Vastu-Pratishtha (Supplementary)
VastuPratishthaSupplementaryConsecration

Vastu-Pratishtha (Supplementary)

Supplementary Architectural & Installation Rites

Additional material on vastu-pratishtha covering specialized installation ceremonies, consecration rites, and supplementary architectural prescriptions.

Adhyayas in Vastu-Pratishtha (Supplementary)

Adhyaya 74

शिवपूजाकथनम् (Śiva-pūjā-kathana) — The Exposition of Śiva Worship

Sau khi kết thúc phần thờ Mặt Trời, chương này trình bày lời dạy của Īśvara về Śiva-pūjā như một nghi trình chặt chẽ: bắt đầu bằng ācamana, dâng arghya được gia trì bởi praṇava, rảy nước nơi cửa bằng astrāmbu, rồi lễ bái các hộ thần cửa và các thần liên hệ (Gaṇa, Sarasvatī, Lakṣmī; Nandī, Gaṅgā; Mahākāla, Yamunā). Hành giả vào đàn tràng theo động tác thân thể quy định (gõ gót, bước qua ngưỡng, vào bằng chân phải, tựa trụ cửa trái), an trí astra hộ trì trên cột udumbara và thờ Vāstu-adhipati Brahmā ở trung tâm. Tiếp đó sắp đặt bình nước và vật dụng, thực hành bhūtaśuddhi cùng các pháp du-già vi tế (prāṇāyāma, granthi-bheda, dvādaśānta, quán bindu), thanh tịnh ngũ đại bằng quán maṇḍala và bīja-mantra (đất, nước, lửa, gió, không), lập “tòa tim” để thỉnh mời. Sau sakalīkaraṇa và các lớp hộ vệ (vòng astra, śakti-net, mahāmudrā) là nội cúng Śiva trong hoa sen tim, rồi chuẩn bị arghya, pháp khí và tẩy tịnh liṅga. Chương mô tả quán tướng Śiva năm mặt mười tay, nyāsa các mantra mūla/śiras/śikhā/kavaca/astra, và trọn bộ upacāra gồm abhiṣeka bằng nhiều chất theo thứ lớp. Kết thúc bằng āratī, cúng bhoga, dâng japa, tụng tán, đi nhiễu pradakṣiṇā, phủ phục aṣṭāṅga trước Aṣṭamūrti Śiva, và tiếp tục thờ phụng qua thiền quán cùng các hình thức biểu hiện (lửa v.v.).