
कर्णभीमसमागमः | Karṇa–Bhīma Encounter
Upa-parva: Karṇa–Bhīmasena Saṃgama (Engagement Episode)
Saṃjaya reports that as the Pāṇḍavas press forward, Kaurava troops surge toward Bhīma from multiple directions. Karṇa, seeing his forces in motion and the tactical situation shifting, advances with Śalya as charioteer. Bhīma, angered and intent on ending the grief associated with Karṇa’s actions, instructs Sātyaki and Dhṛṣṭadyumna to safeguard Yudhiṣṭhira, explicitly treating the king as a trust (nyāsa). Śalya draws Karṇa’s attention to Bhīma’s intensified resolve and recalls prior feats (including the slaying of Kīcaka during incognito exile), framing Bhīma as a high-risk adversary. Karṇa acknowledges Bhīma’s qualities and expresses his long-held desire for a decisive encounter that could draw Arjuna into engagement. The battle escalates: Karṇa strikes Bhīma with penetrating arrows, cuts Bhīma’s bow, and continues pressure; Bhīma re-arms, counters with precise shots, and releases a powerful missile that renders Karṇa unconscious on the chariot. Śalya withdraws Karṇa from immediate danger, and Bhīma uses the momentum to drive back the Kaurava host, described in simile as Indra dispersing a demonic army.
Chapter Arc: कौरव-शिविर में दुर्योधन शल्य के पास आता है—कर्ण के लिए सारथी चुनने का प्रश्न अब केवल व्यवस्था नहीं, विजय-पराजय का भाग्य-निर्णय बन चुका है। → दुर्योधन शल्य को रथसारथि बनने के लिए मनाता है और उसे ‘रथी से भी बढ़कर’ योग्य बताकर कर्ण की विजय-योजना से जोड़ देता है। शल्य भीतर से अनिच्छुक/द्वंद्वग्रस्त है, पर राजधर्म, प्रतिष्ठा और कौरव-पक्ष की आवश्यकता के दबाव में बातचीत तीखी होती जाती है। तुलना दी जाती है कि जैसे देवगणों ने ब्रह्मा का वरण किया, वैसे ही कर्ण से ‘अभ्यधिक’ शल्य का वरण किया जा रहा है—यह प्रशंसा शल्य को बाँधने का राजनीतिक उपकरण बनती है। → शल्य अपनी स्वीकृति को एक शर्त से बाँधता है—वह कर्ण का सारथ्य करेगा, पर कर्ण को उसकी कही बात/नियम का पालन करना होगा; इसी क्षण स्पष्ट हो जाता है कि यह सारथ्य केवल रथ चलाना नहीं, मनोबल और वाणी का भी युद्ध होगा। → कर्ण स्तुतियों के बीच अपने लक्ष्य को उद्घोषित करता है—पार्थों का संहार और विशेषतः अर्जुन-वध। शल्य अंततः कहता है कि जब कर्ण अर्जुन से संग्राम करेगा, तब वह उसके घोड़ों की बागडोर संभालेगा—औपचारिक रूप से कर्ण का सारथ्य निश्चित हो जाता है। → शल्य की शर्त और उसकी संभावित ‘कण्टक’ (शल्यभूत) भूमिका भविष्य के निर्णायक द्वंद्व में कर्ण के मनोबल पर क्या प्रभाव डालेगी—यह अनकहा तनाव अगले अध्यायों में फूटने को छोड़ दिया जाता है।
Verse 1
(दाक्षिणात्य अधिक पाठके ७३ “लोक मिलाकर कुल १७० ३ “लोक हैं) नस (9) £:.१शप्ट् पज्चत्रिशो< ध्याय: शल्य और दुर्योधनका वार्तालाप, कर्णका सारथि होनेके लिये शल्यकी स्वीकृति दुर्योधन उवाच एवं स भगवान् देव: सर्वलोकपितामह: । सारथ्यमकरोत तत्र ब्रह्मा रुद्रो&$भवद् रथी,दुर्योधन बोला--राजन्! इस प्रकार सर्वलोक-पितामह भगवान् ब्रह्माने वहाँ सारथिका कार्य किया और रथी हुए रुद्र
Duryodhana nói: “Vì thế, trong tình thế ấy, Brahmā—đấng thần thánh cát tường, được tôn là Tổ phụ của muôn thế giới—đã làm người đánh xe tại đó; còn Rudra trở thành chiến sĩ ngự trên chiến xa.”
Verse 2
रथिनो< भ्यधिको वीर कर्तव्यो रथसारथि: । तस्मात्त्वं पुरुषव्याप्र नियच्छ तुरगान् युधि,वीर! रथका सारथि तो उसीको बनाना चाहिये जो रथीसे भी बढ़कर हो। अतः पुरुषसिंह! आप युद्धमें कर्णके घोड़ोंको काबूमें रखिये
Duryodhana nói: “Hỡi dũng sĩ, người đánh xe phải được chọn là kẻ còn vượt hơn cả một chiến binh xa chiến. Vì vậy, hỡi bậc hổ trong loài người, trong trận chiến này hãy kiềm giữ và điều phục đàn ngựa.”
Verse 3
यथा देवगणैस्तत्र वृतो यत्नात् पितामहः । तथास्माभिर्भवान् यत्नात् कर्णादभ्यधिको वृत:,जैसे देवताओंने वहाँ यत्नपूर्वक ब्रह्माजीका वरण किया था, उसी प्रकार हमलोगोंने विशेष चेष्टा करके कर्णसे भी अधिक बलवान् आपका सारथि-कर्मके लिये वरण किया
Duryodhana nói: “Như thuở ấy chư thiên đã dốc lòng chọn vị Tổ Phụ, thì nay chúng ta cũng hết sức cẩn trọng mà chọn ngài—người được xem là còn vượt cả Karṇa—để làm người đánh xe.”
Verse 4
यथा देवैर्महाराज ईश्वरादघिको वृत: । तथा भवानपि क्षिप्रं रुद्रस्येव पितामह:
Duryodhana nói: “Hỡi đại vương, như chư thiên từng chọn một vị còn mạnh hơn cả Īśvara (Śiva), thì nay xin ngài cũng mau chóng chọn một vị tổng chỉ huy—như bậc Tổ Phụ (Bhīṣma) từng là chỗ nương tựa của Rudra.”
Verse 5
शल्य उवाच मयाप्येतन्नरश्रेष्ठ बहुशो5मरसिंहयो:
Śalya nói: “Hỡi bậc nhất trong loài người, ta cũng đã nghe điều ấy nhiều lần—về hai vị anh hùng tựa sư tử giữa hàng bất tử.”
Verse 6
कथ्यमानं श्रुतं दिव्यमाख्यानमतिमानुषम् । यथा च चक्रे सारथ्यं भवस्य प्रपितामह:
“Câu chuyện kỳ diệu, vượt ngoài phàm nhân này đang được kể lại và truyền nghe—rằng chính bậc Tổ Phụ đã từng làm người đánh xe cho Bhava (Śiva) như thế nào.”
Verse 7
यथासुराश्च निहता इषुणैकेन भारत | शल्यने कहा--भारत! नरश्रेष्ठ! मैंने भी देवश्रेष्ठ ब्रह्मा और महादेवजीके इस अलौकिक एवं दिव्य उपाख्यानको दिद्दवानोंके मुखसे सुना है कि किस प्रकार प्रपितामह ब्रह्माजीने महादेवजीका सारथि-कर्म किया था और कैसे एक ही बाणसे समस्त असुर मारे गये ।। कृष्णस्य चापि विदितं सर्वमेतत् पुरा हाभूत्
Śalya nói: “Hỡi Bhārata, như thuở xưa bọn Asura bị hạ gục chỉ bởi một mũi tên, thì toàn bộ chuyện tích cổ xưa này cũng đã được Kṛṣṇa biết từ trước. Ta đã nghe từ miệng các bậc hiền trí truyền lại truyền thống kỳ diệu, thiêng liêng ấy: rằng Tổ phụ Brahmā đã làm người đánh xe cho Mahādeva ra sao, và chỉ với một vũ khí, đạo quân Asura đã bị quét sạch thế nào.”
Verse 8
अनागतमत्तिक्रान्तं वेद कृष्णोडपि तत्त्वतः,क्योंकि श्रीकृष्ण भी भूत और भविष्यको यथार्थरूपसे जानते हैं। भारत! इस विषयको अच्छी तरह जानकर ही रुद्रके सारथि ब्रह्माजीके समान श्रीकृष्ण पार्थके सारथि बने हुए हैं
Śalya nói: “Kṛṣṇa cũng biết đúng như thật điều chưa đến và điều đã qua. Hỡi Bhārata, chính vì thấu suốt việc này nên Śrī Kṛṣṇa—như Brahmā từng làm người đánh xe cho Rudra—đã trở thành người đánh xe cho Pārtha (Arjuna).”
Verse 9
एतदर्थ विदित्वापि सारथ्यमुपजग्मिवान् । स्वयंभूरिव रुद्रस्य कृष्ण: पार्थस्य भारत,क्योंकि श्रीकृष्ण भी भूत और भविष्यको यथार्थरूपसे जानते हैं। भारत! इस विषयको अच्छी तरह जानकर ही रुद्रके सारथि ब्रह्माजीके समान श्रीकृष्ण पार्थके सारथि बने हुए हैं
Śalya nói: “Dẫu đã biết trọn vẹn mục đích và hệ quả của việc này, Kṛṣṇa vẫn nhận lấy vai trò người đánh xe. Hỡi Bhārata, như Svayambhū (Brahmā) từng làm người đánh xe cho Rudra, thì Kṛṣṇa cũng làm người đánh xe cho Pārtha (Arjuna).”
Verse 10
यदि हन्याच्च कौन्तेयं सूतपुत्र: कथंचन । दृष्टवा पार्थ हि निहतं स्वयं योत्स्यति केशव:
Śalya nói: “Nếu con trai người đánh xe (Karna) bằng cách nào đó giết được con trai Kuntī (Arjuna), thì khi thấy Pārtha ngã xuống, Keśava (Kṛṣṇa) ắt sẽ tự mình bước vào chiến trận.”
Verse 11
न चापि तस्य क्रुद्धस्य वाष्णेयस्य महात्मन:
Śalya nói: “Và khi bậc đại hồn Vāṣṇeya ấy nổi giận, sức mạnh của Người quả không gì ngăn nổi.”
Verse 12
संजय उवाच त॑ तथा भाषमाणं तु मद्रराजमरिंदम:
Sañjaya nói: Khi vua xứ Madra đang nói như thế, bậc khuất phục kẻ thù đã lắng nghe và quan sát. Lời kể đánh dấu một khoảnh khắc then chốt trong bầu không khí hội nghị chiến tranh: lời của một bậc quân vương không chỉ được cân nhắc như mưu lược, mà còn như phẩm hạnh xứng đáng của vua chúa giữa sức ép đạo lý của chiến trận.
Verse 13
प्रत्युवाच महाबाहुरदीनात्मा सुतस्तव । संजय कहते हैं--राजन्! मद्रराज शल्यको ऐसी बातें करते देख आपके शत्रुदमन पुत्र महाबाहु दुर्योधनने मनमें तनिक भी दीनता न लाकर उन्हें इस प्रकार उत्तर दिया-- ।। १२ $ || मावमंस्था महाबाहो कर्ण वैकर्तनं रणे
Sañjaya nói: Tâu Đại vương, thấy vua xứ Madra là Śalya nói như thế, con trai của ngài là Duryodhana—cánh tay hùng mạnh, tinh thần không hề suy sụp—đã đáp lại không chút nản lòng: “Hỡi bậc đại lực, chớ khinh miệt Karṇa, con của Vaikartana, nơi chiến địa.” Khoảnh khắc ấy nêu bật lòng trung kiên của Duryodhana với vị dũng tướng mà mình chọn, và sự cương quyết không để lời lẽ làm nhụt chí làm lung lay quyết tâm giữa trận mạc.
Verse 14
यस्य ज्यातलनिर्घोषं श्रुत्वा भयकरं महत्
Sañjaya nói: “Nghe tiếng gầm lớn, rợn người, phát ra từ tiếng dây cung bật căng và tiếng vỗ tay của chàng…”. Câu này đẩy cao không khí chiến địa, khắc họa chính âm thanh võ trận như một sức mạnh đạo lý và tâm lý—làm rung chuyển lòng can đảm, báo hiệu uy lực, và báo trước bạo liệt sắp bùng nổ.
Verse 15
प्रत्यक्ष ते महाबाहो यथा रात्रौ घटोत्कच:
Sañjaya nói: “Hỡi bậc đại lực, điều ấy hiển nhiên trước mắt ngươi—như Ghaṭotkaca đã hiện ra trong đêm.”
Verse 16
मायाशतानि कुर्वाणो हतो मायापुरस्कृत: । “महाबाहो! यह तो तुमने अपनी आँखों देखा था कि किस प्रकार उस दिन रातमें सैकड़ों मायाओंका प्रयोग करनेवाला मायावी घटोत्कच कर्णके हाथसे मारा गया ॥।| १५६ || न चातिष्ठत बीभत्सु: प्रत्यनीके कथंचन
Sañjaya nói: “Kẻ tinh thông huyễn thuật—đang thi triển hàng trăm mưu phép—đã bị giết, khi chính ảo thuật của hắn đứng đầu nơi giao tranh. Và Arjuna (Bībhatsu) cũng chẳng thể đứng vững trước đạo quân đối địch bằng bất cứ cách nào.”
Verse 17
भीमसेनश्न बलवान् धनुष्कोट्याभिचोदित:
Sañjaya nói: Rồi Bhīmasena hùng mạnh, như được chính mũi cung thúc giục, liền xông lên phía trước—ý chí của chàng hóa thành hành động giữa tiếng va chạm của chiến trận, nơi sức mạnh không chỉ do cơn giận thúc đẩy mà còn bởi bổn phận của chiến sĩ: lấy lực đáp lực.
Verse 18
माद्रीपुत्रो तथा शूरौ येन जित्वा महारणे
Sañjaya nói: “Và con trai của Mādrī—cùng với vị dũng sĩ—nhờ người ấy mà trong đại chiến kia đã giành được thắng lợi…”
Verse 19
कमप्यर्थ पुरस्कृत्य न हतौ युधि मारिष | “मान्यवर! इसने महासमरमें शूरवीर नकुल-सहदेवको भी परास्त करके किसी विशेष प्रयोजनको सामने रखकर उन दोनोंको युद्धमें मार नहीं डाला ।। येन वृष्णिप्रवीरस्तु सात्यकि: सात्वतां वर:
Sañjaya nói: “Bạch ngài đáng kính, vì đặt trước mắt một mục đích riêng, hắn đã không giết họ trong chiến trận, dù đã khuất phục hai dũng sĩ Nakula và Sahadeva trong đại chiến ấy. Cũng chính nhờ sự kiềm chế và dụng ý ấy mà Sātyaki—dũng tướng bậc nhất của dòng Vṛṣṇi, ưu tú nhất trong các Sātvata—đã hành xử được như vậy.”
Verse 20
सूज्जयाश्रेतरे सर्वे धृष्टद्युम्नपुरोगमा:
Sañjaya nói: Tất cả bọn họ, với Dhṛṣṭadyumna dẫn đầu, đứng vững quay mặt về phía mặt trời—bày trận với ý chí kiên quyết. Câu này nhấn mạnh sự lãnh đạo có kỷ luật và quyết tâm đồng lòng giữa sức ép đạo lý của chiến tranh.
Verse 21
तं कथं पाण्डवा युद्धे विजेष्यन्ति महारथम्,यो हन्यात् समरे क्रुद्धो वजहस्तं पुरंदरम् | “जो कुपित होनेपर वज्रधारी इन्द्रको भी समरभूमिमें मार डालनेकी शक्ति रखता है, उस महारथी वीर कर्णको पाण्डवलोग युद्धमें कैसे जीत लेंगे?
Sañjaya nói: Làm sao các Pāṇḍava có thể thắng trong chiến trận vị đại xa chiến Karna—kẻ khi nổi giận giữa giao tranh có sức mạnh đủ để hạ sát cả Indra, đấng cầm lôi chùy sấm sét, kẻ phá thành? Lời này làm nổi bật uy lực đáng sợ của Karna và đặt cuộc chiến như một phép thử, nơi niềm tin và ý chí đạo lý phải đối đầu với sức mạnh quân sự áp đảo.
Verse 22
।। त्वं च सर्वस्त्रिविद् वीर: सर्वविद्यास्त्रपारग:
Còn ngươi, hỡi dũng sĩ, là người thông tỏ mọi loại binh khí, bậc thầy đã vượt đến “bờ bên kia” của mọi ngành học và mọi kỷ luật võ nghệ—một lời bảo chứng về năng lực trọn vẹn, được thốt ra giữa áp lực đạo lý và mưu lược của chiến trường.
Verse 23
त्वं शल्यभूत: शत्रूणामविषहा: पराक्रमे
Sañjaya nói: “Trong chiến trận, ngươi trở thành như mũi giáo nhọn đâm vào kẻ thù—sức mạnh của ngươi, chúng không sao chịu nổi.”
Verse 24
तव बाहुबलं प्राप्य न शेकुः सर्वसात्वता:
Sañjaya nói: Dẫu đã nương nhờ sức mạnh cánh tay hùng mãnh của ngươi—uy lực chiến trận—các chiến sĩ thuộc mọi hạng vẫn không thể thắng nổi.
Verse 25
यथा हि कृष्णेन बलं धार्य वै फाल्गुने हते
Sañjaya nói: “Vì cũng như sức mạnh được Kṛṣṇa nâng đỡ—quả thật, khi Phālguna (Arjuna) bị đánh gục (hay bị hạ thấp)…”
Verse 26
तथा कर्णात्ययीभावे त्वया धार्य महद् बलम् । 'जैसे अर्जुनके मारे जानेपर श्रीकृष्ण पाण्डव-सेनाकी रक्षा करेंगे, उसी प्रकार यदि कर्ण मारा गया तो आपको मेरी विशाल वाहिनीका संरक्षण करना होगा ।। किमर्थ समरे सैन्यं वासुदेवो न््यवारयत्
Sañjaya nói: “Cũng vậy, nếu Karṇa ngã xuống, ngươi phải gánh vác và che chở đạo quân lớn này. Như Śrī Kṛṣṇa sẽ bảo hộ quân Pāṇḍava nếu Arjuna bị giết, thì cũng thế, nếu Karṇa bị hạ, ngươi phải giữ gìn đại binh của ta.” (Rồi ông nêu câu hỏi:) “Vì cớ gì Vāsudeva đã không ngăn quân trong chiến trận?”
Verse 27
त्वत्कृते पदवीं गन्तुमिच्छेयं युधि मारिष । सोदराणां च वीराणां सर्वेषां च महीक्षिताम्
Sañjaya nói: “Vì ngài, hỡi bậc đáng tôn kính, ta ước muốn đi đến tận cùng ấy trên chiến địa—dẫu là số phận giáng xuống chính những huynh đệ ruột thịt, và quả thật là lên tất cả các vị quân vương anh hùng.”
Verse 28
शल्य उवाच यन्मां ब्रवीषि गान्धारे अग्रे सैन्यस्य मानद । विशिष्ट देवकीपुत्रात् प्रीतिमानस्म्यहं त्वयि,शल्यने कहा--मानद! गान्धारीनन्दन! तुम सम्पूर्ण सेनाके आगे जो मुझे देवकीपुत्र श्रीकृष्णसे बढ़कर बता रहे हो, इससे मैं तुमपर बहुत प्रसन्न हूँ
Śalya nói: “Hỡi con của Gandhārī, hỡi người ban danh dự, khi ngươi tuyên bố trước toàn quân rằng ta còn trội hơn cả con của Devakī (Kṛṣṇa), lòng ta vui mừng vì ngươi.”
Verse 29
एष सारशथ्यमातिष्ठे राधेयस्य यशस्विन: । युध्यत: पाण्डवाग्रयेण यथा त्वं वीर मन््यसे,वीर! मैं यशस्वी राधापुत्र कर्णका पाण्डवशिरोमणि अर्जुनके साथ युद्ध करते समय सारथ्य करूँगा जैसा कि तुम चाहते हो
Śalya nói: “Ta sẽ đảm nhận chức phận xa phu cho Rādheya (Karna) lừng danh, khi chàng giao chiến với người đứng đầu trong hàng Pāṇḍava (Arjuna), đúng như ngươi, hỡi dũng sĩ, mong muốn.”
Verse 30
समयश्न हि मे वीर कश्रिद् वैकर्तनं प्रति । उत्सूजेयं यथाश्रद्धमहं वाचो5स्य संनिधौ,वीरवर! परंतु वैकर्तन कर्णको मेरी एक शर्तका पालन करना होगा। मैं इसके समीप जो जीमें आयेगा, वैसी बातें करूँगा
Śalya nói: “Hỡi dũng sĩ, ta quả có một điều kiện đặt ra với Vaikartana (Karna). Nếu chàng chấp thuận, thì ngay trước mặt chàng, ta sẽ nói những lời nào nảy sinh trong lòng ta, theo đúng niềm tin của ta.”
Verse 31
संजय उवाच तथेति राजन पुत्रस्ते सह कर्णेन मारिष । अब्रवीन्मद्रराजानं सर्वक्षत्रस्थ संनिधौ,संजय कहते हैं--माननीय नरेश! तब समस्त क्षत्रियोंके समीप कर्णसहित आपके पुत्रने मद्रराज शल्यसे कहा--“बहुत अच्छा, आपकी शर्त स्वीकार है”
Sañjaya nói: “Được vậy, tâu Đại vương. Khi ấy, con trai của ngài cùng với Karna, trước mặt các chiến sĩ Kṣatriya đang tụ hội, đã ngỏ lời với Śalya, vua xứ Madra, như thể rằng: ‘Rất tốt—điều kiện của ngài được chấp thuận.’”
Verse 32
सारथ्यस्याभ्युपगमाच्छल्येनाश्चवासितस्तदा । दुर्योधनस्तदा हृष्ट: कर्ण तमभिषस्वजे,सारथ्य स्वीकार करके जब शल्यने आश्वासन दिया, तब राजा दुर्योधनने बड़े हर्षके साथ कर्णको हृदयसे लगा लिया
Sañjaya nói: Khi Śalya đồng ý nhận vai trò người đánh xe và đưa lời bảo chứng, vua Duryodhana tràn đầy hoan hỷ đã ôm chầm lấy Karṇa một cách nồng hậu—cho thấy giữa cơn binh lửa, liên minh và lời hứa trở thành đòn bẩy đạo lý không kém gì sự hậu thuẫn chiến lược.
Verse 33
अब्रवीच्च पुन: कर्ण स्तूयमान: सुतस्तव । जहि पार्थान् रणे सर्वान् महेन्द्रो दानवानिव,तत्पश्चात् वन्दीजनोंद्वारा अपनी स्तुति सुनते हुए आपके पुत्रने कर्णसे फिर कहा --4वीर! तुम रणक्षेत्रमें कुन्तीके समस्त पुत्रोंको उसी प्रकार मार डालो, जैसे देवराज इन्द्र दानवोंका संहार करते हैं”
Sañjaya nói: Rồi con trai của ngài, giữa lúc được các thi nhân ca tụng và nghe lời tán dương, lại nói với Karṇa: “Hỡi dũng sĩ, hãy giết hết các Pārtha trên chiến địa, như đại thần Indra diệt bọn Dānava.” Lời ấy đặt việc sát phạt thành lý tưởng vinh quang của võ công, cho thấy lời khen nơi triều đình và khí chất chiến binh có thể đẩy người ta tới khát vọng tận diệt hơn là tự chế.
Verse 34
इस प्रकार श्रीमह्याभारत कर्णपर्वमें त्रिपुरवधोपाख्यानविषयक चौतीसवाँ अध्याय पूरा हुआ,स शल्येनाभ्युपगते हयानां संनियच्छने । कर्णो द्ृष्टमना भूयो दुर्योधनमभाषत शल्यके द्वारा अश्वोंका नियन्त्रण स्वीकार कर लिये जानेपर कर्ण प्रसन्नचित्त हो पुनः दुर्योधनसे बोला--
Khi Śalya đồng ý nhận việc kiềm giữ và điều khiển đàn ngựa, lòng Karṇa trở nên hoan hỷ. Được trấn an bởi sự trợ lực thiết thực ấy giữa chiến cuộc, ông lại cất lời với Duryodhana—báo hiệu niềm tin và quyết tâm được khơi dậy, khi quyền điều khiển cỗ chiến xa, một trách nhiệm vừa chiến thuật vừa đạo lý, đã được chính thức đảm nhận.
Verse 35
नातिद्ृष्टमना होष मद्रराजो5भिभाषते । राजन् मधुरया वाचा पुनरेनं ब्रवीहि वै,“राजन! ये मद्रराज शल्य अधिक प्रसन्न होकर बात नहीं कर रहे हैं; अतः तुम मधुर वाणीद्वारा इन्हें फिरसे समझाते हुए कुछ कहो” इति श्रीमहाभारते कर्णपर्वणि शल्यसारशथ्यस्वीकारे पज्चत्रिंशो5ध्याय:
“Tâu Đại vương, Śalya—vua xứ Madra—không nói năng với vẻ thật sự hoan hỷ; vì thế xin ngài dùng lời lẽ ngọt dịu mà nói lại, khuyên giải ông ấy lần nữa.” (Trong Mahābhārata, Karṇa Parva: đoạn về việc Śalya nhận làm người đánh xe.)
Verse 36
ततो राजा महाप्राज्ञ: सर्वास्त्रकुशलो बली । दुर्योधनो<ब्रवीच्छल्यं मद्रराज॑ महीपतिम्
Bấy giờ vua Duryodhana—bậc đại trí, hùng mạnh và tinh thông mọi binh khí—lên tiếng với Śalya, chúa tể xứ Madra, một bậc quân vương giữa các vua. Khoảnh khắc ấy cho thấy Duryodhana nương cậy vào lời khuyên và liên minh giữa sức ép đạo lý của chiến tranh, nơi lời nói mưu lược và lòng trung thành có thể quyết định chẳng kém gì gươm giáo.
Verse 37
शल्य कर्ण;अर्जुनेनाद्य योद्धव्यमिति मन््यते
Sañjaya nói: “Śalya cho rằng hôm nay Karṇa phải giao chiến với Arjuna.”
Verse 38
कर्णो हत्वेतरान् सर्वान् फाल्गुनं हन्तुमिच्छति
Sañjaya nói: “Sau khi đã hạ sát hết thảy những kẻ khác, Karṇa nay chỉ còn khao khát giết Phālguna (Arjuna).”
Verse 39
पार्थस्य सचिव: कृष्णो यथाभीषुग्रहों वर: । तथा त्वमपि राधेयं सर्वत: परिपालय,'जैसे श्रीकृष्ण अर्जुनके श्रेष्ठ सचिव तथा सारथि हैं, उसी प्रकार आप भी राधापूुत्र कर्णकी सर्वथा रक्षा कीजिये"
Sañjaya nói: “Như Kṛṣṇa là mưu thần đáng tin của Arjuna và là người đánh xe bậc nhất, khéo nắm và điều khiển dây cương, thì ngài cũng phải bảo hộ Rādheya (Karna) về mọi bề.”
Verse 40
संजय उवाच तत: शल्य: परिष्वज्य सुतं ते वाक्यमत्रवीत् । दुर्योधनममित्रघ्नं प्रीतो मद्राधिपस्तदा,संजय कहते हैं--महाराज! तब मद्रराज शल्यने प्रसन्न हो आपके पुत्र शत्रुसूदन दुर्योधनको हृदयसे लगाकर कहा
Sañjaya nói: Bấy giờ Śalya, chúa tể xứ Madra, lòng đầy hoan hỷ, ôm chầm lấy con trai của ngài là Duryodhana, kẻ diệt thù, rồi nói với chàng những lời sau đây.
Verse 41
शल्य उवाच एवं चेन्मन्यसे राजन् गान्धारे प्रियदर्शन । तस्मात् ते यत् प्रियं किंचित् तत् सर्व करवाण्यहम्,शल्य बोले--गान्धारीनन्दन! प्रियदर्शन नरेश! यदि तुम ऐसा समझते हो तो तुम्हारा जो कुछ प्रिय कार्य है, वह सब मैं करूँगा
Śalya nói: “Nếu bệ hạ nghĩ như vậy, hỡi đức vua—hỡi con của Gāndhārī, người đáng mến—thì mọi việc nào bệ hạ ưa muốn, ta sẽ làm trọn cả.”
Verse 42
यत्रास्मि भरतश्रेष्ठ योग्य: कर्मणि कहिचित् । तत्र सर्वात्मना युक्तो वक्ष्ये कार्यधुरं तव,भरतश्रेष्ठ! मैं जहाँ कहीं कभी भी जिस कर्मके योग्य होऊँ वहाँ उस कर्ममें तुम्हारे द्वारा नियुक्त कर दिये जानेपर मैं सम्पूर्ण हृदयसे उस कार्यभारको वहन करूँगा
Śalya nói: “Hỡi bậc ưu tú nhất trong dòng Bharata, ở bất cứ nơi đâu và vào bất cứ lúc nào ta đủ khả năng đảm đương một việc gì, thì tại đó—một khi được ngươi bổ nhiệm—ta sẽ dốc trọn tâm can, một lòng không chia, gánh vác trọng trách ấy thay cho ngươi.”
Verse 43
यत्तु कर्णमहं ब्रूयां हितकाम: प्रियाप्रिये । मम तत् क्षमतां सर्व भवान् कर्णश्न सर्वश:,परंतु मैं हितकी इच्छा रखते हुए कर्णसे जो भी प्रिय अथवा अप्रिय वचन कहूँ, वह सब तुम और कर्ण सर्वथा क्षमा करो
Śalya nói: “Bất cứ lời nào ta có thể nói với Karṇa—dù thuận tai hay chói tai—vì mong điều lợi cho chàng, xin ngươi và Karṇa hãy tha thứ tất thảy, trọn vẹn.”
Verse 44
कर्ण उवाच ईशानस्य यथा ब्रह्मा यथा पार्थस्य केशव: । तथा नित्य हिते युक्तो मद्रराज भवस्व न:
Karṇa nói: “Như Brahmā luôn hòa hợp trung thành với Īśāna (Śiva), và như Keśava (Kṛṣṇa) luôn đứng về phía Pārtha (Arjuna), thì cũng vậy, hỡi vua xứ Madra, xin ngài bền lòng tận tụy vì lợi ích thường hằng của chúng ta.”
Verse 45
कर्णने कहा--मद्रराज! जैसे ब्रह्मा महादेवजीके और श्रीकृष्ण अर्जुनके हितमें सदा तत्पर रहते हैं, उसी प्रकार आप भी निरन्तर हमारे हितसाधनमें संलग्न रहें ।। शल्य उवाच आत्मनिन्दा55त्मपूजा च परनिन्दा परस्तव: । अनाचरितमार्याणां वृत्तमेतच्चतुर्विधम्,शल्य बोले--अपनी निन्दा और प्रशंसा, परायी निन्दा और परायी स्तुति--ये चार प्रकारके बर्ताव श्रेष्ठ पुरुषोंने कभी नहीं किये हैं
Karṇa nói: “Hỡi vua xứ Madra! Như Brahmā luôn tận lực vì lợi ích của Mahādeva, và như Kṛṣṇa luôn tận lực vì lợi ích của Arjuna, thì cũng vậy, xin ngài không ngừng chuyên tâm mưu cầu điều lợi cho chúng ta.” Śalya nói: “Tự hạ nhục mình và tự tôn vinh mình, cũng như chê bai người khác và ca tụng người khác—bốn lối xử sự ấy, bậc cao quý chưa từng thực hành.”
Verse 46
नियच्छ तुरगान् युद्धे राधेयस्य महाद्युते । महाराज! जैसे देवताओंने महादेवजीसे भी बड़े ब्रह्माजीको उनका सारथि चुना था, उसी प्रकार हमने भी आपको चुना है। अतः महातेजस्वी नरेश! आप युद्धमें राधापुत्र कर्णके घोड़ोंका नियन्त्रण कीजिये,यत तु विद्वन् प्रवक्ष्यामि प्रत्ययार्थमहं तव । आत्मन: स्तवसंयुक्त तन्निबोध यथातथम् परंतु विद्वन! मैं तुम्हें विश्वास दिलानेके लिये जो अपनी प्रशंसासे भरी बात कहता हूँ, उसे तु यथार्थरूपसे सुनो
Duryodhana nói: “Trong trận chiến này, xin ngài kìm giữ và điều khiển những con ngựa của Rādheya rực rỡ (Karṇa). Và nay, hỡi bậc học giả, để củng cố lòng tin của ngài, ta sẽ nói những lời có kèm sự tự tán dương; xin hãy nghe đúng như sự thật vốn là.”
Verse 47
अहूं शक्रस्य सारथ्ये योग्यो मातलिवत् प्रभो । अप्रमादात् प्रयोगाच्च ज्ञानविद्याचिकित्सनै:,प्रभो! मैं सावधानी, अश्वसंचालन, ज्ञान, विद्या तथा चिकित्सा आदि सदगुणोंकी दृष्टिसे इन्द्रके सारथि-कर्ममें नियुक्त मातलिके समान सुयोग्य हूँ
Śalya nói: “Tâu chúa công, ta đủ tư cách làm người đánh xe của Indra—xứng đáng như Mātali. Nhờ sự cảnh giác, sự khéo léo trong việc vận dụng, cùng tri thức, học vấn, và cả nghệ thuật chữa trị, ta có đủ phẩm chất cần cho chức phận ấy.”
Verse 48
ततः पार्थेन संग्रामे युध्यमानस्य तेडनघ । वाहयिष्यामि तुरगान् विज्वरो भव सूतज,निष्पाप सूतपुत्र कर्ण! जब तुम युद्धस्थलमें अर्जुनके साथ युद्ध करोगे, तब मैं तुम्हारे घोड़े अवश्य हाँकूँगा। तुम निश्चिन्त रहो
Śalya nói: “Hỡi người vô tội, khi ngươi giao chiến với Pārtha (Arjuna) nơi chiến địa, ta nhất định sẽ điều khiển ngựa cho ngươi. Hãy an lòng, hỡi con của người đánh xe.”
Verse 73
यथा पितामहो जज्ञे भगवान् सारथिस्तदा । भगवान् ब्रह्मा उस समय जिस प्रकार महादेवजीके सारथि हुए थे, यह सारा पुरातन वृत्तान्त श्रीकृष्णको भी विदित ही होगा
Śalya nói: “Như việc Đấng Tổ Phụ (Brahmā) đã sinh ra thế nào, và khi ấy bậc tôn quý Brahmā đã trở thành người đánh xe của Mahādeva ra sao—toàn bộ chuyện xưa ấy hẳn Śrī Kṛṣṇa cũng đều tỏ tường.”
Verse 103
शड्खचक्रगदापाणिभर्धक्ष्यते तव वाहिनीम् । यदि सूतपुत्र कर्ण किसी प्रकार कुन्तीकुमार अर्जुनको मार डालेगा तो अर्जुनको मारा गया देख श्रीकृष्ण स्वयं ही युद्ध करेंगे। उनके हाथमें शंख, चक्र और गदा होगी। वे तुम्हारी सेनाको जलाकर भस्म कर देंगे
Śalya nói: “Nếu Karna, con của người đánh xe, bằng cách nào đó giết được Arjuna, con của Kuntī, thì khi thấy Arjuna ngã xuống, chính Śrī Kṛṣṇa sẽ bước vào chiến trận. Tay cầm tù và, đĩa thần và chùy, Ngài sẽ thiêu rụi quân đội của các ngươi thành tro bụi.”
Verse 116
स्थास्यते प्रत्यनीकेषु कश्चिदत्र नृपस्तव । महात्मा श्रीकृष्ण कुपित होकर जब हथियार उठायेंगे, उस समय तुम्हारे पक्षका कोई भी नरेश उनके सामने ठहर नहीं सकेगा
Śalya nói: “Ở đây, giữa những hàng trận đối nghịch, có vị vua nào phe ngươi đứng vững được chăng? Khi bậc đại hồn Śrī Kṛṣṇa bị khơi dậy cơn thịnh nộ và cầm lấy vũ khí, thì không một quân vương nào phía ngươi có thể trụ lại trước Ngài.”
Verse 136
सर्वशस्त्रभृतां श्रेष्ठ सर्वशास्त्रार्थपारगम् । “महाबाहो! तुम रणक्षेत्रमें वैकर्तन कर्णका अपमान न करो। वह सम्पूर्ण शस्त्रधारियोंमें श्रेष्ठ तथा सम्पूर्ण शास्त्रोंके अर्थका पारंगत विद्वान् है
Sañjaya nói: “Hỡi bậc đại dũng tay dài, chớ làm nhục Vaikartana Karṇa giữa chiến địa. Người ấy là bậc tối thượng trong hàng kẻ mang vũ khí, và là bậc học giả đã vượt đến bờ xa của ý nghĩa mọi kinh luận.”
Verse 146
पाण्डवेयानि सैन्यानि विद्रवन्ति दिशो दश । “यह वही वीर है जिसकी प्रत्यंचाकी अत्यन्त भयानक टंकार सुनकर पाण्डव-सेना दसों दिशाओंमें भागने लगती है
Sañjaya nói: “Các đạo quân liên minh với Pāṇḍava tan vỡ và tháo chạy về mười phương. Tiếng ‘búng’ ghê rợn của dây cung vị anh hùng ấy lan ra như sấm, gieo hoảng loạn, khiến hàng ngũ vốn nghiêm chỉnh cũng hóa thành cuộc tháo chạy.”
Verse 163
एतांश्व दिवसान् सर्वान् भयेन महता वृतः । “इन सारे दिनोंमें महान् भयसे घिरे हुए अर्जुन किसी तरह भी कर्णके सामने खड़े न हो सके थे
Sañjaya nói: “Suốt những ngày ấy, bị nỗi sợ lớn bao phủ và bủa vây, Arjuna không sao có thể đứng đối diện Karṇa, dù bằng bất cứ cách nào.”
Verse 173
उक्तश्न संज्ञया राजन् मूढ औदरिको यथा । “राजन! बलवान् भीमसेनको भी इसने अपने धनुषकी कोटिसे दबाकर युद्धके लिये प्रेरित किया था और उन्हें मूर्ख, पेटू आदि नामोंसे पुकारा था
Sañjaya nói: “Muôn tâu Đại vương, hắn đã gọi người ấy bằng những lời sỉ nhục—nào là ‘đồ ngu’, nào là ‘kẻ tham ăn’—như thể chế giễu một kẻ đần độn chỉ biết chạy theo cái bụng.”
Verse 193
निर्जित्य समरे शूरो विरथश्न बलात् कृत: । “इसने वृष्णिवंशके प्रमुख वीर सात्वतशिरोमणि शूरवीर सात्यकिको समरांगणमें परास्त करके उन्हें बलपूर्वक रथहीन कर दिया था
Sañjaya nói: “Sau khi đánh bại người ấy trong trận, vị dũng sĩ kia đã cưỡng bức tước đoạt chiến xa, khiến đối phương thành kẻ ‘vô xa’. Đó là dấu ấn của đà tiến tàn khốc của chiến tranh: nơi sức mạnh thường lấn át sự kiềm chế, và kẻ ngã xuống bị phơi ra trước hiểm nguy lớn hơn.”
Verse 203
असकृन्निर्जिता: संख्मे स्मयमानेन संयुगे । “इसके सिवा धृष्टद्यम्म आदि समस्त सूंजयोको भी इसने युद्धस्थलमें हँसते-हँसते अनेक बार परास्त किया है
Sañjaya nói: Trong chiến trận, họ đã bị đánh bại hết lần này đến lần khác; và giữa lúc giao tranh ác liệt, chàng—vừa chiến đấu vừa mỉm cười—đã nhiều phen khuất phục họ.
Verse 226
बाहुवीर्येण ते तुल्य: पृथिव्यां नास्ति कश्नन । “आप भी सम्पूर्ण अस्त्रोंके ज्ञाता, समस्त विद्याओं तथा अस्त्रोंके पारंगत विद्वान् एवं वीर हैं। इस भूतलपर बाहुबलके द्वारा आपकी समानता करनेवाला कोई नहीं है
Sañjaya nói: “Trên cõi đất này, tuyệt nhiên không ai sánh kịp ngài về sức mạnh đôi tay.”
Verse 243
तव बाहुबलाद राजन् कि नु कृष्णो बलाधिक: । “राजन! आपके बाहुबलको सामने पाकर सम्पूर्ण सात्वतवंशी क्षत्रिय कभी युद्धमें टिक न सके हैं। क्या आपके बाहुबलसे श्रीकृष्णका बल अधिक है?
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, so với sức mạnh đôi tay của bệ hạ, làm sao Kṛṣṇa có thể mạnh hơn? Khi uy lực của bệ hạ hiện diện trước mặt, ngay cả toàn thể dòng Sātvata cũng chưa từng trụ vững nổi trong chiến trận. Vậy sức của Kṛṣṇa thật sự lớn hơn bệ hạ sao?”
Verse 266
किमर्थ च भवान् सैन्यं न हनिष्यति मारिष । “मान्यवर! वसुदेवनन्दन श्रीकृष्ण क्यों कौरव-सेनाका निवारण करेंगे और क्यों आप पाण्डव-सेनाका वध नहीं करेंगे?
Sañjaya nói: “Bạch bậc đáng kính, vì cớ gì ngài lại không đánh tan đạo quân ấy?”
Verse 273
“माननीय नरेश! मैं तो आपके ही भरोसे युद्धमें मारे गये अपने वीर भाइयों तथा समस्त राजाओंके (ऋणसे मुक्त होनेके लिये उन्हींके) पथपर चलनेकी इच्छा करता हूँ”
Sañjaya nói: “Tâu đức vua đáng kính, chỉ nương tựa nơi bệ hạ, thần cũng muốn bước theo con đường mà những người anh em dũng mãnh của thần và các bậc quân vương đã ngã xuống trong chiến trận đã đi—để được giải thoát khỏi món nợ của bổn phận, mà đến nơi họ đã đến.”
Verse 363
पूरयन्निव घोषेण मेघगम्भीरया गिरा । तब सम्पूर्ण अस्त्रोंके संचालनमें कुशल, परम बुद्धिमान् एवं बलवान राजा दुर्योधनने मद्रदेशके राजा पृथ्वीपति शल्यको सम्बोधित करके अपने स्वरसे वहाँके प्रदेशको गुँजाते हुए मेघके समान गम्भीर वाणीद्वारा इस प्रकार कहा--
Sañjaya nói: Với tiếng nói vang dội như thể lấp đầy cả vùng, trầm hùng như mây sấm, vua Duryodhana—bậc tinh thông việc vận dụng và điều khiển mọi loại binh khí, trí tuệ siêu việt và sức mạnh phi thường—đã cất lời gọi Śalya, chúa tể cõi đất, quốc vương xứ Madra. Làm cho nơi ấy dội vang bởi chính âm điệu của mình, ông nói bằng giọng nghiêm trầm như mây sấm như sau:
Verse 376
तस्य त्वं पुरुषव्याप्र नियच्छ तुरगान् युधि । “शल्य! आज कर्ण अर्जुनके साथ युद्ध करनेकी इच्छा रखता है। पुरुषसिंह! आप रणस्थलमें इसके घोड़ोंको काबूमें रखें
Sañjaya nói: “Hỡi dũng sĩ cường tráng, giữa trận tiền xin hãy kiềm giữ và điều phục những con ngựa của chàng. Hỡi Śalya! Hôm nay Karṇa khát khao giao chiến với Arjuna. Hỡi sư tử giữa loài người, nơi chiến địa xin hãy nắm chắc cương ngựa của chàng.”
Verse 383
तस्याभीघुग्रहे राजन् प्रयाचे त्वां पुनः पुन: । “कर्ण अन्य सब शत्रुवीरोंका संहार करके अर्जुनका वध करना चाहता है। राजन! आपसे उसके घोड़ोंकी बागडोर सँभालनेके लिये मैं बारंबार याचना करता हूँ
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, vào thời khắc then chốt này, thần khẩn cầu bệ hạ hết lần này đến lần khác. Karṇa quyết tâm diệt sạch các dũng tướng của địch rồi sau đó giết Arjuna. Vì vậy, tâu Đại vương, thần nhiều lần thỉnh cầu bệ hạ hãy nắm giữ dây cương ngựa của chàng.”
Verse 2336
ततस्त्वमुच्यसे राजन् शल्य इत्यरिसूदन । 'शत्रुसूदन नरेश! आप पराक्रम प्रकट करते समय शत्रुओंके लिये असहा हो उठते हैं, उनके लिये आप शल्यभूत (कण्टकस्वरूप) हैं; इसीलिये आपको शल्य कहा जाता है
Sañjaya nói: “Bởi thế, tâu Đại vương—bậc hàng phục kẻ thù—ngài được gọi là ‘Śalya’. Khi ngài phô bày dũng lực, ngài trở nên điều mà quân thù không sao chịu nổi; đối với chúng, ngài như một mũi gai, một chướng ngại đâm thấu. Vì lẽ ấy ngài mang danh Śalya.”
Bhīma’s personal resolve to confront Karṇa is balanced against the collective obligation to protect the king; the chapter frames ethical action as prioritizing institutional stability (Yudhiṣṭhira’s safety) before pursuing retaliatory or individual combat aims.
High-intensity action is portrayed as legitimate only when anchored in ordered responsibility: counsel (Śalya), delegation (Bhīma’s instructions), and restraint (withdrawal of an incapacitated commander) are treated as integral to effective and ethically coherent leadership.
No explicit phalaśruti is present in this excerpt; the chapter functions primarily as narrative-ethical documentation, with its interpretive value arising from the depicted alignment (or misalignment) of duty, counsel, and consequence.