
Gāndhārī’s Battlefield Survey: The Fallen and the Onset of Funeral Rites (शल्य-भगीरथ-भीष्म-द्रोणादि-दर्शनम्)
Upa-parva: Strī-parva — Kurukṣetra-śmaśāna-darśana (Battlefield Viewing and Lamentation Episode)
Chapter 23 presents Gāndhārī’s addressed speech (gāndhāryuvāca) to Kṛṣṇa in a scene of battlefield inspection. She points to Śalya—identified as Madrarāja and Nakula’s maternal uncle—lying slain by Yudhiṣṭhira, and notes the lamentation of the women of Madra. The discourse then shifts to other prominent fallen figures: Bhagadatta, described with royal insignia and elephant-war associations, and then Bhīṣma (Śāṃtanava), portrayed on his arrow-bed with imagery of solar radiance and end-of-age descent, including references to Arjuna’s arrangement of supports and arrows. The chapter proceeds to Droṇa’s fall, emphasizing his mastery of weapons and Vedic knowledge, the incongruity of his body being disturbed, and Kṛpī’s grief as she attends her husband. The narrative closes with procedural details of funerary preparation: bringing fire, constructing the pyre, chanting Sāman hymns, and disciples proceeding toward the Gaṅgā after rites, foregrounding ritual order as the immediate response to collective loss.
Chapter Arc: विलाप की धूल में गान्धारी युधिष्ठिर को दिखाती हैं—मद्रराज शल्य का शव, और कटु वाणी में स्मरण कराती हैं कि ‘धर्मराज’ ने ही उसे रण में गिराया। → गान्धारी शल्य के पराक्रम और कर्ण के रथ-सारथ्य का उल्लेख कर युधिष्ठिर के मन में अपराध-बोध को और तीखा करती हैं; फिर भीष्म के शर-शय्या पर पड़े होने का स्मरण कर युद्ध-धर्म की समूची विडम्बना सामने रखती हैं—जहाँ भीष्म जैसे महाबली भी निहत पड़े हों, वहाँ किसे ‘कृती’ या ‘अपराजेय’ कहा जाए? → भीष्म के स्वर्गगमन का संकेत आते ही प्रश्न उठता है—देवव्रत के चले जाने पर कौरव अब धर्म किससे पूछेंगे? इसी क्षण युद्ध की ‘अग्नि-गति’ वाले महावीरों के बुझ जाने का बिम्ब (शान्तार्चि पावक) शोक को चरम पर पहुँचा देता है। → विलाप से कर्मकाण्ड की ओर कथा मुड़ती है: जटाधारी ब्रह्मचारी/द्विजाति द्रोण के लिए चिता सजाते हैं—धनुष, शक्ति, रथ-नीड, विविध शर आदि रखकर; कृपी को अग्र में रखकर द्रोण-शिष्यों द्वारा अग्निहोत्र सहित अन्त्येष्टि की तैयारी/सम्पादन का वर्णन होता है। → चिताओं की अग्नि उठती है, पर शोक का प्रश्न खुला रह जाता है—इतने महापुरुषों के पतन के बाद ‘धर्म’ का उत्तर किसके पास है?
Verse 1
गान्धारी बोलीं--तात! देखो, ये नकुलके सगे मामा शल्य मरे पड़े हैं। इन्हें धर्मके ज्ञाता धर्मराज युधिष्ठिरने युद्धमें मारा है
Gandhārī nói: “Con ơi, hãy nhìn—Śalya, cậu ruột của Nakula, đang nằm đây đã chết. Chính Yudhiṣṭhira, vị Dharma-vương nổi tiếng am tường chính pháp, đã giết ông trong chiến trận.”
Verse 2
यस्त्वया स्पर्धते नित्य सर्वत्र पुरुषर्षभ । स एष निहतः शेते मद्रराजो महाबल:,पुरुषोत्तम! जो सदा और सर्वत्र तुम्हारे साथ होड़ लगाये रहते थे, वे ही ये महाबली मद्रराज शल्य यहाँ मारे जाकर चिरनिद्रामें सो रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Hỡi bậc trượng phu kiệt xuất, người từng luôn ganh đua với ngài ở mọi nơi mọi chốn—chính vị ấy, Śalya, đại lực vương của xứ Madra, nay đã bị giết và đang nằm duỗi dài trong giấc ngủ của tử vong.”
Verse 3
येन संगृह्लता तात रथमाधिरथेर्युधि । जयार्थ पाण्डुपुत्राणां तथा तेजोवध: कृत:,तात! ये वे ही शल्य हैं, जिन्होंने युद्धमें सूतपुत्र कर्णके रथकी बागडोर सँभालते समय पाण्डवोंकी विजयके लिये उसके तेज और उत्साहको नष्ट किया था
Vaiśampāyana nói: “Hỡi con, chính người ấy trong trận chiến đã cầm dây cương xe của người con nhà đánh xe (Karna). Vì thắng lợi của các con Pāṇḍu, hắn còn làm tiêu tan khí phách và nhiệt huyết chiến đấu của Karna.”
Verse 4
अहो धिक्पश्य शल्यस्य पूर्णचन्द्रसुदर्शनम् । मुखं पद्मपलाशाक्ष काकैरादष्टमव्रणम्,अहो! धिक्कार है। देखो न, शल्यके पूर्ण चन्द्रमाकी भाँति दर्शनीय तथा कमलदलके सदृश नेत्रोंवाले त्रणरहित मुखको कौओंने कुछ-कुछ काट दिया है
Vaiśampāyana nói: “Than ôi, ô nhục thay! Hãy nhìn—gương mặt của Śalya, từng đẹp như trăng rằm, đôi mắt như cánh sen, cao quý không tì vết, nay đã bị quạ mổ rách từng chỗ.”
Verse 5
अस्य चामीकराभस्य तप्तकाञउ्चनसप्रभा । आस्याद् विनि:सूृता जिद्दा भक्ष्यते कृष्ण पक्षिभि:,श्रीकृष्ण! सुवर्णके समान कान्तिमान् शल्यके मुखसे तपाये हुए सोनेके समान कान्तिवाली जीभ बाहर निकल आयी है और पक्षी उसे नोच-नोचकर खा रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Từ miệng người này, thân thể lấp lánh như vàng, một chiếc lưỡi—sáng như vàng tinh luyện nung đỏ—thò ra; và những loài chim đen đang xé rỉa rồi nuốt chửng.”
Verse 6
युधिष्ठिरेण निहतं शल्यं समितिशो भनम् । रुदत्य: पर्युपासन्ते मद्रराजं कुलाज्ना:,युधिष्ठिरके द्वारा मारे गये तथा युद्धमें शोभा पानेवाले मद्रराज शल्यको ये कुलांगनाएँ चारों ओरसे घेरकर बैठी हैं और रो रही हैं
Vaiśampāyana nói: Những người phụ nữ của dòng Madra, vừa khóc vừa ngồi vây quanh vua Śalya—vị vua Madra bị Yudhiṣṭhira hạ sát, dẫu từng rạng danh bởi vẻ huy hoàng nơi chiến địa—canh giữ bên chúa công đã ngã xuống của họ.
Verse 7
एता: सुसूक्ष्मवसना मद्रराजं॑ नरर्षभम् | क्रोशन्त्यो5थ समासाद्य क्षत्रिया: क्षत्रियर्षभम्,अत्यन्त महीन वस्त्र पहने हुए ये क्षत्राणियाँ क्षत्रिय-शिरोमणि नरश्रेष्ठ मद्रराजके पास आकर कैसा करुण क्रन्दन कर रही हैं
Vaiśampāyana nói: Rồi những phụ nữ Kṣatriya ấy, khoác y phục mỏng mịn tột bậc, tiến đến vua Madra—bậc nhất trong loài người—và khi chạm tới vị Kṣatriya tối thượng ấy, họ cất tiếng than khóc thảm thiết, xé lòng.
Verse 8
शल्यं निपतितं नार्य: परिवार्याभित: स्थिता: । वासिता गृष्टय: पड़के परिमग्नमिव द्विपम्,रणभूमिमें गिरे हुए राजा शल्यको उनकी स्त्रियाँ उसी तरह सब ओरसे घेरे हुए हैं, जैसे एक बारकी ब्यायी हुई हथिनियाँ कीचड़में फँसे हुए गजराजको घेरकर खड़ी हों
Vaiśampāyana nói: Khi vua Śalya ngã xuống trên chiến địa, các phi tần của ông đứng vây quanh bốn phía—như đàn voi cái vừa sinh, tụ lại quanh voi chúa của mình đang lún sâu trong bùn lầy.
Verse 9
शल्यं शरणदं शूरं पश्येमं वृष्णिनन्दन । शयानं वीरशयने शरैविशकलीकृतम्,वृष्णिनन्दन! देखो, ये दूसरोंको शरण देनेवाले शूरवीर शल्य बाणोंसे छिन्न-भिन्न होकर वीरशय्यापर सो रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Hỡi hậu duệ nhà Vṛṣṇi, hãy nhìn Śalya này—vị dũng sĩ từng ban nơi nương tựa cho người khác—nay nằm trên ‘giường của chiến binh’, thân thể bị mũi tên xé nát.”
Verse 10
एष शैलालयो राजा भगदत्त: प्रतापवान् | गजाड्कुशधर: श्रीमान् शेते भुवि निपातित:,ये पर्वतीय, तेजस्वी एवं प्रतापी राजा भगदत्त हाथमें हाथीका अंकुश लिये पृथ्वीपर सो रहे हैं। इन्हें अर्जुनने मार गिराया था
Vaiśampāyana nói: “Đây là vua Bhagadatta, chúa tể xứ núi hùng mạnh—rạng danh, lẫm liệt, tay còn cầm móc điều voi—nay bị đánh gục và nằm duỗi trên mặt đất.”
Verse 11
यस्य रुक्ममयी माला शिरस्थेषा विराजते । श्वापदेर्भक्ष्य्माणस्य शोभयन्तीव मूर्थजान्,इन्हें हिंसक जीव-जन्तु खा रहे हैं। इनके सिरपर यह सोनेकी माला विराज रही है, जो केशोंकी शोभा बढ़ाती-सी जान पड़ती है
Vaiśampāyana nói: “Trên đầu ông vẫn lấp lánh một vòng hoa bằng vàng, như thể đang tô điểm mái tóc—thế nhưng ông nằm đó, bị thú dữ rỉa ăn.”
Verse 12
एतेन किल पार्थस्य युद्धमासीत् सुदारुणम् । रोमहर्षणमत्युग्रं शक्रस्य त्वहिना यथा,जैसे वृत्रासुरके साथ इन्द्रका अत्यन्त भयंकर संग्राम हुआ था, उसी प्रकार इन भगदत्तके साथ कुन्तीकुमार अर्जुनका अत्यन्त दारुण एवं रोमांचकारी युद्ध हुआ था
Vaiśampāyana nói: “Quả thật, trận chiến của Pārtha (Arjuna) với người này vô cùng khốc liệt—rợn tóc gáy, dữ dội tột bậc—như cuộc giao tranh kinh hoàng của Indra thuở trước với kẻ thù tựa rắn (Vṛtra).”
Verse 13
योधयित्वा महाबाहुरेष पार्थ धनंजयम् | संशयं गमयित्वा च कुन्तीपुत्रेण पातित:,उन महाबाहुने कुन्तीकुमार धनंजयके साथ युद्ध करके उन्हें संशयमें डाल दिया था; परंतु अन्तमें ये उन कुन्तीकुमारके ही हाथसे मारे गये
Vaiśampāyana nói: Sau khi giao chiến với Pārtha Dhanañjaya (Arjuna), dũng sĩ cánh tay hùng mạnh ấy đã khiến chàng rơi vào ngờ vực và do dự; nhưng rốt cuộc, chính người con của Kuntī ấy đã đánh gục hắn.
Verse 14
यस्य नास्ति समो लोके शौर्ये वीर्ये च कश्नन । स एष निहत:ः शेते भीष्मो भीष्मकृताहवे,संसारमें शौर्य और बलमें जिनकी समानता करनेवाला दूसरा कोई नहीं है, वे ही ये युद्धमें भयंकर कर्म करनेवाले भीष्मजी घायल हो बाणशय्यापर सो रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Trong đời này không ai sánh bằng ông về dũng khí và sức mạnh. Vậy mà chính Bhīṣma ấy—kẻ đã gây nên những việc ghê gớm nơi chiến địa—nay bị đánh gục, nằm nghỉ trên giường tên.”
Verse 15
पश्य शान्तनवं कृष्ण शयान सूर्यवर्चसम् । युगान्त इव कालेन पतितं सूर्यमम्बरात्,श्रीकृष्ण! देखो, ये सूर्यके समान तेजस्वी शान्तनुनन्दन भीष्म कैसे सो रहे हैं, ऐसा जान पड़ता है, मानो प्रलयकालमें कालसे प्रेरित हो सूर्यदेव आकाशसे भूमिपर गिर पड़े हैं
Vaiśampāyana nói: “Hãy nhìn, hỡi Kṛṣṇa, con trai của Śāntanu đang nằm kia, rực rỡ như mặt trời. Ông tựa như chính mặt trời rơi khỏi trời cao, như vào lúc tận cùng một thời đại, bị Thời Gian (kāla) quăng xuống.”
Verse 16
एष तप्त्वा रणे शत्रून् शस्त्रतापेन वीर्यवान् । नरसूर्यो5स्तमभ्येति सूर्योडस्तमिव केशव,केशव! जैसे सूर्य सारे जगत्को ताप देकर अस्ताचलको चले जाते हैं, उसी तरह ये पराक्रमी मानवसूर्य रणभूमिमें अपने शस्त्रोंके प्रतापसे शत्रुओंकी संतप्त करके अस्त हो रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Hỡi Keśava, như mặt trời nung nóng muôn loài rồi lặn về phía tây, cũng vậy, ‘mặt trời giữa loài người’—dũng sĩ ấy—đã thiêu đốt quân thù nơi chiến địa bằng uy lực vũ khí, và nay đang đi vào buổi tàn.”
Verse 17
शरतल्पगतं भीष्ममूर्थ्वरेतसमच्युतम् । शयानं वीरशयने पश्य शूरनिषेविते,जो ऊध्वरेता ब्रह्मचारी रहकर कभी मर्यादासे च्युत नहीं हुए हैं, उन भीष्मको शूरसेवित वीरोचित शयन बाणशय्यापर सोते हुए देख लो
Vaiśampāyana nói: “Hỡi Acyuta, hãy nhìn Bhīṣma nằm trên giường tên—người đã kiên định trong brahmacarya, giữ tinh lực hướng thượng, chưa từng lệch khỏi lời thệ nguyện—nay an nghỉ trên chiếc sàng của bậc anh hùng, được các chiến sĩ lui tới phụng kính.”
Verse 18
कर्णिनालीकनाराचैरास्तीर्य शयनोत्तमम् | आविश्य शेते भगवान् स्कन्द: शरवर्ण यथा,जैसे भगवान् स्कन्द सरकण्डोंके समूहपर सोये थे, उसी प्रकार ये भीष्मजी कर्णी, नालीक और नाराच आदि बाणोंकी उत्तम शय्या बिछाकर उसीका आश्रय ले सो रहे हैं
Vaiśampāyana nói: Trải ra một chiếc giường thượng hạng kết bằng những mũi tên karṇin, nālīka và nārāca, ngài nằm lên đó mà nghỉ—như thuở thần Skanda từng ngủ trên giường lau sậy. Hình ảnh ấy nêu bật sức chịu đựng của bậc chiến sĩ và phẩm giá khắc khổ của nỗi đau được gánh chịu không một lời than vãn giữa cảnh hậu chiến.
Verse 19
अतूलपूर्ण गाड़्नेयस्त्रिभि्बाणै: समन्वितम् | उपधायोपधानाग्रयं दत्तं गाण्डीवधन्चना,इन गंगानन्दन भीष्मने रुई भरा हुआ तकिया नहीं लिया है। इन्होंने तो गाण्डीवधारी अर्जुनके दिये हुए तीन बाणोंद्वारा निर्मित श्रेष्ठ उपधान (तकिये)-को ही स्वीकार किया है
Vaiśampāyana nói: Bhīṣma không nhận chiếc gối nhồi bông. Trái lại, ngài nhận làm chỗ gối đầu một giá đỡ thượng hạng kết từ ba mũi tên, do Arjuna—người cầm cung Gāṇḍīva—dâng tặng. Cảnh ấy nêu bật sự chấp nhận khắc khổ và dharma của chiến sĩ ngay trong đau đớn: không tìm tiện nghi nơi xa hoa, mà chỉ nhận điều hợp với thân phận và sự trang nghiêm của khoảnh khắc.
Verse 20
पालयान: पितु: शास्त्रमूर्ध्वरेता महायशा: । एष शान्तनव: शेते माधवाप्रतिमो युधि,माधव! पिताकी आज्ञाका पालन करते हुए महायशस्वी नैछ्लिक ब्रह्मचारी ये शान्तनुनन्दन भीष्म जिनकी युद्धमें कहीं तुलना नहीं है, यहाँ सो रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Hỡi Mādhava! Giữ trọn mệnh lệnh của phụ vương, là bậc phạm hạnh trọn đời, danh tiếng lẫy lừng—đây là Bhīṣma, con của Śāntanu, vô song nơi chiến trận—nay đang nằm tại đây.” Câu ấy nhấn mạnh sức nặng đạo lý của lòng hiếu thuận và lời thệ tự chế, dù chiến sĩ từng hiện thân cho chúng đã ngã xuống giữa chiến trường.
Verse 21
धर्मात्मा तात सर्वज्ञ: पारावर्येण निर्णये । अमर्त्य इव मर्त्य: सन्नेष प्राणानधारयत्,तात! ये धर्मात्मा और सर्वज्ञ हैं। परलोक और इहलोकसम्बन्धी ज्ञानद्वारा सभी आध्यात्मिक प्रश्नोंका निर्णय करनेमें समर्थ हैं तथा मनुष्य होनेपर भी देवताके तुल्य हैं; इन्होंने अभीतक अपने प्राण धारण कर रखे हैं
Vaiśampāyana nói: “Con yêu, người này chính trực và thông tuệ. Nhờ sự phân định ‘bờ này và bờ kia’—việc đời này và đời sau—ngài có thể quyết đoán những vấn đề tâm linh. Dẫu là người phàm, ngài tựa bậc bất tử; và ngay lúc này, con yêu, ngài vẫn còn giữ được hơi thở sinh mệnh.”
Verse 22
नास्ति युद्धे कृती कश्रिन्न विद्वान् न पराक्रमी | यत्र शान्तनवो भीष्म: शेतेडद्य निहत: शरै:,जब ये शान्तनुनन्दन भीष्म भी आज शत्रुओंके बाणोंसे मारे जाकर सो रहे हैं तो यही कहना पड़ता है कि 'युद्धमें न कोई कुशल है, न विद्वान् है और न पराक्रमी ही है”
Vaiśampāyana nói: Trong chiến tranh, chẳng ai thật sự có thể gọi là khéo, là trí, hay thậm chí là anh hùng—khi Bhīṣma, con của Śāntanu, hôm nay nằm đó, bị mũi tên quật ngã. Chính cảnh tượng ấy lên án niềm kiêu hãnh của chiến trận: nếu một bậc trưởng lão vừa chính trực vừa hùng mạnh như thế còn bị hạ xuống thành chiếc giường bằng cán tên, thì thắng lợi và dũng lực hóa ra rỗng không, và cái giá đạo lý của cuộc chiến bị phơi bày.
Verse 23
स्वयमेतेन शूरेण पृच्छयमानेन पाण्डवै: । धर्मज्ञेनाहवे मृत्युरादिष्ट: सत्यवादिना,पाण्डवोंके पूछनेपर इन धर्मज्ञ एवं सत्यवादी शूरवीरने स्वयं ही अपनी मृत्युका उपाय बता दिया था इति श्रीमहाभारते स्त्रीपर्वणि स्त्रीविलापपर्वणि गान्धारीवचने त्रयोविंशो 5ध्याय: ।। २३ || इस प्रकार श्रीमह्याभारत स्त्रीपर्वके अन्तर्गत स्त्रीविलापपर्वमें गान्धारीवचनविषयक तेईसवाँ अध्याय पूरा हुआ
Vaiśaṃpāyana nói: Khi các Pāṇḍava hỏi, vị anh hùng ấy—người am tường dharma và kiên định với chân thật—đích thân tuyên bố cách thức mà cái chết của mình sẽ xảy đến nơi chiến địa. (Như vậy kết thúc chương hai mươi ba, “Lời của Gāndhārī”, trong Strīvilāpa-parvan thuộc Strī-parvan của Mahābhārata.)
Verse 24
प्रणष्ट: कुरुवंशश्न॒ पुनर्येन समुद्धृत: । स गत: कुरुभि: सार्ध महाबुद्धि: पराभवम्,जिन्होंने नष्ट हुए कुरुवंशका पुनः उद्धार किया था, वे ही परम बुद्धिमान् भीष्म इन कौरवोंके साथ परास्त हो गये
Vaiśaṃpāyana nói: Người đã từng vực dậy dòng dõi Kuru khi tưởng như đã suy vong—chính Bhīṣma, bậc đại nhân với trí tuệ tối thượng—nay cũng chịu thất bại cùng với nhà Kuru.
Verse 25
धर्मेषु कुरव: क॑ नु परिप्रक्ष्यन्ति माधव । गते देवब्ते स्वर्ग देवकल्पे नरर्षभे,माधव! इन देवतुल्य नरश्रेष्ठ देवव्रतके स्वर्गलोकमें चले जानेपर अब कौरव किसके पास जाकर धर्मविषयक प्रश्न करेंगे
Vaiśaṃpāyana nói: “Hỡi Mādhava, nay Devavrata—Bhīṣma, bậc trượng phu như thần, ‘con bò mộng’ giữa loài người—đã về cõi trời, thì người Kaurava còn biết đến ai để hỏi về dharma?”
Verse 26
अर्जुनस्य विनेतारमाचार्य सात्यकेस्तथा | त॑ं पश्य पतितं द्रोणं कुरूणां गुरुमुत्तमम्,जो अर्जुनके शिक्षक, सात्यकिके आचार्य तथा कौरवोंके श्रेष्ठ गुरु थे, वे द्रोणाचार्य रणभूमिमें गिरे हुए हैं, उन्हें भी देख लो
Vaiśaṃpāyana nói: “Hãy nhìn Droṇa ngã xuống nơi chiến địa—người từng rèn dạy và uốn nắn Arjuna, cũng là thầy của Sātyaki; bậc guru tối thượng của nhà Kuru. Hãy nhìn ông ấy nữa.”
Verse 27
अस्त्रं चतुर्विधं वेद यथैव त्रिदशेश्वर: । भार्गवो वा महावीर्यस्तथा द्रोणो5पि माधव,माधव! जैसे देवराज इन्द्र अथवा महापराक्रमी परशुरामजी चार प्रकारकी अस्त्रविद्याको जानते हैं, उसी प्रकार द्रोणाचार्य भी जानते थे
Vaiśaṃpāyana nói: “Hỡi Mādhava, cũng như Indra—chúa tể chư thiên—biết bốn ngành binh khí, hay như Bhārgava (Paraśurāma) dũng lực vô song biết điều ấy, thì Droṇācārya cũng biết như vậy.”
Verse 28
यस्य प्रसादाद् वीभत्सु: पाण्डव: कर्म दुष्करम् | चकार स हत:ः शेते नैनमस्त्राण्यपालयन्,जिनके प्रसादसे पाण्डुनन्दन अर्जुनने दुष्कर कर्म किया है, वे ही आचार्य यहाँ मरे पड़े हैं। उन अस्त्रोंने इनकी रक्षा नहीं की
Vaiśampāyana nói: “Nhờ ân huệ của ai mà Vībhatsu (Arjuna, con của Pāṇḍu) đã làm nên những việc gần như không thể—chính vị thầy ấy nay nằm đây, đã bị giết. Ngay cả binh khí của ông cũng không che chở nổi ông.”
Verse 29
यं पुरोधाय कुरव आह्वयन्ति सम पाण्डवान् | सो<यं शस्त्रभतां श्रेष्ठो द्रोण: शस्त्रै: परिक्षत:,जिनको आगे रखकर कौरव पाण्डवोंको ललकारा करते थे, वे ही शस्त्रधारियोंमें श्रेष्ठ द्रोणाचार्य शस्त्रोंसे क्षत-विक्षत हो गये हैं
Vaiśampāyana nói: “Người mà nhà Kuru đặt lên hàng đầu để thách thức các Pāṇḍava—chính Droṇa, bậc nhất trong hàng chiến sĩ mang binh khí—nay bị binh khí xé nát, thương tích chằng chịt.”
Verse 30
यस्य निर्दहतः सेनां गतिरग्नेरिवाभवत् | स भूमौ निहतः शेते शान्तार्चिरिव पावक:,शत्रुओंकी सेनाको दग्ध करते समय जिनकी गति अग्निके समान होती थी, वे ही बुझी हुई लपटोंवाली आगके समान मरकर पृथ्वीपर पड़े हैं
Vaiśampāyana nói: “Người mà khi thiêu đốt quân địch, đà xông tới như chính đường đi của lửa—nay bị giết, nằm trên mặt đất, như ngọn lửa đã tắt, không còn bùng cháy.”
Verse 31
धनुर्मष्टिरशीर्णश्व हस्तावापश्च माधव । द्रोणस्य निहतस्याजौ दृश्यते जीवतो यथा,माधव! युद्धमें मारे जानेपर भी द्रोणाचार्यके धनुषके साथ जुड़ी हुई मुट्ठी ढीली नहीं हुई है। दस्ताना भी ज्यों-का-त्यों दिखायी देता है, मानो वह जीवित पुरुषके हाथमें हो
Vaiśampāyana nói: “Hỡi Mādhava, dẫu Droṇa đã bị giết giữa chiến địa, bàn tay nắm cán cung của ông vẫn không hề lỏng; găng tay và giáp che tay vẫn y nguyên—trông như còn ở trên tay một người đang sống.”
Verse 32
वेदा यस्माच्च चत्वार: सर्वाण्यस्त्राणि केशव । अनपेतानि वै शूराद् यथैवादौ प्रजापते:,केशव! जैसे पूर्वकालसे ही प्रजापति ब्रह्मासे वेद कभी अलग नहीं हुए, उसी प्रकार जिन शूरवीर द्रोणसे चारों वेद और सम्पूर्ण अस्त्र-शस्त्र कभी दूर नहीं हुए, उन्हींके बन्दीजनोंद्वारा वन्दित इन दोनों सुन्दर एवं वन्दनीय चरणारविन्दोंको जिनकी सैकड़ों शिष्य पूजा कर चुके हैं, गीदड़ घसीट रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Hỡi Keśava, như thuở ban sơ, bốn bộ Veda chưa từng lìa Prajāpati (Brahmā), thì cũng vậy: nơi vị dũng sĩ Droṇa, bốn Veda cùng mọi khoa binh khí chưa từng rời xa. Thế mà đôi chân ấy—đẹp như hoa sen, đáng được tôn kính, được các thi nhân ca tụng và hàng trăm môn đồ thờ lạy—nay lại bị lũ chó rừng kéo lê.”
Verse 33
वन्दनाहाविमौ तस्य बन्दिभिव्वन्दितो शुभौ | गोमायवो विकर्षन्ति पादौ शिष्यशतार्चितौ,केशव! जैसे पूर्वकालसे ही प्रजापति ब्रह्मासे वेद कभी अलग नहीं हुए, उसी प्रकार जिन शूरवीर द्रोणसे चारों वेद और सम्पूर्ण अस्त्र-शस्त्र कभी दूर नहीं हुए, उन्हींके बन्दीजनोंद्वारा वन्दित इन दोनों सुन्दर एवं वन्दनीय चरणारविन्दोंको जिनकी सैकड़ों शिष्य पूजा कर चुके हैं, गीदड़ घसीट रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Hỡi Keśava, đôi bàn chân cát tường này—đáng được tôn kính—xưa từng được các thi nhân ca tụng và hàng trăm môn đồ lễ bái, nay lại bị lũ chó rừng kéo lê. Như thuở cổ xưa, các Veda chưa từng lìa Prajāpati Brahmā, thì cũng vậy, bốn Veda và toàn bộ khoa học binh khí chưa từng rời xa vị anh hùng Droṇa; thế mà ngay cả đôi chân đáng thờ phụng của bậc thầy ấy cũng rơi vào kết cục thảm thương này.”
Verse 34
द्रोणं द्रपदपुत्रेण निहत॑ं मधुसूदन । कृपी कृपणमन्वास्ते दुःखोपहतचेतना,मधुसूदन! द्रुपदपुत्रके द्वारा मारे गये द्रोणाचार्यके पास उनकी पत्नी कृपी बड़े दीनभावसे बैठी है। दुःखसे उसकी चेतना लुप्त-सी हो गयी है
Vaiśampāyana nói: “Hỡi Madhusūdana, Droṇa đã bị con trai của Drupada giết. Vợ ông, Kṛpī, ngồi bên cạnh trong cảnh khốn cùng, tâm trí bị nỗi đau đánh gục, gần như tê dại.”
Verse 35
तां पश्य रुदतीमार्ता मुक्तकेशीमधोमुखीम् । हतं पतिमुपासन्तीं द्रोणं शस्त्रभृतां वरम्,देखो, कृपी केश खोले नीचे मुँह किये रोती हुई अपने मारे गये पति शस्त्रधारियोंमें श्रेष्ठ द्रोणाचार्यकी उपासना कर रही है
Hãy nhìn nàng—Kṛpī—đau đớn tột cùng, vừa khóc vừa để tóc xõa, mặt cúi gằm, canh giữ bên người chồng đã bị giết: Droṇa, bậc tối thượng trong hàng kẻ mang binh khí.
Verse 36
बाणैभिन्नतनुत्राणं धृष्टद्युम्नेन केशव । उपास्ते वै मृथे द्रोणं जटिला ब्रह्मबचारिणी,केशव! धृष्टद्युम्नने अपने बाणोंसे जिन आचार्य द्रोणका कवच छिजन्न-भिन्न कर दिया है, उन्हींके पास युद्धस्थलमें वह जटाधारिणी ब्रह्मचारिणी कृपी बैठी हुई है
Vaiśampāyana nói: “Hỡi Keśava, giữa chiến địa, Kṛpī—người nữ khổ hạnh với tóc bện rối, giữ hạnh brahmacarya—ngồi sát bên Droṇa, kẻ mà áo giáp đã bị những mũi tên của Dhṛṣṭadyumna xé nát và nghiền vỡ.”
Verse 37
प्रेतकृत्यं च यतते कृपी कृपणमातुरा । हतस्य समरे भर्तु: सुकुमारी यशस्विनी,शोकसे दीन और आतुर हुई यशस्विनी सुकुमारी कृपी समरमें मारे गये पतिदेवका प्रेतकर्म करनेकी चेष्टा कर रही है
Vaiśaṃpāyana nói: Bị nỗi đau làm cho kiệt quệ và bấn loạn, Kṛpī dịu hiền và lừng danh đã cố gắng cử hành các nghi lễ tang (preta-kriyā) cho người chồng bị giết trong trận chiến.
Verse 38
अग्नीनाधाय विधिवच्चितां प्रज्वाल्य सर्वतः । द्रोणमाधाय गायन्ति त्रीणि सामानि सामगा:,विधिपूर्वक अग्निकी स्थापना करके चिताको सब ओरसे प्रज्वलित कर दिया गया है और उसपर द्रोणाचार्यके शरीरको रखकर सामगान करनेवाले ब्राह्मण त्रिविध सामका गान करते हैं
Vaiśampāyana nói: “Sau khi lập các ngọn lửa thiêng theo đúng nghi thức, họ nhóm giàn hỏa táng bừng cháy từ mọi phía. Rồi đặt Droṇa lên đó, các vị Bà-la-môn chuyên xướng tụng Sāman cất lên ba điệu Sāman—cử hành lễ nghi theo đúng trật tự.”
Verse 39
कुर्वन्ति च चितामेते जटिला ब्रह्म॒चारिण: । भनुर्भि: शक्तिभिश्वैव रथनीडैश्व माधव
Vaiśampāyana nói: “Những vị brahmacārin khổ hạnh, tóc bện rối này cũng đang dựng giàn hỏa táng—có cung, có lao, thậm chí cả đồ trang bị chiến xa nữa, hỡi Mādhava.”
Verse 40
शरैश्न विविधैरन्यैर्थक्ष्यते भूरितेजसम् । इति द्रोणं समाधाय शंसन्ति च रुदन्ति च
Vaiśampāyana nói: “Bằng nhiều loại mũi tên khác nữa, bậc hùng dũng rực rỡ kia đang bị chém gục.” Nói vậy, họ đặt Droṇa xuống (để cử hành lễ cuối), vừa nhắc đến công đức của ông vừa than khóc.
Verse 41
सामभिस्त्रिभिरन्तस्थैरनुशंसन्ति चापरे । माधव! इन जटाधारी ब्रह्मचारियोंने धनुष, शक्ति, रथकी बैठक और नाना प्रकारके बाण तथा अन्य आवश्यक वस्तुओंसे उस चिताका निर्माण किया है। वे उसीपर महातेजस्वी ट्रोणको जलाना चाहते थे; इसलिये द्रोणको चितापर रखकर वे वेदमन्त्र पढ़ते और रोते हैं, कुछ लोग अन्त समयमें उपयोगी त्रिविध सामोंका गान करते हैं || ३९-४० ई ।। अग्नावग्निं समाधाय द्रोणं हुत्वा हुताशने,चिताकी अग्निमें अग्निहोत्रसहित द्रोणाचार्यको रखकर उनकी आहुति दे उन्हींके शिष्य द्विजातिगण कृपीको आगे और चिताको दायें करके गंगाजीके तटकी ओर जा रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Có người khác tán dương bằng ba điệu Sāman nội tụng. Hỡi Mādhava, những vị brahmacārin tóc bện rối này đã dựng giàn hỏa táng bằng cung, lao, đồ trang bị chiến xa, nhiều loại mũi tên và các vật dụng cần thiết khác. Họ muốn thiêu đốt Droṇa rực rỡ trên giàn ấy; vì vậy, đặt Droṇa lên giàn, họ tụng các thần chú Veda và khóc than, còn một số người hát ba điệu Sāman dùng trong lễ cuối. Khi đã nhóm lửa trong lửa của giàn và dâng Droṇa vào ngọn lửa bừng cháy, các môn đồ song sinh của ông tiến về bờ sông Gaṅgā, để Kṛpī đi trước và giàn hỏa táng ở bên phải, theo nghi thức của một cuộc đưa tang trang nghiêm.”
Verse 42
गच्छन्त्यभिमुखा गड़्ां द्रोणशिष्या द्विजातय: । अपय्व्यां चितिं कृत्वा पुरस्कृत्य कृपी च ते,चिताकी अग्निमें अग्निहोत्रसहित द्रोणाचार्यको रखकर उनकी आहुति दे उन्हींके शिष्य द्विजातिगण कृपीको आगे और चिताको दायें करके गंगाजीके तटकी ओर जा रहे हैं
Vaiśampāyana nói: “Các môn đồ song sinh của Droṇa tiến thẳng về phía sông Gaṅgā. Đặt Kṛpī đi trước và giữ giàn hỏa táng ở bên phải như để kính cẩn nhiễu quanh, họ tiếp tục lên đường—mang theo ngọn lửa thiêng và những lễ nghi phải làm cho bậc thầy của mình.”
The dilemma is how to interpret “victory” when the visible outcome is kin-saturated loss: Gāndhārī’s catalog of the fallen forces an ethical reckoning that balances martial duty against the human and social costs now demanding ritual response.
The chapter implies that power and prowess are impermanent and must be subordinated to dharma: truthful acknowledgment of harm, compassion in witnessing, and adherence to ritual obligations become the stabilizing practices after political violence.
No explicit phalaśruti is presented in the provided passage; the chapter’s meta-function is archival and transitional—moving from heroic narrative to rites and remembrance, thereby preparing the ethical ground for later instruction-oriented books.