Adhyaya 24
Stree ParvaAdhyaya 2430 Versesयुद्ध समाप्त; विजय के बाद शोक और नैतिक हिसाब-किताब का समय।

Adhyaya 24

Gandhārī’s Lament for Bhūriśravas and Śakuni (Book 11, Chapter 24)

Upa-parva: Strī-vilāpa (Lamentations on the Battlefield) — Gandhārī’s Observations

Gandhārī, speaking to Kṛṣṇa, directs attention to the dead and grieving on the battlefield. She points out Somadatta’s son Bhūriśravas, described as fallen near Mādhava, with his body subjected to scavenging birds; Somadatta is portrayed as overwhelmed by bereavement, while Bhūriśravas’s mother attempts to console him. Gandhārī then evokes the intense lamentation of daughters-in-law (snūṣāḥ), depicted with disheveled hair and minimal garments, running in distress as widows. The chapter preserves a pointed critique of the circumstances of Bhūriśravas’s death: reference is made to the severing of his arm by Arjuna and the subsequent killing by Sātyaki, framed by the lamenting women as ethically improper, especially against one who had become inattentive or was in a withdrawn posture. A wife of Yūpadhvaja (an epithet associated with Bhūriśravas) mourns over the severed arm, recalling intimate domestic imagery to intensify the contrast between household life and battlefield violence. The focus then shifts to Śakuni: Gandhārī notes his death at Sahadeva’s hands and contrasts his former royal luxuries with his present exposure, using irony to depict birds ‘fanning’ him. She characterizes Śakuni’s deceptive prowess—his many forms and stratagems—now rendered ineffective by Pāṇḍava power, and links his instruction in gambling and hostility to the ruin of her sons and kin. The chapter ends with a rhetorical question about why Śakuni would provoke conflict even beyond this world, reinforcing the moralized causality of the epic’s aftermath.

Chapter Arc: युद्ध-भूमि के शवों के बीच गान्धारी श्रीकृष्ण के सम्मुख आती है; भूरिश्रवा के पास उसकी पत्नियों का विलाप उठता है और शोक का दृश्य एक-एक करके अपराध-बोध में बदलने लगता है। → गान्धारी मृत सोमदत्त को ‘पुत्रशोकाभिसंतप्त’ देखती है और सात्यकि (युयुधान) के कृत्य की ओर संकेत करती है—प्रायोपविष्ट भूरिश्रवा पर प्रहार को ‘पापतरं कर्म’ कहकर धिक्कारती है; शोक अब न्याय-प्रश्न बन जाता है। → गान्धारी श्रीकृष्ण से मुखातिब होकर युद्ध के भीतर हुए अधर्म की चरम रेखा दिखाती है—जो कभी राज-वैभव में व्यजन से वीजित था, वही अब पक्षियों के पंखों से ‘उपवीज्यते’; इस उलटाव में वह सात्यकि के वार को निर्णायक पाप के रूप में स्थापित करती है। → निन्दा के बाद भूरिश्रवा-पक्ष की स्त्रियाँ मौन हो जाती हैं; गान्धारी अपने शोक को व्यापक वैर-चक्र की व्याख्या में बदलती है—यही वैर पाण्डवों के साथ ‘महद् वैरं’ बनकर उसके पुत्रों और अपने कुल के विनाश तक पहुँचा। → गान्धारी आशंका प्रकट करती है कि परलोक में भी दुर्बुद्धि शत्रुता को भड़काएगा—क्या यह वैर मृत्यु के बाद भी पीछा करेगा, और क्या श्रीकृष्ण इसका उत्तर देंगे?

Shlokas

Verse 1

#िला (0) आस अन+- चतुर्विशो$ध्याय: भूरिश्रवाके पास उसकी पत्नियोंका विलाप, उन सबको तथा शकुनिको देखकर गान्धारीका श्रीकृष्णके सम्मुख शोकोद्गार गान्धायुवाच सोमदत्तसुतं पश्य युयुधानेन पातितम्‌ । वितुद्यमानं विहगैर्बहुभिर्माधवान्तिके,गान्धारी बोलीं--माधव! देखो, सात्यकिने जिन्हें मार गिराया था, वे ही ये सोमदत्तके पुत्र भूरिश्रवा पास ही दिखायी दे रहे हैं। इन्हें बहुत-से पक्षी चोंच मार-मारकर नोच रहे हैं

Gāndhārī nói: “Hỡi Mādhava, hãy nhìn con trai của Somadatta—Bhūriśravas—đang nằm đây, bị Yuyudhāna (Sātyaki) đánh gục. Ngay gần ngài, thân xác ấy đang bị vô số chim chóc mổ xé.”

Verse 2

पुत्रशोकाभिसंतप्त: सोमदत्तो जनार्दन । युयुधानं महेष्वासं गर्हयन्निव दृश्यते,जनार्दन! उधर पुत्रशोकसे संतप्त होकर मरे हुए सोमदत्त महाधनुर्धर सात्यकिकी निन्‍्दा करते हुए-से दिखायी दे रहे हैं

Vaiśampāyana nói: “Hỡi Janārdana, Somadatta—bị thiêu đốt bởi nỗi đau mất con—trông như đang quở trách đại cung thủ Yuyudhāna (Sātyaki).”

Verse 3

असौ हि भूरिश्रवसो माता शोकपरिप्लुता । आश्वासयति भर्तारें सोमदत्तमनिन्दिता,उधर वे शोकमें डूबी हुई भूरिश्रवाकी सती साध्वी माता अपने पतिको मानो आश्वासन देती हुई कहती हैं--

Vaiśampāyana nói: “Người mẹ không tì vết của Bhūriśravas, chìm trong sầu khổ, đã cất lời như để an ủi phu quân mình là Somadatta.”

Verse 4

दिष्ट्या नैनं महाराज दारुणं भरतक्षयम्‌ । कुरुसंक्रन्दनं घोर युगान्तमनुपश्यसि,“महाराज! सौभाग्यसे आपको यह भरतवंशियोंका दारुण विनाश, घोर प्रलयके समान कुरुकुलका महासंहार देखनेका अवसर नहीं मिला है

Nàng nói: “Tâu Đại vương, thật may mắn thay ngài không phải chứng kiến cảnh diệt vong thảm khốc của dòng Bharata—cuộc tàn sát kinh hoàng của nhà Kuru, như tận cùng một thời đại.”

Verse 5

दिष्ट्या यूपध्वजं पुत्र वीर॑ भूरिसहस्रदम्‌ । अनेकक्रतुयज्वानं निहतं नानुपश्यसि

Vaiśampāyana nói: “Hỡi con, thật may mắn thay con không phải nhìn thấy vị anh hùng Yūpadhvaja đã ngã xuống—người từng ban phát ngàn lễ vật và đã cử hành nhiều tế lễ.”

Verse 6

“जिसकी ध्वजामें यूपका चिह्न था, जो सहसों स्वर्ण-मुद्राओंकी भूरि-भूरि दक्षिणा दिया करता था और जिसने अनेक यज्ञोंका अनुष्ठान पूरा कर लिया था, उस वीर पुत्र भूरिश्रवाकी मृत्युका कष्ट सौभाग्यसे आप नहीं देख रहे हैं ।। दिष्ट्या स्नुषाणामाक्रन्दे घोरं विलपितं बहु न शृणोषि महाराज सारसीनामिवार्णवे,“महाराज! समुद्रतटपर चीत्कार करनेवाली सारसियोंके समान इस युद्धस्थलमें आप अपने इन पुत्रवधुओंका अत्यन्त भयानक विलाप नहीं सुन रहे हैं, यह भाग्यकी ही बात है

Tâu Đại vương, nhờ phúc phần mà ngài không phải nghe tiếng than khóc ghê rợn, dồn dập của các nàng dâu—tựa tiếng sếu mái kêu thảm trên bờ biển. Quả là ơn của số mệnh khi âm thanh tang tóc ấy không vọng đến tai ngài.

Verse 7

एकवत्त्रार्थसंवीता: प्रकीर्णासितमूर्थजा: । स्नुषास्ते परिधावन्ति हतापत्या हतेश्वरा:,“आपकी पुत्रवधुएँ एक वस्त्र अथवा आधे वस्त्रसे ही शरीरको ढँककर अपनी काली- काली लटें छिटकाये इस युद्धभूमिमें चारों ओर दौड़ रही हैं। इन सबके पुत्र और पति भी मारे जा चुके हैं

Các nàng dâu của ngài, chỉ khoác một tấm áo—thậm chí nửa tấm—để che thân, tóc đen rối bời xõa tung, chạy tán loạn khắp chiến địa. Con cái và phu quân của họ đều đã bị giết.

Verse 8

श्वापदैर्भक्ष्यममाणं त्वमहो दिष्ट्या न पश्यसि । छिन्नबाहुं नरव्याप्रमर्जुनेन निपातितम्‌,“अहो! आपका बड़ा भाग्य है कि अर्जुनने जिसकी एक बाँह काट ली थी और सात्यकिने जिसे मार गिराया था, युद्धमें मारे गये उस भूरिश्रवा और शलको आप हिंसक जन्तुओंका आहार बनते नहीं देखते हैं तथा इन सब अनेक प्रकारके रूप-रंगवाली पुत्रवधुओंको भी आज यहाँ रणभूमिमें भटकती हुई नहीं देख रहे हैं

Than ôi, phúc lớn cho ngài: ngài không phải chứng kiến vị dũng sĩ—con hổ giữa loài người—kẻ bị chặt mất một cánh tay và bị Arjuna đánh quỵ, nay bị thú dữ xâu xé. Câu ấy phơi bày nỗi kinh hoàng đạo lý của chiến tranh: ngay cả bậc hùng cường khi đã ngã xuống cũng chỉ còn là thân xác bất lực trên bãi chiến, nơi phẩm giá bị lột trần; kẻ sống sót chỉ được thương xót ở chỗ không phải nhìn thấy sự nhục nhã ấy.

Verse 9

शलं विनिहतं संख्ये भूरिश्रवसमेव च । स्‍्नुषाश्न विविधा: सर्वा दिष्ट्या नाद्येह पश्यसि,“अहो! आपका बड़ा भाग्य है कि अर्जुनने जिसकी एक बाँह काट ली थी और सात्यकिने जिसे मार गिराया था, युद्धमें मारे गये उस भूरिश्रवा और शलको आप हिंसक जन्तुओंका आहार बनते नहीं देखते हैं तथा इन सब अनेक प्रकारके रूप-रंगवाली पुत्रवधुओंको भी आज यहाँ रणभूमिमें भटकती हुई नहीं देख रहे हैं

Than ôi, phúc lớn cho ngài: hôm nay, ngay trên chiến địa này, ngài không thấy Śala bị giết trong trận, cũng không thấy Bhūriśravas; và ngài cũng không thấy tất cả những nàng dâu muôn vẻ ấy đang lang thang nơi đây.

Verse 10

दिष्ट्या तत्‌ काज्चनं छत्र॑ यूपकेतोर्महात्मन: । विनिकीर्ण रथोपस्थे सौमदत्तेन पश्यसि,'सौभाग्यसे अपने महामनस्वी पुत्र यूपध्वज भूरिश्रवाके रथपर खण्डित होकर गिरे हुए उसके सुवर्णमय छत्रको आप नहीं देख पा रहे हैं!

Nhờ phúc phần, ngài không phải nhìn thấy chiếc lọng vàng của bậc đại hùng Yūpaketu—Bhūriśravas—đã vỡ nát, bị Saumadatta hất tung, rơi vãi trên chỗ ngồi của chiến xa.

Verse 11

अमूस्तु भूरिश्रवसो भार्या: सात्यकिना हतम्‌ | परिवार्यानुशोचन्ति भर्तारमसितेक्षणा:,श्रीकृष्ण! भूरिश्रवाकी कजरारे नेत्रोंवाली वे पत्नियाँ सात्यकिद्वारा मारे गये अपने पतिको सब ओरसे घेरकर बारंबार शोकसे पीड़ित हो रही हैं

Vaiśampāyana nói: “Ôi Śrī Kṛṣṇa, những người vợ mắt thẫm của Bhūriśravas, vây quanh người chồng đã bị Sātyaki sát hại, hết lần này đến lần khác bị nỗi bi thương nhấn chìm và than khóc ông từ mọi phía.”

Verse 12

एता विलप्य करुणं भर्तृशोकेन कर्शिता: । पतन्त्यभिमुखा भूमौ कृपणं बत केशव,केशव! पतिशोकसे पीड़ित हुई ये अबलाएँ करुणाजनक विलाप करके पतिके सामने अत्यन्त दुःखसे पछाड़ खा-खाकर गिर रही हैं

Vaiśampāyana nói: “Những người đàn bà ấy, hao mòn vì nỗi đau mất chồng, than khóc thảm thiết; rồi ngã chúi xuống đất trước mặt các bậc phu quân, gục đi gục lại trong khốn cùng—than ôi, hỡi Keśava, hỡi Keśava!”

Verse 13

बीभत्सुरतिबी भत्सं कर्मेदमकरोत्‌ कथम्‌ | प्रमत्तस्य यदच्छैत्सीद्‌ बाहुं शूरस्य यज्वन:,वे कहती हैं--'अर्जुनने यह अत्यन्त घृणित कर्म कैसे किया? कि दूसरेके साथ युद्धमें लगे रहकर उनकी ओरसे असावधान हुए आप-जैसे यज्ञपरायण शूरवीरकी बाँह काट डाली

Vaiśampāyana nói: “Họ nói: ‘Sao Arjuna có thể làm việc ấy—một hành vi ghê tởm đến thế? Sao chàng có thể chặt cánh tay của một dũng sĩ tận tụy với tế lễ, khi người ấy đang giao chiến với kẻ khác và chỉ thoáng chốc sơ hở?’”

Verse 14

ततः पापतरं कर्म कृतवानपि सात्यकि: । यस्मात्‌ प्रायोपविष्टस्य प्राहार्षीत्‌ संशितात्मन:

Rồi Sātyaki, dẫu đã mang tội vì việc sai trái, lại phạm một hành vi còn tội lỗi hơn nữa: bởi chàng đã đánh gục một người tự chế, đang ngồi trong prāyopaveśa—nhịn ăn cho đến chết—một tư thế của sự xả ly chứ không phải của chiến trận.

Verse 15

“उनसे भी बढ़कर घोर पापकर्म सात्यकिने किया है; क्योंकि उन्होंने आमरण अनशनके लिये बैठे हुए एक शुद्धात्मा साधुपुरुषके ऊपर खड़्गका प्रहार किया है ।। एको द्वाभ्यां हतः शेषे त्वमधर्मेण धार्मिक । कि नु वक्ष्यति वै सत्सु गोष्ठछीषु च सभासु च,“धर्मात्मा महापुरुष! तुम अकेले दो महारथियोंद्वारा अधर्मपूर्वक मारे जाकर रणभूमिमें सो रहे हो। भला, सात्यकि साधु पुरुषोंकी सभाओं और बैठकोंमें अपने लिये कलंकका टीका लगानेवाले इस पापकर्मका वर्णन स्वयं अपने ही मुखसे किस प्रकार करेंगे?” माधव! इस प्रकार यूपध्वजकी ये स्त्रियाँ सात्यकिको कोस रही हैं

Vaiśampāyana nói: “Còn ghê gớm hơn những việc ấy là tội lỗi do Sātyaki gây ra: chàng đã vung gươm chém một bậc thánh nhân tâm hồn thanh tịnh, đang ngồi nhịn ăn cho đến chết. ‘Hỡi bậc chính trực, ngài nằm trên chiến địa—bị giết một cách phi nghĩa, một mình, bởi hai đại chiến xa. Rồi Sātyaki sẽ nói gì giữa những người hiền thiện, trong các cuộc hội họp và nghị đường, khi phải tự miệng thuật lại hành vi ác nghiệt này, thứ đóng dấu ô nhục lên chính mình?’ Thế đó, hỡi Mādhava, những người đàn bà của Yūpadhvaja đã nguyền rủa Sātyaki.”

Verse 16

अपुण्यमयशस्यं च कर्मेदं सात्यकि: स्वयम्‌ । इति यूपध्वजस्यैता: स्त्रिय: क्रोशन्ति माधव,“धर्मात्मा महापुरुष! तुम अकेले दो महारथियोंद्वारा अधर्मपूर्वक मारे जाकर रणभूमिमें सो रहे हो। भला, सात्यकि साधु पुरुषोंकी सभाओं और बैठकोंमें अपने लिये कलंकका टीका लगानेवाले इस पापकर्मका वर्णन स्वयं अपने ही मुखसे किस प्रकार करेंगे?” माधव! इस प्रकार यूपध्वजकी ये स्त्रियाँ सात्यकिको कोस रही हैं

Vaiśampāyana nói: “Việc này vừa tội lỗi vừa nhục nhã; làm sao Sātyaki có thể tự miệng mình kể lại một hành vi như thế trước các hội chúng và cuộc tụ họp của người hiền đức?” Vì vậy, hỡi Mādhava, những người đàn bà của Yūpadhvaja kêu khóc, than vãn và lên án Sātyaki—coi cuộc giết chóc ấy là phi chính pháp, làm hoen ố danh tiếng kẻ sát hại trong ký ức đạo lý của xã hội.

Verse 17

भार्या यूपध्वजस्यैषा करसम्मितमध्यमा । कृत्वोत्सड़े भुजं भर्तु: कृपणं परिदेवति,श्रीकृष्ण! देखो, यूपध्वजकी यह पतली कमरवाली भार्या पतिकी कटी हुई बाँहको गोदमें लेकर बड़े दीनभावसे विलाप कर रही है

Vaiśampāyana nói: “Đây là vợ của Yūpadhvaja, người có vòng eo thon. Nàng đặt cánh tay bị chém lìa của chồng lên đùi mình và than khóc thảm thiết”—một hình ảnh của hậu quả tàn khốc chiến tranh, nơi cái giá của bạo lực không chỉ đổ lên người ngã xuống mà còn lên những kẻ phải mang tang.

Verse 18

अयं स हन्ता शूराणां मित्राणामभयप्रद: । प्रदाता गोसहस्राणां क्षत्रियान्तकर: कर:,वह कहती है--'हाय! यह वही हाथ है, जिसने युद्धमें अनेक शूरवीरोंका वध, मित्रोंको अभयदान, सहस्रों गोदान तथा क्षत्रियोंका संहार किया है

Vaiśampāyana nói: “Than ôi—đây chính là bàn tay ấy: kẻ sát hại bao dũng sĩ nơi chiến địa, ban sự vô úy cho bằng hữu, hiến tặng hàng nghìn con bò, và là bàn tay gây nên sự diệt vong của các chiến binh kṣatriya.” Câu ấy nhấn mạnh cú sốc đạo lý của chiến tranh: cùng một bàn tay có thể che chở và bố thí, cũng là khí cụ của cuộc tàn sát.

Verse 19

अयं स रसनोत्कर्षी पीनस्तनविमर्दन: । नाभ्यूरूजघनस्पर्शी नीवीविस्नंसन: कर:,“यह वही हाथ है, जो हमारी करधनीको खींच लेता, उभरे हुए स्तनोंका मर्दन करता, नाभि, ऊरु और जघन प्रदेशको छूता और नीवीका बन्धन सरका दिया करता था

Vaiśampāyana nói: “Đây chính là bàn tay ấy—từng táo tợn giật dây thắt lưng của đàn bà, bóp nắn bầu ngực căng đầy, chạm vào rốn, đùi và hông, và từng nới lỏng nút y phục dưới.” Bài kệ gợi nỗi ghê tởm và đau thương của phụ nữ sau chiến tranh, nhắc lại những hành vi xâm hại và làm nhục như dấu ấn của adharma, mà hậu quả nay quay trở lại với kẻ gây ra.

Verse 20

वासुदेवस्य सांनिध्ये पार्थेनाक्लिष्टकर्मणा । युध्यत: समरे<न्येन प्रमत्तस्य निपातित:,“जब मेरे पति समरांगणमें दूसरेके साथ युद्धमें संलग्न हो अर्जुनकी ओरसे असावधान थे, उस समय भगवान्‌ श्रीकृष्णके निकट अनायास ही महान्‌ कर्म करनेवाले अर्जुनने इस हाथको काट गिराया था

“Khi chồng ta đang giao chiến với kẻ khác nơi trận địa và sơ hở trước Arjuna, thì ngay bên cạnh Vāsudeva (Śrī Kṛṣṇa), Arjuna—người lập đại công không chút nhọc nhằn—đã chém đứt bàn tay này, quật nó xuống.”

Verse 21

कि नु वक्ष्यसि संसत्सु कथासु च जनार्दन । अर्जुनस्य महत्‌ कर्म स्वयं वा स किरीटभूत्‌,“जनार्दन! तुम सत्पुरुषोंकी सभाओंमें, बातचीतके प्रसंगमें अर्जुनके महान्‌ कर्मका किस तरह वर्णन करोगे? अथवा स्वयं किरीटधारी अर्जुन ही कैसे इस जघन्य कार्यकी चर्चा करेंगे?”

Hỡi Janārdana! Trong hội chúng của bậc hiền thiện, giữa những câu chuyện đàm đạo, ngài sẽ thuật lại công nghiệp vĩ đại của Arjuna bằng cách nào? Hay chính Arjuna, người đội mũ miện kia, sẽ nói về hành vi ghê tởm này ra sao?

Verse 22

इत्येवं गर्हयित्वैषा तूष्णीमास्ते वराड़ना । तामेतामनुशोचन्ति सपत्न्य: स्वामिव स्नुषाम्‌,इस तरह अर्जुनकी निन्दा करके यह सुन्दरी चुप हो गयी है। इसकी बड़ी सौतें इसके लिये उसी प्रकार शोक प्रकट कर रही हैं, जैसे सास अपनी बहूके लिये किया करती है

Vaiśampāyana nói: “Sau khi quở trách chàng như thế, người phụ nữ cao quý ấy lặng thinh. Rồi các bà vợ chung của nàng than khóc cho nàng—như mẹ chồng thương xót con dâu.”

Verse 23

गान्धारराज: शकुनिर्बलवान्‌ सत्यविक्रम: । निहतः सहदेवेन भागिनेयेन मातुल:,यह गान्धारदेशका राजा महाबली सत्यपराक्रमी शकुनि पड़ा हुआ है। इसे सहदेवने मारा है। भानजेने मामाके प्राण लिये हैं

Vaiśampāyana nói: “Śakuni, vua xứ Gandhāra—mạnh mẽ và nổi danh bởi dũng lực kiên định—đã bị giết. Sahadeva đã giết chính cậu ruột của mình; người cháu đã đoạt mạng người anh em của mẹ.”

Verse 24

यः पुरा हेमदण्डाभ्यां व्यजनाभ्यां सम वीज्यते । स एष पक्षिभि: पक्ष: शयान उपवीज्यते,इति श्रीमहा भारते स्त्रीपर्वणि स्त्रीविलापपर्वणि गान्धारीवाक्ये चतुर्विशो5ध्याय: ।। २४ ।। इस प्रकार श्रीमह्याभारत स्त्रीपर्वके अन्तर्गत स्त्रीविलापपर्वमें गान्धारीवाक्यविषयक चौबीसवाँ अध्याय पूरा हुआ

Kẻ xưa kia được quạt đều bằng đôi quạt đuôi yak cán vàng, nay khi nằm chết chỉ còn được quạt bởi đôi cánh chim.

Verse 25

पहले सोनेके डंडोंसे विभूषित दो-दो व्यजनोंद्वारा जिसको हवा की जाती थी, वही शकुनि आज धरतीपर सो रहा है और पक्षी अपनी पाँखोंसे इसको हवा करते हैं ।। यः स्वरूपाणि कुरुते शतशो5थ सहस्रश: । तस्य मायाविनो माया दग्धा: पाण्डवतेजसा,जो अपने सैकड़ों और हजारों रूप बना लिया करता था, उस मायावीकी सारी मायाएँ पाण्डुपुत्र सहदेवके तेजसे दग्ध हो गयीं

Vaiśampāyana nói: “Xưa kia, Śakuni được quạt bằng từng đôi quạt đuôi yak cán vàng; nay chính người ấy nằm trên đất trơ trọi, và chim chóc quạt cho hắn bằng đôi cánh. Kẻ từng hóa ra hàng trăm, hàng nghìn hình dạng—mọi huyễn thuật của tên phù thủy ấy đã bị thiêu rụi bởi uy quang của Pandava, tức dũng lực của Sahadeva.”

Verse 26

मायया निकृतिप्रज्ञो जितवान्‌ यो युधिष्ठिरम्‌ । सभायां विपुलं राज्यं स पु]नर्जीवितं जित:,जो छलविद्याका पण्डित था, जिसने द्यूतसभामें मायाद्वारा युधिष्ठिर तथा उनके विशाल राज्यको जीत लिया था, वही फिर अपना जीवन भी हार गया

Vaiśaṃpāyana nói: Kẻ tinh thông mưu trá và ảo thuật, đã đánh bại Yudhiṣṭhira và đoạt lấy vương quốc rộng lớn của ngài ngay giữa hội trường vương triều—rốt cuộc lại bị đánh bại, và còn mất cả mạng sống của chính mình. Câu kệ nêu rõ sự phản hồi đạo lý của adharma: thắng lợi do gian dối không bền, kẻ lừa trá cuối cùng sẽ gặp diệt vong.

Verse 27

शकुन्ता: शकुनिं कृष्ण समन्तात्‌ पर्युपासते । कैतवं मम पुत्राणां विनाशायोपशिक्षितम्‌,श्रीकृष्ण! आज शकुनि (पक्षी) ही इस शकुनिकी चारों ओरसे उपासना करते हैं। इसने मेरे पुत्रोंके विनाशके लिये ही द्यूतविद्या अथवा धूर्तविद्या सीखी थी

Vaiśaṃpāyana nói: “Ôi Kṛṣṇa, giờ đây chim chóc tụ lại khắp quanh Śakuni như đang hầu cận hắn. Sự gian trá ấy—tài nghệ cờ bạc và mưu mẹo—hắn học được chỉ để dẫn đến sự diệt vong của các con ta, ôi Śrī Kṛṣṇa.”

Verse 28

एतेनैतन्महद्‌ वैरं प्रसक्त पाण्डवै: सह । वधाय मम पुत्राणामात्मन: सगणस्य च,इसीने सगे-सम्बन्धियोंसहित अपने और मेरे पुत्रोंके वधके लिये पाण्डवोंके साथ महान्‌ वैरकी नींव डाली थी

Vaiśaṃpāyana nói: “Chính bởi việc ấy mà một mối thù lớn, ăn sâu với nhà Pāṇḍava đã được khơi lên—mối thù dẫn đến sự diệt vong của các con ta, và cả của chính ta cùng toàn bộ tùy tùng.”

Verse 29

यथैव मम पुत्राणां लोका: शस्त्रजिता: प्रभो । एवमस्यापि दुर्बुद्धेलोका: शस्त्रेण वै जिता:,प्रभो! जैसे मेरे पुत्रोंको शस्त्रोंद्वारा जीते हुए पुण्यलोक प्राप्त हुए हैं, उसी प्रकार इस दुर्बद्धि शकुनिको भी शस्त्रद्वारा जीते हुए उत्तम लोक प्राप्त होंगे

Vaiśaṃpāyana nói: “Thưa chúa thượng, cũng như các con ta đã đạt đến những cõi phúc lành giành được bằng sức mạnh binh khí, thì Śakuni kẻ ác tâm này cũng sẽ đạt đến những cõi được ‘giành’ bằng gươm giáo như thế.”

Verse 30

कथं च नायं तत्रापि पुत्रान्मे भ्रातृभि: सह । विरोधयेदजुप्रज्ञाननजुर्मधुसूदन,मधुसूदन! मेरे पुत्र सरल बुद्धिके हैं। मुझे भय है कि उन पुण्यलोकोंमें पहुँचकर यह शकुनि फिर किसी प्रकार उन सब भाइयोंमें परस्पर विरोध न उत्पन्न कर दे

Vaiśaṃpāyana nói: “Và sao lại không thể rằng, ngay cả ở đó—trong những cõi công đức ấy—hắn lại khiến các con ta bất hòa với anh em của chúng? Các con ta vốn đơn sơ; ta sợ rằng Śakuni, khi đã đến những cõi thánh thiện ấy, sẽ lại bày mưu nhóm lên thù hận giữa tất cả anh em.”

Frequently Asked Questions

The chapter foregrounds contested battlefield propriety: whether a combatant’s vulnerability (distraction/withdrawn posture) alters the ethical status of subsequent harm, as voiced through the widows’ critique of Arjuna’s and Sātyaki’s actions.

Grief is presented as a valid mode of moral reasoning: it re-reads status, heroism, and strategy through consequences, insisting that dharma must be evaluated not only by intent and rule, but by aftermath and suffering.

No explicit phalaśruti appears here; the chapter functions as narrative-ethical commentary, using lament and irony to situate the listener for the subsequent, more formal dharma discourses of the post-war books.