्रको काट गिराता था
Sañjaya thưa: Trong trận chiến, bất cứ mũi tên hay thần khí nào mà người Pāṇḍava (Arjuna) phóng ra với ý định phá hủy vũ khí của đối phương, thì chính vũ khí ấy lại bị đại cung thủ, con trai Droṇa—Aśvatthāmā—liên tiếp chém gãy và vô hiệu hóa ngay trên chiến địa.
Verse 7
अस्त्रयुद्धे ततो राजन् वर्तमाने महा भये । अपश्याम रणे द्रौणिं व्यात्तानममिवान्तकम्,राजन्! इस प्रकार महाभयंकर अस्त्र-युद्ध आरम्भ होनेपर हमलोगोंने रणक्षेत्रमें द्रोणपुत्र अश्वत्थामाको मुँह बाये हुए यमराजके समान देखा था
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, khi cuộc chiến tên đạn ghê rợn ấy đang diễn ra, chúng thần đã thấy con trai Droṇa, Aśvatthāmā, trên chiến địa, há miệng như Yama—Tử thần—đến để đoạt mạng.
Verse 8
स दिश: प्रदिशश्वैव च्छादयित्वा हाुजिदह्ागै: । वासुदेवं त्रिभिर्बाणैरविध्यद् दक्षिणे भुजे,उसने सीधे जानेवाले बाणोंके द्वारा सम्पूर्ण दिशाओं और कोणोंको आच्छादित करके श्रीकृष्णकी दाहिनी भुजामें तीन बाण मारे
Sañjaya nói: Dùng những mũi tên bay thẳng, nhanh như chớp che phủ bốn phương và các hướng trung gian, hắn bắn Vāsudeva (Kṛṣṇa) ba phát trúng cánh tay phải—khiến sự hung bạo của trận chiến càng thêm dữ dội, đồng thời cho thấy ngay cả người đánh xe của Arjuna cũng phải đối mặt hiểm nguy giữa kỷ luật nghiệt ngã của chiến tranh.
Verse 9
ततोडअर्जुनो हयान् हत्वा सर्वास्तस्य महात्मन: । चकार समरे भूमिं शोणितौघतरज्ञषिणीम्
Sañjaya nói: Rồi Arjuna giết hết ngựa của vị dũng tướng ấy, biến mặt đất chiến trường thành một vùng bị dòng máu cuồn cuộn quét qua. Lời kể nhấn mạnh gánh nặng đạo lý u ám của chiến tranh: dù giao chiến vì bổn phận, kết quả trước mắt vẫn là tàn phá, và tài nghệ được đo bằng cái giá khủng khiếp, không thể đảo ngược.
Verse 10
तब अर्जुनने उस महामनस्वी वीरके समस्त घोड़ोंको मारकर समरभूमिमें खूनकी नदी- सी बहा दी ।। सर्वलोकवहां रौद्रां परलोकवहां नदीम् । सरथान् रथिन: सर्वान् पार्थचापच्युतै: शरै:
Sañjaya nói: Với những mũi tên tuôn ra từ cung của Pārtha, Arjuna hạ gục tất cả các chiến xa thủ cùng cả chiến xa của họ; và trên chiến địa ấy, chàng tạo nên một “dòng sông máu” ghê rợn—dòng sông cuốn người khỏi cõi này và đưa họ sang cõi sau. Câu kệ nhấn mạnh sức nặng đạo lý đáng sợ của chiến tranh: tài năng và bổn phận được thực thi bằng bạo lực, mà hệ quả là cái chết và cuộc vượt qua khỏi sự sống.
Verse 11
द्रौणेरपहतान् संख्ये ददृशु: स च तां तथा । प्रावर्तयन्महाघोरां नदीं परवहां तदा
Sañjaya nói: Họ thấy những kẻ bị con trai của Droṇa đánh gục giữa cảnh giáp lá cà; và chính hắn, thấy họ như thế, liền khởi động một dòng sông ghê rợn—dòng sông cuốn phăng quân thù. Cảnh ấy cho thấy khi sức mạnh của chiến binh bị thúc đẩy bởi cơn giận và lòng báo thù, chiến trường có thể hóa thành một dòng chảy hủy diệt không ngừng, cuốn đi sinh mạng chẳng hề ngơi nghỉ.
Verse 12
वह रक्तमयी भयंकर सरिता परलोकवाहिनी थी और सब लोगोंको अपने प्रवाहमें बहाये लिये जाती थी। वहाँ खड़े हुए सब लोगोंने देखा कि अश्वत्थामाके सारे रथी अर्जुनके धनुषसे छूटे हुए बाणोंद्वारा युद्धभूमिमें मारे गये। स्वयं अश्वत्थामाने भी उनकी वह अवस्था देखी। उस समय उसने भी महाभयंकर परलोकवाहिनी नदी बहा दी ।। तयोस्तु व्याकुले युद्धे द्रौणे: पार्थस्य दारुणे । अमर्यादं योधयन्त: पर्यधावन्त पृष्ठत:,अश्वत्थामा और अर्जुनके उस भयंकर एवं घमासान युद्धमें सब योद्धा मर्यादारहित होकर युद्ध करते हुए आगे-पीछे सब ओर भागने लगे
Sañjaya nói: Một dòng sông máu ghê rợn—như con sông đưa người về cõi bên kia—dường như chảy tràn, cuốn tất cả vào dòng xiết của nó. Những kẻ đứng đó thấy rằng toàn bộ các chiến xa thủ của Aśvatthāmā đã bị giết trên chiến trường bởi những mũi tên tuôn ra từ cung Arjuna; chính Aśvatthāmā cũng nhìn thấy cảnh trạng ấy. Khi ấy, hắn cũng phóng ra một “dòng sông” kinh hoàng đưa người đến cái chết. Trong cuộc đấu hỗn loạn và tàn bạo giữa con trai Droṇa và Pārtha, các chiến binh vứt bỏ mọi kiềm chế và trật tự, giao chiến không bờ bến rồi chạy tán loạn khắp nơi—tiến lùi đảo điên.
Verse 13
रथैर्तताश्वसूतैश्व हतारोहैश्वन वाजिभि: । द्विरदैश्व॒ हतारोहैर्महामात्रैरहतद्विपै:,रथोंके घोड़े और सारथि मार दिये गये। घोड़ोंके सवार नष्ट हो गये। गजारोही मार डाले गये और हाथी बचे रहे एवं कहीं हाथी ही मार डाले गये तथा महावत बचे रहे। राजन! इस प्रकार समरांगणमें अर्जुनने घोर जनसंहार मचा दिया। उनके धनुषसे छूटे हुए बाणोंद्वारा मारे जाकर बहुत-से रथी धराशायी हो गये
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, trên chiến địa, những mũi tên của Arjuna đã gây nên một cuộc tàn sát ghê rợn. Có những cỗ chiến xa bị bỏ lại khi ngựa và người đánh xe đã bị giết; nơi khác, kỵ binh bị chém ngã. Có chỗ, người cưỡi voi bị hạ sát còn các đại quản tượng vẫn sống cùng voi; chỗ khác, chính voi bị quật ngã trong khi quản tượng còn sống. Như vậy, bởi những mũi tên phóng ra từ cung của chàng, nhiều chiến sĩ chiến xa bị đánh gục và ngã xuống đất.”
Verse 14
पार्थेन समरे राजन् कृतो घोरो जनक्षय: । विहता रथिन: पेतु: पार्थचापच्युतै: शरै:,रथोंके घोड़े और सारथि मार दिये गये। घोड़ोंके सवार नष्ट हो गये। गजारोही मार डाले गये और हाथी बचे रहे एवं कहीं हाथी ही मार डाले गये तथा महावत बचे रहे। राजन! इस प्रकार समरांगणमें अर्जुनने घोर जनसंहार मचा दिया। उनके धनुषसे छूटे हुए बाणोंद्वारा मारे जाकर बहुत-से रथी धराशायी हो गये
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, trong trận chiến, Pārtha (Arjuna) đã gây nên sự hủy diệt người đời thật ghê gớm. Bị những mũi tên phóng ra từ cung của Pārtha đánh gục, nhiều chiến sĩ chiến xa ngã xuống đất. Cảnh tượng ấy nhấn mạnh cái giá đạo lý u ám của chiến tranh: dẫu chiến đấu vì một chính nghĩa, chiến địa vẫn trở thành nơi sinh mạng con người bị dập tắt nhanh chóng và không ngừng nghỉ.”
Verse 15
हयाश्व पर्यधावन्त मुक्तयोक््त्रास्ततस्तत: । तद् दृष्टवा कर्म पार्थस्य द्रौणिराहवशोभिन:,अवाकिरुत्ततो द्रौणि: समन्तान्निशितै: शरै: । घोड़ोंके बन्धन खुल गये और वे चारों ओर दौड़ लगाने लगे। युद्धमें शोभा पानेवाले अर्जुनका वह पराक्रम देखकर पराक्रमी द्रोणकुमार अश्वत्थामा तुरंत उनके पास आ गया और अपने सुवर्ण-भूषित विशाल धनुषको हिलाते हुए उसने विजयी वीरोंमें श्रेष्ठ अर्जुनको पैने बाणोंद्वारा सब ओरसे ढक दिया
Sañjaya nói: “Những con ngựa, khi ách và dây cương đã lỏng, liền chạy tán loạn khắp bốn phương. Thấy việc làm của Pārtha (Arjuna) rực rỡ giữa cơn binh lửa, Drauṇi (Aśvatthāmā), con trai Droṇa, lập tức xông tới và từ mọi phía trút xuống Arjuna những mũi tên sắc bén, mong chặn lại uy lực của chàng giữa những đòi hỏi vừa chính đáng vừa tàn khốc của chiến tranh.”
Verse 16
अर्जुनं जयतां श्रेष्ठ त्वरितो5भ्येत्य वीर्यवान् | विधुन्वानो महच्चापं कार्तस्वरविभूषितम्
Sañjaya nói: “Hỡi bậc chiến thắng tối thượng, dũng sĩ ấy vội vã lao về phía Arjuna, rung lên cây cung lớn của mình, được trang sức bằng vàng rực sáng.”
Verse 17
भूयो<र्जुनं महाराज द्रौणिरायम्य पत्रिणा
Sañjaya nói: “Lại nữa, tâu Đại vương, con trai Droṇa (Aśvatthāmā) giương mũi tên có lông vũ, nhắm thẳng vào Arjuna.”
Verse 18
सो35तिविद्धो रणे तेन द्रोणपुत्रेण भारत,भारत! रणभूमिमें द्रोणपुत्रके द्वारा अत्यन्त घायल किये गये उदारबुद्धि गाण्डीवधारी अर्जुनने समरांगणमें बलपूर्वक बाणोंकी वर्षा करके अश्वत्थामाको ढक दिया और उसके धनुषको भी काट डाला
Sañjaya nói: Hỡi Bhārata, tuy bị con trai của Droṇa đâm xuyên nặng nề giữa chiến địa, Arjuna—bậc tâm trí cao thượng, người mang cung Gāṇḍīva—vẫn dốc sức trút xuống một trận mưa tên, che lấp Aśvatthāmā khỏi tầm mắt, rồi còn chém đứt cả cây cung của hắn.
Verse 19
गाण्डीवधन्वा प्रसभं शरवर्षैरुदारधी: । संछाद्य समरे द्रौणिं चिच्छेदास्प च कार्मुकम्,भारत! रणभूमिमें द्रोणपुत्रके द्वारा अत्यन्त घायल किये गये उदारबुद्धि गाण्डीवधारी अर्जुनने समरांगणमें बलपूर्वक बाणोंकी वर्षा करके अश्वत्थामाको ढक दिया और उसके धनुषको भी काट डाला
Sañjaya nói: Trên chiến địa, Arjuna—bậc tâm trí cao thượng, người cầm cung Gāṇḍīva—đã dốc sức phủ kín Aśvatthāmā, con trai của Droṇa, bằng một cơn bão tên, và cũng chém đứt cây cung của hắn.
Verse 20
स छिन्नथन्वा परिघं वज्रस्पर्शसमं युधि । आदाय चिक्षेप तदा द्रोणपुत्र: किरीटिने,धनुष कट जानेपर द्रोणपुत्रने युद्धस्थलमें एक ऐसा परिघ हाथमें लिया, जिसका स्पर्श वज्रके समान कठोर था। उसने उस परिघको तत्काल ही किरीटधारी अर्जुनपर दे मारा
Sañjaya nói: Khi cây cung bị chém đứt, con trai của Droṇa liền giữa trận mạc nắm lấy một cây chùy sắt (parigha) cứng như chạm vào lôi đình, rồi lập tức ném thẳng về phía Arjuna đội mũ miện.
Verse 21
तमापततन्तं परिघं जाम्बूनदपरिष्कृतम् । चिच्छेद सहसा राजन् प्रहसन्निव पाण्डव:,राजन! उस सुवर्णभूषित परिघको सहसा अपने ऊपर आते देख पाण्डुपुत्र अर्जुनने हँसते हुए-से उसके टुकड़े-टुकड़े कर दिये
Sañjaya nói: Tâu Đại vương, khi cây chùy ấy—được điểm sức bằng vàng Jāmbūnada—lao ập xuống, Arjuna, người Pāṇḍava, như thể đang mỉm cười, đã tức khắc chém nó thành từng mảnh.
Verse 22
स पपात तदा भूमौ निकृत्त: पार्थसायकै: । विकीर्ण: पर्वतो राजन् यथा वज्नेण ताडित:,नरेश्वर! जैसे वज्गका मारा हुआ पर्वत टूट-फूटकर सब ओर बिखर जाता है, उसी प्रकार अर्जुनके बाणोंसे कटा हुआ वह परिघ उस समय पृथ्वीपर गिर पड़ा
Sañjaya nói: Rồi, tâu Đại vương, cây chùy sắt (parigha) ấy, bị tên của Arjuna chém vỡ, rơi xuống đất. Nó tan nát, văng tứ phía, như một ngọn núi bị lôi đình của Indra giáng trúng.
Verse 23
ततः क्रुद्धो महाराज द्रोणपुत्रो महारथ: । ऐन्द्रेण चास्त्रवेगेन बी भत्सुं समवाकिरत्
Sañjaya thưa: Bấy giờ, tâu Đại vương, người chiến xa vĩ đại—con trai của Droṇa—trong cơn thịnh nộ đã dùng vũ khí của Indra, với thế công dữ dội, trút mưa tên xuống Arjuna (Bībhatsu).
Verse 24
महाराज! तब महारथी द्रोणपुत्रने कुपित होकर अर्जुनपर ऐन्द्रास्त्रद्वारा वेगपूर्वक बाणोंकी वर्षा आरम्भ कर दी ।। तस्येन्द्रजालावततं समीक्ष्य पार्थो राजन् गाण्डिवमाददे सः । ऐन्द्रं जाल॑ प्रत्यहरत् तरस्वी वरास्त्रमादाय महेन्द्रसृष्टम्ू,राजन! अर्जुनने अश्वत्थामाद्वारा किये हुए इन्द्रजालका विस्तार देखकर बड़े वेगसे गाण्डीव धनुष हाथमें लिया और महेन्द्रद्वारा निर्मित उत्तम अस्त्रका आश्रय लेकर उस इन्द्रजालका संहार कर दिया
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, khi ấy đại chiến xa—Aśvatthāman, con trai Droṇa—trong cơn giận dữ đã dùng vũ khí của Indra mà trút mưa tên nhanh và mạnh xuống Arjuna. Thấy “lưới Indra” trải rộng—một thế trận huyễn hoặc làm rối loạn—Pārtha liền nắm lấy cung Gāṇḍīva; rồi nương vào một phi tiễn thượng hạng do chính Đại Indra tạo tác, dũng sĩ ấy đối phá và tiêu diệt ảo thuật sinh từ Indra.
Verse 25
विदार्य तज्जालमथेन्द्रमुक्तं पार्थस्ततो द्रौणिरथं क्षणेन । प्रच्छादयामास ततो<भ्युपेत्य द्रौणिस्तदा पार्थशराभिभूत:,इस प्रकार इन्द्रास्त्रद्वारा छोड़े गये उस बाण-जालको विदीर्ण करके अर्जुनने निकटवर्ती होकर क्षणभरमें अश्वत्थामाके रथको ढक दिया। उस समय अअभश्रत्थामा अर्जुनके बाणोंसे अभिभूत हो गया था
Sañjaya thưa: Xé tan tấm lưới tên do vũ khí Indra phóng ra, Pārtha liền áp sát trong khoảnh khắc và phủ kín chiến xa của Aśvatthāman, con trai Droṇa, bằng chính những mũi tên của mình. Khi ấy, con trai Droṇa bị áp đảo, bị dồn ép dưới mưa tên của Arjuna.
Verse 26
विगाह्[ तां पाण्डवबाणवदवृुष्टिं शरै: परं नाम ततः प्रकाश्य । शतेन कृष्णं सहसाभ्यविद्ध्यत् त्रिभि: शतैरजुन क्षुद्रकाणाम्
Sañjaya thưa: Lao mình vào cơn bão tên của phe Pāṇḍava, hắn liền xưng danh tối thượng của mình; rồi bất thần đánh mạnh, bắn Kṛṣṇa một trăm mũi tên và bắn Arjuna ba trăm mũi tên nhỏ, nhọn và xuyên thấu.
Verse 27
तदनन्तर अभश्व॒त्थामाने अपने बाणोंद्वारा अर्जुनकी उस बाण-वर्षाका निवारण करके अपना नाम प्रकाशित करते हुए सहसा सौ बाणोंसे श्रीकृष्णको घायल कर दिया और अर्जुनपर भी तीन सौ बाणोंका प्रहार किया ।। ततोडर्जुन: सायकानां शतेन गुरो: सुतं मर्मसु निर्बिभेद । अश्वांश्व सूतं॑ च तथा धनुर्ज्या- मवाकिरतू् पश्यतां तावकानाम्,इसके बाद अर्जुनने सौ बाणोंसे गुरुपुत्रके मर्मस्थानोंको विदीर्ण कर दिया तथा आपके पुत्रोंके देखते-देखते उसके घोड़ों, सारथि, धनुष और प्रत्यंचापर बाणोंकी झड़ी लगा दी
Sañjaya thưa: Sau đó Aśvatthāman dùng tên của mình chặn mưa tên của Arjuna, rồi xưng danh để phô bày uy lực; bất thần bắn Śrī Kṛṣṇa một trăm mũi tên và lại trút lên Arjuna ba trăm mũi tên. Khi ấy Arjuna dùng một trăm mũi tên sắc bén đâm trúng các yếu huyệt của con trai vị đạo sư; và ngay trước mắt quân sĩ của ngài, chàng phủ một loạt tên dày đặc lên ngựa, người đánh xe, cây cung và dây cung của Aśvatthāman.
Verse 28
स विद्ध्वा मर्मसु द्रौर्णि पाण्डव: परवीरहा । सारथिं चास्य भल्लेन रथनीडादपातयत्,शत्रुवीरोंका संहार करनेवाले पाण्डुपुत्र अर्जुनने अश्वत्थामाके मर्मस्थानोंमें चोट पहुँचाकर एक भल्लसे उसके सारथिको रथकी बैठकसे नीचे गिरा दिया
Sañjaya nói: Arjuna, người con của Pāṇḍava—kẻ diệt các dũng tướng địch—đã đánh trúng Aśvatthāmā, con của Droṇa, vào những yếu huyệt. Rồi bằng một mũi tên sắc, chàng hạ gục người đánh xe của Aśvatthāmā, khiến hắn rơi khỏi ghế xe chiến.
Verse 29
स संगृहा स्वयं वाहान् कृष्णौ प्राच्छादयच्छरै: | तत्राद्भुतमपश्याम द्रौणेराशु पराक्रमम्
Sañjaya nói: Tự mình nắm quyền điều khiển ngựa, hắn lập tức trút mưa tên phủ kín “hai vị Kṛṣṇa”. Tại đó, chúng ta chứng kiến điều kỳ lạ—võ công mau lẹ và dữ dội của con trai Droṇa giữa trận tiền.
Verse 30
प्रायच्छत्तुरगान् यच्च फाल्गुनं चाप्ययोधयत् | यदस्य समरे राजन् सर्वे योधा अपूजयन्
Sañjaya nói: Hắn ban phát ngựa, và cũng giao chiến với Phālguna (Arjuna). Và, tâu Đại vương, trong cuộc chạm trán ấy, mọi chiến binh đều tôn kính hắn—thừa nhận bản lĩnh và đạo võ, vốn trọng dũng khí ngay cả nơi kẻ thù.
Verse 31
तब उसने स्वयं ही घोड़ोंकी बागडोर हाथमें लेकर श्रीकृष्ण और अर्जुनको बाणोंसे ढक दिया। वहाँ हमने द्रोणपुत्रका शीघ्र प्रकट होनेवाला वह अद्भुत पराक्रम देखा कि वह घोड़ोंको भी काबूमें रखता था और अर्जुनके साथ युद्ध भी करता था। राजन! समरांगणमें सभी योद्धाओंने उसके इस कार्यकी भूरि-भूरि प्रशंसा की ।। ततः प्रहस्य बीभत्सुद्रोणपुत्रस्य संयुगे । क्षिप्रं रश्मीनथाश्चानां क्षुरप्रैश्विच्छिदेि जय:,तदनन्तर विजयी अर्जुनने हँसकर युद्धस्थलमें द्रोणपुत्रके घोड़ोंकी बागडोरोंको क्षुपप्रोंद्वारा शीघ्रतापूर्वक काट दिया
Sañjaya nói: Rồi Arjuna, kẻ đáng sợ nơi chiến địa và luôn chiến thắng, bật cười; giữa lúc giao tranh với con trai Droṇa, chàng nhanh chóng dùng những mũi tên sắc như dao cắt đứt dây cương ngựa của hắn.
Verse 32
प्राद्रवंस्तुरगास्ते तु शरवेगप्रपीडिता: । ततो<भूजन्निनदो घोरस्तव सैन्यस्य भारत,भारत! इसके बाद बाणोंके वेगसे अत्यन्त पीड़ित हुए उसके घोड़े वहाँसे भाग चले। उस समय वहाँ आपकी सेनामें भयंकर कोलाहल मच गया
Sañjaya nói: Bị sức lao vun vút của tên bắn hành hạ, những con ngựa ấy hoảng loạn phóng chạy. Rồi, hỡi Bhārata, trong quân của ngài bùng lên một tiếng náo loạn ghê rợn.
Verse 33
पाण्डवास्तु जयं लब्ध्वा तव सैन्यं समाद्रवन् । समन्तान्निशितान् बाणान् विमुज्चन्तो जयैषिण:,पाण्डव विजय पाकर आपकी सेनापर टूट पड़े और पुनः विजयकी अभिलाषा ले चारों ओरेसे पैने बाणोंका प्रहार करने लगे
Sañjaya thưa: Khi đã giành được thế thượng phong của chiến thắng, các Pāṇḍava liền ào lên quân đội của bệ hạ. Lại khát khao thắng lợi, họ phóng những mũi tên sắc nhọn về mọi phía, thúc ép trận chiến bằng ý chí không hề nao núng.
Verse 34
पाण्डवैस्तु महाराज धार्तराष्ट्री महाचमू: । पुन: पुनरथो वीरैरभज्जि जितकाशिभि:,महाराज! विजयसे उल्लसित होनेवाले पाण्डवोंने दुर्योधनकी विशाल सेनामें बारंबार भगदड़ मचा दी
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, đại quân của nhà Dhārtarāṣṭra đã nhiều lần bị các Pāṇḍava—những dũng sĩ bừng bừng lửa khát thắng—đánh tan, khiến cảnh tháo chạy và hỗn loạn liên tiếp lan khắp đạo quân mênh mông của Duryodhana.
Verse 35
पश्यतां ते महाराज पुत्राणां चित्रयोधिनाम् | शकुने: सौबलेयस्य कर्णस्य च विशाम्पते,नरेश्वर! प्रजानाथ! विचित्र युद्ध करनेवाले आपके पुत्रोंके, सुबलपुत्र शकुनिके तथा कर्णके देखते-देखते यह सब हो रहा था
Sañjaya thưa: Muôn tâu Đại vương—chúa tể muôn dân, bậc thống ngự loài người—mọi điều ấy diễn ra ngay trước mắt các hoàng tử của bệ hạ, những chiến binh tài nghệ muôn vẻ; lại cũng trước mắt Śakuni, con của Subala, và Karṇa. Họ chứng kiến tận tường khi biến cố ghê gớm dần mở ra.
Verse 36
वार्यमाणा महासेना पुत्रैस्तव जनेश्वर । न चातिष्ठत संग्रामे पीड्यमाना समन्तत:ः,जनेश्वर! सब ओरसे पीड़ित हुई आपकी विशाल सेना आपके पुत्रोंके बहुत रोकनेपर भी युद्धभूमिमें खड़ी न रह सकी
Sañjaya thưa: Muôn tâu chúa tể loài người, dẫu các hoàng tử của bệ hạ hết lần này đến lần khác cố ngăn giữ, đại quân của bệ hạ—bị dồn ép và quấy phá tứ phía—vẫn không sao trụ vững trên chiến địa.
Verse 37
ततो योधैर्महाराज पलायद्धिः समन्ततः । अभवद् व्याकुलं भीतं पुत्राणां ते महद् बलम्
Sañjaya thưa: Rồi, tâu Đại vương, khi các chiến binh tháo chạy tứ tán, lực lượng lớn của các hoàng tử bệ hạ cũng chấn động—rối loạn và khiếp sợ.
Verse 38
महाराज! सब ओर भागनेवाले योद्धाओंके कारण आपके पुत्रोंकी वह विशाल सेना भयभीत और व्याकुल हो उठी ।। तिष्ठ तिषछ्ठेति च ततः सूतपुत्रस्य जल्पत: । नावतिष्ठति सा सेना वध्यमाना महात्मभि:,सूतपुत्र कर्ण “ठहरो, ठहरो” की पुकार करता ही रह गया; परंतु महामनस्वी पाण्डवोंकी मार खाती हुई वह सेना किसी तरह ठहर न सकी
Sañjaya tâu: Khi ấy, dù Karṇa—con của người đánh xe—cứ không ngừng kêu lớn: “Đứng lại! Đứng lại!”, đạo quân ấy vẫn hoàn toàn không dừng được, vì đang bị các Pāṇḍava đại hồn chém giết dữ dội. Quân sĩ bỏ chạy tứ phía khiến đại binh của các hoàng tử nhà vua kinh hoàng, rối loạn, không sao trấn định giữa cơn tàn sát.
Verse 39
अथोत्क्रुष्ट महाराज पाण्डवैर्जितकाशिभि: । धार्रराष्ट्रबलं दृष्टवा विद्रुतं वै समन््ततः,महाराज! दुर्योधनकी सेनाको सब ओर भागती देख विजयसे उल्लसित होनेवाले पाण्डव जोर-जोरसे सिंहनाद करने लगे
Sañjaya tâu: Tâu Đại vương, khi các Pāṇḍava hân hoan vì thắng lợi thấy đạo quân Dhārtarāṣṭra tháo chạy tứ phía, họ liền cất tiếng hò reo khải hoàn vang dội, gầm như sư tử.
Verse 40
ततो दुर्योधन: कर्णमब्रवीत् प्रणयादिव । पश्य कर्ण महासेना पज्चालैरदिता भूशम्,उस समय दुर्योधनने कर्णसे प्रेमपूर्वक कहा--“कर्ण! देखो, पांचालोंने मेरी इस विशाल सेनाको अत्यन्त पीड़ित कर दिया है
Sañjaya tâu: Rồi Duryodhana nói với Karṇa, như với người thân tín: “Hãy nhìn, Karṇa—đại quân này đã bị người Pāñcāla quấy phá, hành hạ đến thảm khốc.”
Verse 41
त्वयि तिष्ठति संत्रासात् पलायनपरायणा । एतज्ज्ञात्वा महाबाहो कुरु प्राप्तमरिंदम,“शत्रुदमन महाबाहु वीर! तुम्हारे रहते हुए भयके कारण मेरी सेना भाग रही है; यह जानकर इस समय जो कर्तव्य प्राप्त हो उसे करो
Sañjaya tâu: “Dẫu ngài vẫn đứng vững, quân ta vì kinh hãi mà chỉ chăm chăm tháo chạy. Biết vậy, hỡi bậc dũng sĩ tay mạnh, kẻ nghiền nát quân thù, xin hãy làm tròn bổn phận đang đặt lên vai ngài trong giờ khắc này.”
Verse 42
सहस्राणि च योधानां त्वामेव पुरुषोत्तम | क्रोशन्ति समरे वीर द्राव्यमाणानि पाण्डवै:
Sañjaya tâu: “Hỡi Puruṣottama, giữa trận chiến này, hàng ngàn chiến binh bị các Pāṇḍava xua đuổi đến tháo chạy đang kêu gào, chỉ gọi tên ngài. Hỡi dũng sĩ, trong nỗi kinh hoàng của cuộc tan vỡ, họ tìm nơi nương tựa nơi sức mạnh của ngài.”
Verse 43
“पुरुषोत्तम! वीर! पाण्डवोंद्वारा खदेड़े जानेवाले सहस्रों कौरव-सैनिक समरांगणमें तुम्हें ही पुकार रहे हैं! ।। एतच्छुत्वापि राधेयो दुर्योधनवचो महान् । मद्रराजमिदं वाक्यमब्रवीत् प्रहसन्निव
Sañjaya nói: “Hỡi bậc tối thượng trong loài người, hỡi dũng sĩ! Hàng ngàn binh Kaurava bị các Pāṇḍava xua đuổi đang kêu gọi chỉ riêng ngài giữa chiến địa!” Dẫu đã nghe lời Duryodhana, đại anh hùng Rādheya vẫn cất lời với vua xứ Madra, như thể mỉm cười—tỏ rõ sự tự tin giữa cơn nguy biến.
Verse 44
महावीर राधापुत्र कर्णने दुर्योधनकी यह बात सुनकर मद्रराज शल्यसे हँसते हुए-से इस प्रकार कहा-- ।। पश्य मे भुजयोरवीर्यमस्त्राणां च जनेश्वर । अद्य हन्मि रणे सर्वान् पञज्चालान् पाण्डुभि: सह
Sañjaya nói: Nghe lời Duryodhana nhắc đến Karṇa, người anh hùng vĩ đại—con của Rādhā—vua xứ Madra là Śalya cười như mỉa mà nói: “Hỡi chúa tể loài người, hãy xem sức mạnh đôi tay ta và tài nghệ binh khí của ta. Hôm nay, giữa trận mạc, ta sẽ giết sạch bọn Pāñcāla cùng với các con của Pāṇḍu.”
Verse 45
वाहयाश्वान् नरव्याप्र भद्रेणेव न संशय: । “नरेश्वरर आज तुम मेरी दोनों भुजाओं और अस्त्रोंका बल देखो। मैं रणभूमिमें पाण्डवोंसहित समस्त पांचालोंका वध किये देता हूँ, इसमें संशय नहीं है। पुरुषसिंह! आप कल्याणचिन्तनपूर्वक ही इन घोड़ोंको आगे बढ़ाइये” ।। एवमुक््त्वा महाराज सूतपुत्र: प्रतापवान्
“Hãy thúc ngựa tiến lên, hỡi hổ tướng giữa loài người—chắc chắn, không nghi ngờ. Hỡi bệ hạ, hôm nay xin hãy nhìn sức mạnh đôi tay ta và uy lực binh khí của ta. Trên chiến địa, ta sẽ giết sạch bọn Pāñcāla cùng với các Pāṇḍava; điều ấy không nghi ngờ. Hỡi sư tử giữa loài người, với ý niệm cát tường, xin hãy giục những con ngựa này lao tới.” Sañjaya nói: Nói xong như vậy, người con của kẻ đánh xe, bậc dũng mãnh…
Verse 46
प्रगृह् विजयं वीरो धनु: श्रेष्ठ पुरातनम् । सज्यं कृत्वा महाराज संगृहा[ च पुनः पुन:
Sañjaya nói: Nắm lấy cây cung danh tiếng Vijaya—một vũ khí cổ xưa và tuyệt hảo—người dũng sĩ, hỡi bệ hạ, nhiều lần giương dây và siết chặt trong tay, hết lần này đến lần khác.
Verse 47
संनिवार्य च योधान् स सत्येन शपथेन च । प्रायोजयदमेयात्मा भार्गवास्त्र महाबल:
Sañjaya nói: Sau khi kiềm chế các chiến binh, người ấy—tâm lực khôn lường, uy lực lớn trong Bhārgava-astra—đã sai họ vào việc, ràng buộc bằng chân lý và lời thề trang trọng.
Verse 48
महाराज! ऐसा कहकर प्रतापी वीर सूतपुत्र कर्णने अपने विजय नामक श्रेष्ठ एवं पुरातन धनुषको लेकर उसपर प्रत्यंचा चढ़ायी; फिर उसे बारंबार हाथमें लेकर सत्यकी शपथ दिलाते हुए समस्त योद्धाओंको रोका। इसके बाद अमेय आत्मबलसे सम्पन्न उस महाबली वीरने भार्गवास्त्रका प्रयोग किया ।। ततो राजन् सहस्राणि प्रयुतान्यर्बुदानि च । कोटिश श्व शरास्तीक्ष्णा निरगच्छन् महामृथे
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, trong trận đại chiến ấy, những mũi tên sắc nhọn tuôn ra thành vô số—hàng nghìn, hàng vạn, thậm chí đến hàng crore—được phóng đi với sức mạnh áp đảo. Cảnh tượng ấy không chỉ cho thấy tầm vóc võ công của Karṇa, mà còn gợi lên gánh nặng đạo lý nghiệt ngã của chiến tranh: khi tài nghệ phi thường trở thành khí cụ hủy diệt đại chúng, và chiến địa bị nhấn chìm bởi hệ quả của cơn giận và quyết tâm.
Verse 49
राजन्! फिर तो उस महासमरमें सहस्रों, लाखों, करोड़ों और अरबों तीखे बाण उस अस्त्रसे प्रकट होने लगे ।। ज्वलितैस्तै: शरैघोरै: कड्कबर्हिणवाजितै: । संछन्ना पाण्डवी सेना न प्राज्ञायत किज्चन,कंक और मोरकी पाँखवाले उन प्रज्वलित एवं भयंकर बाणोंद्वारा पाण्डव-सेना आच्छादित हो गयी। कुछ भी सूझ नहीं पड़ता था
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, trong trận đại chiến ấy, từ thứ vũ khí kia, những mũi tên sắc nhọn hiện ra hàng nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, và còn hơn thế nữa. Với những mũi tên bừng cháy, ghê rợn—cắm lông kền kền và lông công—đạo quân Pāṇḍava bị phủ kín, đến nỗi chẳng còn phân biệt được điều gì. Cảnh tượng ấy cho thấy khi sức mạnh chiến trận bị đẩy lên không kiểm soát, chiến địa hóa thành mù lòa và hỗn loạn, nơi sự tỉnh trí và lòng tiết chế nhân hậu bị sức lực thuần túy cuốn trôi.
Verse 50
हाहाकारो महानासीत् पज्चालानां विशाम्पते । पीडितानां बलवता भार्गवास्त्रेण संयुगे
Sañjaya thưa: “Tâu bậc chúa tể nhân gian, một tiếng kêu than lớn đã dậy lên giữa quân Pāñcāla, vì họ bị vũ khí Bhārgava hùng mạnh áp bức nặng nề trong trận chiến.”
Verse 51
प्रजानाथ! प्रबल भार्गवास्त्रसे समरांगणमें पीड़ित होनेवाले पांचालोंका महान् हाहाकार सब ओर गूँजने लगा ।। निपतद्धिर्गजै राजन्नश्वैश्षञापि सहस्रश: | रथैश्नापि नरव्याप्र नरैश्नैव समन्तत:
Sañjaya thưa: Tâu bậc chúa tể nhân gian, khi vũ khí Bhārgava hùng mạnh cuộn lên trên chiến địa, quân Pāñcāla bị sức nó hành hạ đã cất tiếng kêu than lớn vang dội khắp bốn phương. Tâu Đại vương, voi và ngựa ngã xuống hàng nghìn; chiến xa cũng bị đập nát, và người—hỡi bậc hổ trong loài người—nằm rải rác khắp mọi phía. Câu kệ này nhấn mạnh gánh nặng đạo lý của chiến tranh: khi những vũ khí không thể cưỡng lại được bị tung ra, nỗi khổ của cả một dân tộc sẽ lấn át mọi phân biệt về địa vị và dũng danh.
Verse 52
प्राकम्पत मही राजन् निहतैस्तै: समन्ततः । व्याकुलं सर्वमभवत् पाण्डवानां महद् बलम्
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, đất đai rung chuyển khi các chiến sĩ ấy bị giết ngã khắp bốn phía. Đại quân của Pāṇḍava hoàn toàn rối loạn và hoang mang.”
Verse 53
राजन! गिरते हुए हाथियों, सहस्रों घोड़ों, रथों और मारे गये पैदल मनुष्योंके गिरनेसे सारी पृथ्वी सब ओर कम्पित होने लगी। पाण्डवोंकी सारी विशाल सेना व्याकुल हो गयी ।। कर्णस्त्वेको युधां श्रेष्ठो विधूम इव पावक: । दहन् शत्रून् नरव्याप्र शुशुभे स परंतप:,नरव्याप्र! शत्रुओंको तपानेवाला योद्धाओंमें श्रेष्ठ एकमात्र कर्ण ही धूमरहित अग्निके समान शत्रुओंको दग्ध करता हुआ शोभा पा रहा था
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, khi voi ngã rạp, hàng nghìn ngựa và chiến xa đổ nhào, và bộ binh bị giết ngã chồng chất, cả mặt đất bốn phía bắt đầu rung chuyển. Đại quân mênh mông của nhà Pāṇḍava trở nên rối loạn, hoang mang. Thế nhưng Karṇa một mình—bậc tối thượng giữa các dũng sĩ—rực sáng như ngọn lửa không khói, thiêu đốt quân thù; hỡi hổ trong loài người, kẻ thiêu cháy địch ấy bừng lên trong vinh quang.”
Verse 54
ते वध्यमाना: कर्णेन पञज्चालाश्रेदिभि: सह । तत्र तत्र व्यमुहान्त वनदाहे यथा द्विपा:,जैसे वनमें आग लगनेपर उसमें रहनेवाले हाथी जहाँ-तहाँ दग्ध होकर मूर्च्छित हो जाते हैं, उसी प्रकार कर्णके द्वारा मारे जानेवाले पांचाल और चेदि योद्धा यत्र-तत्र मूर्च्छित होकर पड़े थे
Những chiến binh Pañcāla và Cedi bị Karṇa sát hại đã ngã lịm rải rác khắp nơi—như đàn voi trong rừng khi lửa rừng bùng lên, bị thiêu đốt mà lăn ra bất tỉnh chỗ này chỗ kia.
Verse 55
चुक्ुशुश्व नरव्याप्र यथा व्याप्रा नरोत्तमा: । तेषां तु क्रोशतामासीद् भीतानां रणमूर्थनि,पुरुषसिंह! वे श्रेष्ठ योद्धा व्याप्रोंके समान चीत्कार करते थे। राजन! युद्धके मुहानेपर भयभीत हो चिल्लाते और डरकर सब ओर भागते हुए उन सैनिकोंका महान् आर्तनाद प्रलयकालमें समस्त प्राणियोंके चीत्कारके समान जान पड़ता था
Sañjaya thưa: “Hỡi hổ trong loài người, những dũng sĩ ưu tú ấy gầm thét như hổ. Nhưng đám quân lính khiếp đảm, ngay nơi cửa ngõ chiến trận, thì than khóc và gào thét; tiếng ai oán lớn lao của họ, lúc chạy tán loạn vì sợ hãi, tựa như tiếng kêu của muôn loài vào thời kỳ tận diệt.”
Verse 56
धावतां च ततो राजंस्त्रस्तानां च समन््तत:ः । आर्तनादो महांस्तत्र भूतानामिव सम्प्लवे,पुरुषसिंह! वे श्रेष्ठ योद्धा व्याप्रोंके समान चीत्कार करते थे। राजन! युद्धके मुहानेपर भयभीत हो चिल्लाते और डरकर सब ओर भागते हुए उन सैनिकोंका महान् आर्तनाद प्रलयकालमें समस्त प्राणियोंके चीत्कारके समान जान पड़ता था
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, khi họ tháo chạy và kinh hoàng tán loạn bốn phương, nơi ấy dấy lên một tiếng kêu than khủng khiếp—như tiếng khóc của muôn loài vào thời tận diệt. Hỡi sư tử trong loài người, cửa ngõ chiến trường dường như ngập tràn hoảng loạn, khi binh lính bị nỗi sợ chế ngự, vừa gào vừa chạy.”
Verse 57
वध्यमानांस्तु तान् दृष्टवा सूतपुत्रेण मारिष । वित्रेसु: सर्वभूतानि तिर्यग्योनिगतान्यपि,आर्य! सूतपुत्रके द्वारा मारे जाते हुए उन योद्धाओंको देखकर समस्त प्राणी पशु-पक्षी भी भयसे थर्रा उठे
Sañjaya thưa: “Hỡi bậc cao quý, thấy các chiến binh ấy bị con trai nhà Sūta sát hại, mọi loài đều kinh hãi—cả thú rừng lẫn chim chóc. Sự tàn bạo trên chiến địa đã trở nên quá sức chịu đựng, khiến nỗi sợ lan ra ngoài hàng ngũ giao chiến, làm rung động toàn thể thế giới sinh linh.”
Verse 58
ते वध्यमाना: समरे सूतपुत्रेण सृज्जया: । अर्जुन वासुदेव॑ च क्रोशन्ति च मुहुर्मुहु:
Sañjaya nói: Khi các Sṛñjaya bị con trai người đánh xe (Karna) chém giết trong trận chiến, họ hết lần này đến lần khác kêu gào Arjuna và Vāsudeva (Kṛṣṇa)—cầu gọi những đấng hộ vệ giữa cơn tàn sát, nơi lòng dũng cảm và bổn phận bị thử thách dưới sức nặng nghiền nát của chiến tranh.
Verse 59
श्रुत्वा तु निनदं तेषां वध्यतां कर्णमायकै:
Sañjaya nói: Nghe tiếng gầm vang hỗn loạn của những kẻ đang bị hạ sát bởi các mũi tên đầu sắt của Karṇa, âm thanh chiến địa càng dâng lên—báo hiệu đà tiến không ngừng của chiến tranh và sức nặng đạo lý nghiêm khắc của những sinh mạng bị cắt ngắn.
Verse 60
अथाब्रवीद् वासुदेवं कुन्तीपुत्रो धनंजय: । भार्गवास्त्रं महाघोरं दृष्टवा तत्र समीरितम्
Sañjaya nói: Rồi Dhanañjaya (Arjuna), con của Kuntī, thấy vũ khí Bhārgava vô cùng ghê rợn đang được khởi động tại đó, liền lên tiếng với Vāsudeva (Kṛṣṇa). Khoảnh khắc ấy đánh dấu sự cảnh giác của Arjuna trước một bước leo thang thảm khốc của chiến tranh, khiến chàng tìm lời bàn với người đánh xe–bậc dẫn đạo, để lấy minh triết đối trị sức mạnh, chứ không hoảng loạn.
Verse 61
पश्य कृष्ण महाबाहो भार्गवास्त्रस्य विक्रमम् नैतदस्त्रं हि समरे शक््यं हन्तुं कथठ्चन,“महाबाहु श्रीकृष्ण! यह भार्गवास्त्रका पराक्रम देखिये। समरांगणमें किसी तरह इस अस्त्रको नष्ट नहीं किया जा सकता
Sañjaya nói: “Hỡi Kṛṣṇa, bậc đại dũng tay mạnh! Hãy nhìn uy lực áp đảo của vũ khí Bhārgava. Giữa chiến trận, mũi tên ấy không thể bị vô hiệu hóa bằng bất cứ cách thông thường nào.”
Verse 62
सूतपुत्रं च संरब्धं पश्य कृष्ण महारणे । अन्तकप्रतिमं वीर्ये कुर्वाणं कर्म दारुणम्,“श्रीकृष्ण! देखिये, क्रोधमें भरा हुआ सूतपुत्र, जो पराक्रममें यमराजके समान है, महासमरमें कैसा दारुण कर्म कर रहा है
Sañjaya nói: “Hỡi Kṛṣṇa, hãy nhìn trong đại chiến này—kìa con trai người đánh xe, bừng bừng phẫn nộ; uy lực của hắn tựa Antaka (Tử thần), đang gây nên một hành vi ghê rợn.”
Verse 63
इस प्रकार श्रीमह्याभारत कर्णपर्वमें युधिष्िरिका पलायनविषयक तिरसठवाँ अध्याय पूरा हुआ,अभीद्ष्णं चोदयजच्नश्वान् प्रेक्षते मां मुहुर्मुहुः । न च पश्यामि समरे कर्ण प्रति पलायितुम् “वह निरन्तर घोड़ोंको हाँकता हुआ बारंबार मेरी ही ओर देख रहा है। समरभूमिमें कर्णके सामनेसे पलायन करना मैं उचित नहीं समझता
“Hắn thúc ngựa lao đi gấp gáp, lại hết lần này đến lần khác ngoái nhìn về phía ta. Giữa chiến địa, ta không xem việc bỏ chạy trước mặt Karṇa là điều phải lẽ.”
Verse 64
जीवन प्राप्नोति पुरुष: संख्ये जयपराजयौ । मृतस्य तु हृषीकेश भड़ एव कुतो जय:,“मनुष्य जीवित रहे तो वह युद्धमें विजय और पराजय दोनों पाता है। हृषीकेश! मरे हुए मनुष्यका तो नाश ही हो जाता है; फिर उसकी विजय कहाँसे हो सकती है” इति श्रीमहा भारते कर्णपर्वणि धर्मराजशोधने चतु:षष्टितमो 5 ध्याय: इस प्रकार श्रीमह्माभारत कर्णपर्वमें युधिष्टिरकी खोजविषयक चौंसठवाँ अध्याय पूरा हुआ
Sañjaya nói: “Chừng nào con người còn sống, trong chiến trận họ có thể gặp cả thắng lẫn bại. Nhưng kẻ đã chết rồi, ôi Hṛṣīkeśa, chỉ còn là diệt vong—làm sao chiến thắng có thể thuộc về người ấy?”
Verse 65
एवमुक्तस्तु पार्थेन कृष्णो मतिमतां वरम् । धनंजयमुवाचेदं प्राप्तकालमरिंदमम्,अर्जुनके ऐसा कहनेपर श्रीकृष्णने बुद्धिमानोंमें श्रेष्ठ शत्रुदमन अर्जुनसे यह समयोचित बात कही--
Được Pārtha (Arjuna) thưa như vậy, Kṛṣṇa—bậc tối thượng trong hàng trí giả—liền nói với Dhanañjaya, kẻ khuất phục quân thù, những lời hợp thời đúng lúc.
Verse 66
कर्णेन हि दृढं राजा कुन्तीपुत्र: परिक्षित: । त॑ दृष्टवा55श्वास्प च पुन: कर्ण पार्थ वधिष्यसि,'पार्थ! कर्णने राजा युधिष्ठिरको अत्यन्त क्षत-विक्षत कर दिया है। उनसे मिलकर उन्हें धीरज बँधाकर फिर तुम कर्णका वध करना”
Sañjaya nói: “Đại vương, con của Kuntī (Yudhiṣṭhira), đã bị Karṇa đánh trúng nặng nề, thương tích thảm khốc. Này Pārtha, hãy đến gặp, nhìn thấy và an ủi người; rồi hãy quay lại mà giết Karṇa.”
Verse 67
एवमुक्त्वा पुन: प्रायाद् द्रष्टमिच्छन् युधिष्ठिरम् । श्रमेण ग्राहयिष्यंश्व युद्धे कर्ण विशाम्पते,प्रजानाथ! ऐसा कहकर वे पुनः युधिष्ठिरसे मिलनेकी इच्छासे तथा कर्णको युद्धमें अधिक थकावट प्राप्त करानेके लिये वहाँसे चल दिये
Sañjaya nói: Nói xong, người lại lên đường, mong được gặp Yudhiṣṭhira; và với ý định làm Karṇa thêm mỏi mệt trong cuộc giao tranh, hỡi bậc chúa của muôn dân, người rời khỏi nơi ấy.
Verse 68
ततो धनंजयो द्रष्ट राजानं बाणपीडितम् । रथेन प्रययौ क्षिप्रं संग्रामात् केशवाज्ञया,तत्पश्चात् अर्जुन श्रीकृष्णकी आज्ञासे बाणपीड़ित राजा युधिष्ठिरको देखनेके लिये रथके द्वारा युद्धस्थलसे शीघ्रतापूर्वक गये
Sañjaya nói: Bấy giờ Dhanañjaya (Arjuna), thấy nhà vua (Yudhiṣṭhira) bị mũi tên hành hạ, liền theo lệnh Keśava (Kṛṣṇa) mà thúc xe rời chiến địa thật mau.
Verse 69
गच्छन्नेव तु कौन्तेयो धर्मराजदिदृक्षया । सैन्यमालोकयामास नापश्यत् तत्र चाग्रजम्,भारत! कुन्तीकुमार अर्जुनने द्रोणपुत्रके साथ युद्ध करके रणभूमिमें वज्रधारी इन्द्रके लिये भी दुःसह उस गुरुपुत्रको पराजित करनेके पश्चात् जाते समय धर्मराजको देखनेकी इच्छासे सारी सेनापर दृष्टिपात किया। परंतु वहाँ कहीं भी अपने बड़े भाईको नहीं देखा
Sañjaya nói: Khi con trai của Kuntī đang rời đi, lòng khát khao được gặp Dharmarāja (Yudhiṣṭhira), chàng đưa mắt nhìn khắp quân ngũ; nhưng ở đó, hỡi Bhārata, chàng chẳng thấy người anh cả của mình đâu.
Verse 70
युद्ध कृत्वा तु कौन्तेयो द्रोणपुत्रेण भारत । दुःसहं वज्िणा संख्ये पराजित्य गुरो: सुतम्,भारत! कुन्तीकुमार अर्जुनने द्रोणपुत्रके साथ युद्ध करके रणभूमिमें वज्रधारी इन्द्रके लिये भी दुःसह उस गुरुपुत्रको पराजित करनेके पश्चात् जाते समय धर्मराजको देखनेकी इच्छासे सारी सेनापर दृष्टिपात किया। परंतु वहाँ कहीं भी अपने बड़े भाईको नहीं देखा
Sañjaya nói: Hỡi Bhārata, sau khi con trai của Kuntī (Arjuna) đã giao chiến với con trai của Droṇa (Aśvatthāmā) và khuất phục người con của bậc đạo sư ấy trong trận—kẻ đáng sợ đến nỗi ngay cả Vajrin (Indra, kẻ cầm lôi) cũng khó đối đầu—chàng, khi đang rời đi với ước muốn gặp Dharmarāja, đã đưa mắt nhìn khắp toàn quân; nhưng chàng chẳng thấy người anh cả của mình ở đâu cả.
Verse 163
अवाकिरुत्ततो द्रौणि: समन्तान्निशितै: शरै: । घोड़ोंके बन्धन खुल गये और वे चारों ओर दौड़ लगाने लगे। युद्धमें शोभा पानेवाले अर्जुनका वह पराक्रम देखकर पराक्रमी द्रोणकुमार अश्वत्थामा तुरंत उनके पास आ गया और अपने सुवर्ण-भूषित विशाल धनुषको हिलाते हुए उसने विजयी वीरोंमें श्रेष्ठ अर्जुनको पैने बाणोंद्वारा सब ओरसे ढक दिया
Sañjaya nói: Rồi con trai của Droṇa, Aśvatthāmā, từ bốn phía trút xuống Arjuna những mũi tên sắc như dao. Khi dây cương và ách ngựa bị tuột, khiến bầy ngựa hoảng loạn lao chạy tứ tán, Aśvatthāmā—thấy rõ vẻ huy hoàng chiến trận và uy lực của Arjuna—liền xông tới, rung cây cung lớn trang sức vàng của mình, và bao phủ vị anh hùng chiến thắng bậc nhất ấy bằng những mũi tên nhọn từ mọi phía.
Verse 173
वक्षोदेशे भृशं पार्थ ताडयामास निर्दयम् | महाराज! तदनन्तर द्रोणकुमारने धनुष खींचकर छोड़े हुए पंखयुक्त बाणसे कुन्तीकुमार अर्जुनकी छातीपर पुनः बड़े जोरसे निर्दयतापूर्वक प्रहार किया
Sañjaya nói: Hỡi Pārtha, hắn đã đánh mạnh vào vùng ngực của ngươi, tàn nhẫn không chút xót thương.
Verse 583
प्रेतराजपुरे यद्धत् प्रेतराजं विचेतस: । सूतपुत्रद्वारा समरांगणमें मारे जाते हुए सूंजय बारंबार अर्जुन और श्रीकृष्णको पुकारते थे। ठीक उसी तरह, जैसे प्रेतराजके नगरमें क्लेशसे अचेत हुए प्राणी प्रेतराजको ही पुकारते हैं
Sañjaya nói: Như những chúng sinh bất lực, ngất lịm vì khổ hình trong thành của Yama (Chúa tể Tử thần), chỉ kêu cầu mỗi Đấng Chủ của cõi chết; cũng vậy—trên chiến địa, khi người con của kẻ đánh xe (Sūta-putra) đang bị giết, Sañjaya đã nhiều lần gọi Arjuna và Śrī Kṛṣṇa.
Verse 5959
कर्णके बाणोंद्वारा मारे जाते हुए उन सैनिकोंका आर्तनाद सुनकर तथा वहाँ महाभयंकर भार्गवास्त्रका प्रयोग हुआ देखकर कुन्तीपुत्र अर्जुनने भगवान् श्रीकृष्णसे कहा -ए
Sañjaya nói: Nghe tiếng kêu than thảm thiết của những binh sĩ đang bị mũi tên của Karṇa chém ngã, và thấy vũ khí Bhārgava vô cùng kinh khiếp đã được phóng ra tại đó, Arjuna—con của Kuntī—liền thưa với Đức Thế Tôn Śrī Kṛṣṇa.
The chapter foregrounds the tension between personal grief/vengeance and regulated kṣatriya-duty: Karṇa’s rage-driven resolve is publicly valorized, yet the narrative frames outcome through a larger moral-cosmic accounting, raising questions about agency, justice, and recompense.
The cosmic framing suggests that decisive human conflicts are interpreted simultaneously on strategic and metaphysical registers: victory/defeat may be narratively fixed, while moral ‘settlement’ is distributed through posthumous attainments and preservation of world-order.
A formal phalaśruti is not presented; however, the chapter functions as meta-commentary by explicitly stating the duel’s world-order stakes and by reporting divine adjudication that stabilizes interpretive meaning—linking battlefield events to cosmological preservation rather than merely tactical outcome.