
Chapter Arc: संजय धृतराष्ट्र से कहता है कि सीमा लाँघकर आगे बढ़ते हुए, समुद्र-से विशाल और गर्जनशील कर्ण का रथ रणभूमि में बढ़ रहा है; उसी क्षण अर्जुन, दाशार्ह कृष्ण से हँसते हुए संकेत करता है—“वह श्वेताश्वों वाला शल्य-सारथि रथ आ रहा है।” → कृष्ण अर्जुन को स्थिर होने का उपदेश देते हैं—जिससे तुम्हें युद्ध करना है, उसे देखो: कर्ण का रथ सुसज्जित है, धनुष की टंकार भारी ध्वनियों को दबा देती है, चारों ओर शंख-नाद, दुन्दुभि और सिंहनाद उठते हैं। कर्ण की आभा इन्द्र के धनुष-सा, आकाश को उकेरती हुई प्रतीत होती है; उसके आगमन से दोनों सेनाओं में भय और उत्कंठा फैलती है। → कृष्ण अर्जुन के भीतर के संशय को काटते हुए कर्ण-वध का स्पष्ट आदेश देते हैं—“जहि कर्ण… वृत्रहा यथा”; और यह भी कि कर्ण के बाणों को सहने वाला दूसरा कोई नहीं, इसलिए पूर्ण प्रयत्न से उसी का वध करना चाहिए। कर्ण को महादेव-तुल्य उग्र, दुर्जय बताकर भी कृष्ण अर्जुन को विजय-विश्वास देते हैं। → अध्याय का निष्कर्ष एक निर्णायक मानसिक तैयारी है: अर्जुन का लक्ष्य स्थिर होता है, कर्ण के प्रति युद्ध-प्रतिज्ञा दृढ़ होती है, और रणभूमि का शोर एक ‘महायुद्ध’ के आरम्भ-घोष में बदल जाता है। → कर्ण और अर्जुन के रथ आमने-सामने आने ही वाले हैं—अगला क्षण सीधे महाद्वंद्व के प्रहारों में फूटेगा।
Verse 1
इस प्रकार श्रीमहाभारत कर्णपर्वमें वृषसेनका वधविषयक पचासीवाँ अध्याय पूरा हुआ ॥/ ८५ ॥ नशा (0) आज अन+- षडशीतितमो<्ध्याय: कर्णके साथ युद्ध करनेके विषयमें श्रीकृष्ण और पा की बातचीत तथा अर्जुनका कर्णके सामने उपस्थित संजय उवाच तमायान्तमभिप्रेक्ष्य वेलोद्वृत्तमिवार्णवम् । गर्जन्तं सुमहाकायं दुर्निवारं सुरैरपि,संजय कहते हैं--राजन्! सीमाको लाँधकर आगे बढ़ते हुए महासागरके सदृश विशालकाय कर्ण गर्जना करता हुआ आगे बढ़ा। वह देवताओंके लिये भी दुर्जय था। उसे आते देख दशार्हकुलनन्दन पुरुषश्रेष्ठ भगवान् श्रीकृष्णने हँसकर अर्जुनसे कहा--'पार्थ! जिसके सारथि शल्य हैं और रथमें श्वेत घोड़े जुते हैं, वही यह कर्ण रथसहित इधर आ रहा है महामना पाण्डुकुमार अर्जुनके ऐसा कहनेपर भगवान् श्रीकृष्णने विजयसूचक आशीर्वादके द्वारा उनका आदर करके उस समय मनके समान वेगशाली घोड़ोंको तीव्रवेगसे आगे बढ़ाया। पाण्डुपुत्र अर्जुनका वह मनोजव रथ एक ही क्षणमें कर्णके रथके सामने जाकर खड़ा हो गया ।। इति श्रीमहाभारते कर्णपर्वणि कर्णार्जुनद्वैरथे वासुदेववाक्ये षडशीतितमो<ध्याय: ।। ८६ ।। इस प्रकार श्रीमह्याभारत कर्णपर्वमें कर्ण और अजुनिके द्वैरथयुद्धके प्रसंगें भगवान् श्रीकृष्णका वाक्यविषयक छियासीवाँ अध्याय पूरा हुआ ॥/ ८६ ॥/ ऑप--+ह-< बक। ] अि्शशाएड<ह सप्ताशीतितमोब ध्याय: कर्ण और अर्जुनका द्वैरथयुद्धमें समागम, उनकी जय- पराजयके सम्बन्धमें सब प्राणियोंका संशय, ब्रह्मा और महादेवजीद्वारा अर्जुनकी विजय-घोषणा तथा कर्णकी शल्यसे और अर्जुनकी श्रीकृष्णसे वार्ता संजय उवाच वृषसेनं हतं दृष्टवा शोकामर्षसमन्वित: । पुत्रशोकोद्धवं वारि नेत्राभ्यां समवासृजत्
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, thấy hắn tiến đến—như biển cả dâng tràn vượt bờ—Karna, thân hình vĩ đại, gầm vang mà xông lên. Đó là một sức mạnh mà ngay cả chư thiên cũng khó lòng ngăn nổi.”
Verse 2
अर्जुन प्राह दाशार्ह: प्रहस्य पुरुषर्षभ: । अयं सरथ आयाति श्वेताश्वः शल्यसारथि:,संजय कहते हैं--राजन्! सीमाको लाँधकर आगे बढ़ते हुए महासागरके सदृश विशालकाय कर्ण गर्जना करता हुआ आगे बढ़ा। वह देवताओंके लिये भी दुर्जय था। उसे आते देख दशार्हकुलनन्दन पुरुषश्रेष्ठ भगवान् श्रीकृष्णने हँसकर अर्जुनसे कहा--'पार्थ! जिसके सारथि शल्य हैं और रथमें श्वेत घोड़े जुते हैं, वही यह कर्ण रथसहित इधर आ रहा है
Sañjaya nói: Bấy giờ Dāśārha Kṛṣṇa—bậc trượng phu kiệt xuất—mỉm cười và nói với Arjuna: “Hãy nhìn! Kẻ ấy đang đến cùng chiến xa: người có ngựa trắng và người đánh xe là Śalya.”
Verse 3
येन ते सह योद्धव्यं स्थिरो भव धनंजय । पश्य चैनं समायुक्तं रथं कर्णस्य पाण्डव
Sañjaya nói: “Hỡi Dhanañjaya (Arjuna), hãy vững lòng và kiên định, vì chính với kẻ ấy ngươi phải giao chiến. Hỡi Pāṇḍava, hãy nhìn: chiến xa của Karṇa đã được thắng yên đầy đủ, sẵn sàng xuất trận.”
Verse 4
नानापताकाकलिलं किड्किणीजालमालिनम्,“इसपर भाँति-भाँतिकी पताकाएँ फहरा रही हैं तथा वह छोटी-छोटी घंटियोंवाली झालरसे अलंकृत है। ये सफेद घोड़े आकाशमें विमानके समान इस रथको लेकर मानो उड़े जा रहे हैं। महामनस्वी कर्णकी इस ध्वजाको तो देखो, जिसमें हाथीके रस्सेका चिह्न बना हुआ है
Sañjaya nói: “Chiếc chiến xa ấy chen chúc những lá cờ đủ loại đang phấp phới, lại được trang sức bằng một mạng tua có những chiếc chuông nhỏ leng keng. Được những con ngựa trắng kéo đi, nó như lướt qua bầu trời tựa một cỗ xe thiên giới. Hãy nhìn chiến kỳ của Karṇa, bậc đại hồn—mang dấu hiệu ‘dây buộc voi’—tuyên lộ khí phách và quyết tâm của người giữa sức nặng đạo lý của cuộc chiến.”
Verse 5
उह्यमानमिवाकाशे विमान पाण्ड्रैर्हयै: । ध्वजं च पश्य कर्णस्य नागकक्षं महात्मन:,“इसपर भाँति-भाँतिकी पताकाएँ फहरा रही हैं तथा वह छोटी-छोटी घंटियोंवाली झालरसे अलंकृत है। ये सफेद घोड़े आकाशमें विमानके समान इस रथको लेकर मानो उड़े जा रहे हैं। महामनस्वी कर्णकी इस ध्वजाको तो देखो, जिसमें हाथीके रस्सेका चिह्न बना हुआ है
Sañjaya nói: “Hãy nhìn chiến kỳ của Karṇa—mang dấu hiệu ‘dây đai buộc voi’—thuộc về bậc đại hồn ấy. Được những con ngựa trắng nhạt kéo đi, chiến xa của chàng như được nâng bổng qua trời cao tựa phi cơ thiên giới, như thể đang bay. Hình ảnh ấy càng làm dày thêm sự căng thẳng đạo lý của chiến trường: vinh quang và võ lực phô bày đến tột đỉnh, trong khi cái giá hủy diệt của cuộc chiến đè nặng lên tất cả.”
Verse 6
आखण्डलथनु:प्रख्यमुल्लिखन्तमिवाम्बरम् । पश्य कर्ण समायान्तं धार्तराष्ट्रप्रियेषिणम्
Sañjaya nói: “Hãy nhìn kìa, hỡi Karṇa—người ấy đang tiến về phía ngươi, như thể khắc rạch cả bầu trời; nổi danh với cây cung tựa cung của Ākhaṇḍala (Indra). Chàng tiến lên với một mục đích duy nhất: làm điều vừa lòng con trai của Dhṛtarāṣṭra.”
Verse 7
एष मद्रेश्व॒रो राजा रथाग्रे पर्यवस्थित:
Sañjaya nói: “Kìa là nhà vua, chúa tể xứ Madra, đứng ngay nơi đầu chiến xa.”
Verse 8
शृणु दुन्दुभिनिर्घोषं शड्खशब्दं च दारुणम्
Sañjaya nói: “Hãy nghe—tiếng trống trận vang rền, và tiếng tù và ốc biển rít lên dữ dội, ghê rợn.”
Verse 9
अन्तर्धाय महाशब्दान् कर्णेनामिततेजसा
Sañjaya nói: Rồi đó, Karṇa—người rực sáng không thể lường—đã khiến những tiếng ồn ào lớn lao và âm vang như sấm dậy đều tan biến; sự hiện diện và hành động áp đảo của chàng làm câm lặng cơn náo loạn của chiến trường.
Verse 10
एते दीर्यन्ति सगणा: पठ्चालानां महारथा:
Sañjaya nói: “Những đại xa chiến binh của người Pāñcāla, cùng các đội ngũ của họ, đang bị xé nát (trong chiến trận).” Câu ấy nhấn mạnh đà tàn khốc của chiến tranh: ngay cả những dũng tướng lừng danh, có quân sĩ yểm trợ, cũng bị nghiền nát bởi bạo lực không ngừng của cuộc chiến Kurukṣetra.
Verse 11
दृष्टवा केसरिणं क्रुद्धं मृगा इव महावने । “जैसे महान् वनमें मृग कुपित हुए सिंहको देखकर भागने लगते हैं, उसी प्रकार ये पांचाल महारथी अपने सैन्यदलके साथ कर्णको देखकर भागे जा रहे हैं ।। सर्वयत्नेन कौन्तेय हन्तुमहसि सूतजम्
Sañjaya nói: “Như nai trong rừng lớn bỏ chạy khi thấy sư tử đang nổi giận, thì cũng vậy, các đại xa chiến binh Pāñcāla cùng quân đội của họ đang rút lui khi trông thấy Karṇa. Vì thế, hỡi con của Kuntī, ngươi phải dốc hết mọi nỗ lực để giết con trai người đánh xe.”
Verse 12
सदेवासुरगन्धर्वास्त्रील्लॉकान् सचराचरान्
Sañjaya nói: “(Ngài đã thấy/đã chế ngự) ba cõi—cùng chư thiên, asura và gandharva—quả thật là tất cả những gì chuyển động và bất động.”
Verse 13
भीममुग्र॑ महात्मानं त्र्यक्ष॑ शर्व॑ कपर्दिनम्,“जिनकी मूर्ति बड़ी ही उग्र और भयंकर है, जो महात्मा हैं, जिनके तीन नेत्र और मस्तकपर जटाजूट है, उन सर्वसमर्थ ईश्वर भगवान् शंकरको दूसरे लोग देख भी नहीं सकते फिर उनके साथ युद्ध करनेकी तो बात ही कया है? परंतु तुमने सम्पूर्ण जीवोंका कल्याण करनेवाले उन्हीं स्थाणुस्वरूप महादेव साक्षात् भगवान् शिवकी युद्धके द्वारा आराधना की है, अन्य देवताओंने भी तुम्हें वरदान दिये है; इसलिये महाबाहु पार्थ! तुम उन देवाधिदेव त्रिशूलधारी भगवान् शंकरकी कृपासे कर्णको उसी प्रकार मार डालो, जैसे वृत्रविनाशक इन्द्रने नमुचिका वध किया था। कुन्तीनन्दन! तुम्हारा सदा ही कल्याण हो। तुम युद्धमें विजय प्राप्त करो”
Sañjaya nói: “Đấng đáng kinh sợ, bậc đại hồn—Đấng ba mắt, Śarva, vị có tóc bện—người thường còn chẳng thể nhìn thấy Ngài; huống chi nói đến việc giao chiến với Ngài! Thế mà ngươi đã thờ phụng chính Mahādeva ấy—Śiva đích thân, bậc kiên trụ—bằng chiến trận, vì lợi lạc cho muôn loài. Các thần khác cũng đã ban ân huệ cho ngươi. Vậy nên, hỡi Pārtha tay mạnh, nhờ ân sủng của Śaṅkara, Đấng cầm đinh ba, Chúa tể các thần, hãy hạ sát Karṇa như Indra, kẻ diệt Vṛtra, đã giết Namuci. Hỡi con của Kuntī, nguyện ngươi luôn được phúc lành; hãy giành thắng lợi trong cuộc chiến này.”
Verse 14
नशक्ता द्रष्टमीशानं किं पुनर्योधितुं प्रभुम् त्वया साक्षान्महादेव: सर्वभूतशिव: शिव:,“जिनकी मूर्ति बड़ी ही उग्र और भयंकर है, जो महात्मा हैं, जिनके तीन नेत्र और मस्तकपर जटाजूट है, उन सर्वसमर्थ ईश्वर भगवान् शंकरको दूसरे लोग देख भी नहीं सकते फिर उनके साथ युद्ध करनेकी तो बात ही कया है? परंतु तुमने सम्पूर्ण जीवोंका कल्याण करनेवाले उन्हीं स्थाणुस्वरूप महादेव साक्षात् भगवान् शिवकी युद्धके द्वारा आराधना की है, अन्य देवताओंने भी तुम्हें वरदान दिये है; इसलिये महाबाहु पार्थ! तुम उन देवाधिदेव त्रिशूलधारी भगवान् शंकरकी कृपासे कर्णको उसी प्रकार मार डालो, जैसे वृत्रविनाशक इन्द्रने नमुचिका वध किया था। कुन्तीनन्दन! तुम्हारा सदा ही कल्याण हो। तुम युद्धमें विजय प्राप्त करो”
Sañjaya nói: “Người khác còn không đủ sức chiêm ngưỡng Īśāna; huống chi có thể giao chiến với Đấng Tối Thượng ấy? Thế mà ngươi đã thật sự phụng thờ Mahādeva ngay trong chiến trận—Śiva, bậc cát tường ban phúc cho muôn loài. Vì vậy, hỡi Pārtha tay mạnh, nhờ ân điển của vị Thần của các thần, Śaṅkara cầm tam xoa, hãy đánh gục Karṇa như Indra, kẻ diệt Vṛtra, đã giết Namuci. Con của Kuntī, nguyện phúc lành luôn ở cùng ngươi; hãy giành thắng lợi trong cuộc chiến này.”
Verse 15
युद्धेनाराधित: स्थाणुर्देवाश्न॒ वरदास्तव । तस्य पार्थ प्रसादेन देवदेवस्थ शूलिन:,“जिनकी मूर्ति बड़ी ही उग्र और भयंकर है, जो महात्मा हैं, जिनके तीन नेत्र और मस्तकपर जटाजूट है, उन सर्वसमर्थ ईश्वर भगवान् शंकरको दूसरे लोग देख भी नहीं सकते फिर उनके साथ युद्ध करनेकी तो बात ही कया है? परंतु तुमने सम्पूर्ण जीवोंका कल्याण करनेवाले उन्हीं स्थाणुस्वरूप महादेव साक्षात् भगवान् शिवकी युद्धके द्वारा आराधना की है, अन्य देवताओंने भी तुम्हें वरदान दिये है; इसलिये महाबाहु पार्थ! तुम उन देवाधिदेव त्रिशूलधारी भगवान् शंकरकी कृपासे कर्णको उसी प्रकार मार डालो, जैसे वृत्रविनाशक इन्द्रने नमुचिका वध किया था। कुन्तीनन्दन! तुम्हारा सदा ही कल्याण हो। तुम युद्धमें विजय प्राप्त करो”
Sañjaya nói: “Bằng chiến trận, ngươi đã phụng thờ Sthāṇu (Śiva) và được Ngài ban ân; các chư thần cũng đã ban cho ngươi những ân huệ. Vì vậy, hỡi Pārtha, nhờ ân điển của vị Thần của các thần, Đấng cầm tam xoa, hãy đánh gục Karṇa—như Indra, kẻ diệt Vṛtra, đã giết Namuci. Nguyện điều cát tường luôn theo ngươi; hãy giành thắng lợi trong cuộc chiến này.”
Verse 16
जहि कर्ण महाबाहो नमुचिं वृत्रहा यथा । श्रेयस्ते5स्तु सदा पार्थ युद्धे जयमवाप्नुहि,“जिनकी मूर्ति बड़ी ही उग्र और भयंकर है, जो महात्मा हैं, जिनके तीन नेत्र और मस्तकपर जटाजूट है, उन सर्वसमर्थ ईश्वर भगवान् शंकरको दूसरे लोग देख भी नहीं सकते फिर उनके साथ युद्ध करनेकी तो बात ही कया है? परंतु तुमने सम्पूर्ण जीवोंका कल्याण करनेवाले उन्हीं स्थाणुस्वरूप महादेव साक्षात् भगवान् शिवकी युद्धके द्वारा आराधना की है, अन्य देवताओंने भी तुम्हें वरदान दिये है; इसलिये महाबाहु पार्थ! तुम उन देवाधिदेव त्रिशूलधारी भगवान् शंकरकी कृपासे कर्णको उसी प्रकार मार डालो, जैसे वृत्रविनाशक इन्द्रने नमुचिका वध किया था। कुन्तीनन्दन! तुम्हारा सदा ही कल्याण हो। तुम युद्धमें विजय प्राप्त करो”
Sañjaya nói: “Hỡi Pārtha tay mạnh, hãy giết Karṇa như Vṛtrahā (Indra, kẻ diệt Vṛtra) đã giết Namuci. Nguyện điều tốt lành luôn thuộc về ngươi; hãy đạt chiến thắng trong trận chiến.”
Verse 17
अजुन उवाच ध्रुव एव जय: कृष्ण मम नास्त्यत्र संशय: । सर्वलोकगुरुर्यस्त्वं तुष्टो$सि मधुसूदन,अर्जुनने कहा--मधुसूदन श्रीकृष्ण! मेरी विजय अवश्य होगी, इसमें संशय नहीं है; क्योंकि सम्पूर्ण जगत्के गुरु आप मुझपर प्रसन्न हैं
Arjuna nói: “Chiến thắng chắc chắn thuộc về ta, hỡi Krishna; điều ấy không còn nghi ngờ. Bởi vì Ngài—bậc thầy của mọi thế giới—đang hài lòng với ta, hỡi Madhusūdana.”
Verse 18
चोदयाश्वान् हृषीकेश रथं मम महारथ । नाहत्वा समरे कर्ण निवर्तिष्यति फाल्गुन:,महारथी हृषीकेश! आप मेरे रथ और घोड़ोंको आगे बढ़ाइये। अब अर्जुन समरांगणमें कर्णका वध किये बिना पीछे नहीं लौटेगा
Arjuna nói: “Hỡi Hṛṣīkeśa, bậc đại chiến xa, hãy thúc ngựa và đánh xe của ta tiến lên. Phālguna sẽ không rời chiến địa này cho đến khi giết được Karṇa trong trận chiến.”
Verse 19
अद्य कर्ण हतं पश्य मच्छर: शकलीकृतम् । मां वा द्रक्ष्यसि गोविन्द कर्णेन निहतं शरै:,गोविन्द! आज आप मेरे बाणोंसे भरकर टुकड़े-टुकड़े हुए कर्णको देखिये। अथवा मुझे ही कर्णके बाणोंसे मरा हुआ देखियेगा
Arjuna nói: “Hôm nay, hỡi Govinda, hãy nhìn Karṇa—bị mũi tên của ta giết chết và xé nát thành từng mảnh. Hoặc bằng không, ngài sẽ thấy chính ta, gục ngã dưới những mũi tên của Karṇa. Xin để ngày này định đoạt: trong cuộc chiến chính nghĩa này, ai sẽ đứng vững nhờ sức mạnh và số mệnh.”
Verse 20
उपस्थितमिदं घोरें युद्ध त्रलोक्यमोहनम् । यज्जना: कथयिष्यन्ति यावद् भूमिर्धरिष्यति,आज तीनों लोकोंको मोहमें डालनेवाला यह घोर युद्ध उपस्थित है। जबतक पृथ्वी कायम रहेगी तबतक संसारके लोग इस युद्धकी चर्चा करेंगे
Arjuna nói: “Cuộc chiến khủng khiếp này, sẽ làm mê hoặc cả ba cõi, nay đã ở ngay trước mắt. Chừng nào đất còn tồn tại, người đời sẽ còn nhắc đến nó.”
Verse 21
एवं ब्रुवंस्तदा पार्थ: कृष्णमक्लिष्टकारिणम् । प्रत्युद्ययौ रथेनाशु गजं प्रतिगजो यथा,अनायास ही महान् कर्म करनेवाले भगवान् श्रीकृष्णसे ऐसा कहते हुए कुन्तीकुमार अर्जुन उस समय रथके द्वारा शीघ्रतापूर्वक कर्णके सामने गये, मानो किसी हाथीका सामना करनेके लिये प्रतिद्वन्द्ी हाथी जा रहा हो
Arjuna nói: Nói vậy với Krishna, bậc thực hiện những đại nghiệp không mỏi mệt, Pārtha lập tức thúc xe lao nhanh đến đối mặt Karṇa—như một voi địch thủ xông tới đối đầu một con voi. Câu kệ nêu bật sự kiên quyết gánh lấy bổn phận chiến sĩ của Arjuna, đặt niềm nương tựa vào sự dẫn dắt vững bền của Krishna giữa sức nặng đạo lý của chiến trường.
Verse 22
पुनरप्याह तेजस्वी पार्थ: कृष्णमरिंदमम् । चोदयाश्वान् हषीकेश कालो5यमतिवर्तते,उस समय तेजस्वी पार्थने शत्रुदमन श्रीकृष्णसे पुनः इस प्रकार कहा--'हृषीकेश! मेरे घोड़ोंको हाँकिये, यह समय बीता जा रहा है”
Rồi Pārtha rực rỡ lại nói với Krishna, bậc khuất phục kẻ thù: “Hỡi Hṛṣīkeśa, hãy thúc ngựa lên—khoảnh khắc này đang trôi qua.” Giữa sức ép chiến trận, lời Arjuna gợi lên sự khẩn thiết của đạo nghĩa: chậm trễ có thể làm nguy hại bổn phận và sinh mạng đang trông cậy vào sự chỉ huy quyết đoán.
Verse 23
एवमुक्तस्तदा तेन पाण्डवेन महात्मना । जयेन सम्पूज्य स पाण्डवं तदा प्रचोदयामास हयान् मनोजवान् । स पाणए्डुपुत्रस्य रथो मनोजव: क्षणेन कर्णस्य रथाग्रतो5भवत्
Được vị Pāṇḍava đại tâm ấy nói vậy, người đánh xe—hô tiếng “Chiến thắng!” để tôn vinh Pāṇḍava—liền thúc những con ngựa nhanh như ý. Chỉ trong khoảnh khắc, chiến xa của con trai Pāṇḍu đã áp sát ngay trước chiến xa của Karṇa. Khoảnh khắc ấy nêu bật sự tuân phục có kỷ luật và hành động có mục đích: danh dự không chỉ ở lời nói, mà ở sự phụng sự mau lẹ, thuần thục, hợp với bổn phận.
Verse 33
श्वेतवाजिसमायुक्तं युक्त राधासुतेन च । “धनंजय! तुम्हें जिसके साथ युद्ध करना है, वह कर्ण आ गया। अब स्थिर हो जाओ। पाण्डुनन्दन! श्वेत घोड़ोंसे जुते हुए कर्णके इस सजे-सजाये रथको, जिसपर वह स्वयं विराजमान है, देखो
Sañjaya nói: “Hỡi Dhanañjaya (Arjuna)! Người mà ngươi phải giao chiến—Karna—đã đến. Giờ hãy đứng vững. Hỡi con của Pāṇḍu, hãy nhìn cỗ chiến xa của Karna được trang sức lộng lẫy, thắng bởi những tuấn mã trắng, và chính Karna đang ngự trên đó.”
Verse 66
शरधारा विमुञ्चन्तं धारासारमिवाम्बुदम् । वह ध्वज इन्द्रधनुषके समान प्रकाशित होता हुआ आकाशमें रेखा-सा खींच रहा है। देखो, दुर्योधनका प्रिय चाहनेवाला कर्ण इधर ही आ रहा है। वह जलकी धारा गिरानेवाले बादलके समान बाणधाराकी वर्षा कर रहा है
Sañjaya nói: “Chàng phóng ra một dòng thác tên, như mây mưa trút xuống những dải nước dày. Lá cờ của chàng rực sáng như cầu vồng, tưởng như vạch một đường ngang trời. Hãy nhìn—Karna, kẻ một lòng làm vừa ý Duryodhana, đang tiến về phía này, rải mưa tên như mây đổ nước thành màn.”
Verse 76
नियच्छति हयानस्य राधेयस्यामितौजस: । 'ये मद्रदेशके स्वामी राजा शल्य रथके अग्रभागमें बैठकर अमित बलशाली इस राधापुत्र कर्णके घोड़ोंको काबूमें रख रहे हैं
Sañjaya nói: “Vua Śalya, chúa tể xứ Madra, ngồi ở đầu chiến xa, đang ghìm giữ và điều khiển những con ngựa của Rādheya (Karna), dũng sĩ có sức mạnh vô lượng.”
Verse 83
सिंहनादांश्व विविधान् शृणु पाण्डव सर्वतः । 'पाण्डुनन्दन! सुनो, दुन्दुभिका गम्भीर घोष और भयंकर शंखध्वनि हो रही है। चारों ओर नाना प्रकारके सिंहनाद भी होने लगे हैं, इन्हें सुनो
Sañjaya nói: “Hỡi Pandava, hãy lắng nghe—khắp bốn phía vang dậy muôn kiểu tiếng thét chiến trận, như tiếng sư tử gầm.”
Verse 96
दोधूयमानस्य भृशं धनुष: शृणु नि:स्वनम् । “अमित तेजस्वी कर्ण अपने धनुषको बड़े वेगसे हिला रहा है। उसकी टंकारथ्वनि बड़ी भारी आवाजको भी दबाकर सुनायी पड़ रही है, सुनो
Sañjaya nói: “Hãy nghe tiếng dây cung vang rền khi cây cung bị rung lắc dữ dội. Karna, rực cháy với uy lực vô lượng, đang vung xoay cây cung mạnh đến nỗi tiếng ngân của nó dường như át cả những âm thanh hùng tráng khác—hãy nghe!”
Verse 116
न हि कर्णशरानन्य: सोदुमुत्सहते नर: । “कुन्तीनन्दन! तुम्हें पूर्ण प्रयत्न करके सूतपुत्र कर्णका वध करना चाहिये। दूसरा कोई मनुष्य कर्णके बाणोंको नहीं सह सकता है
Sañjaya nói: “Ngoài ngươi ra, không một ai có thể chịu nổi những mũi tên của Karṇa. Vì thế, hỡi con của Kuntī, ngươi phải dốc trọn sức lực mà giết Karṇa, người con của dòng Sūta (kẻ đánh xe). Không người nào khác có thể gánh chịu tên của Karṇa.”
Verse 1236
त्वं हि जेतुं रणे शक्तस्तथैव विदितं मम । “देवता, असुर, गन्धर्व तथा चराचर प्राणियोंसहित तीनों लोकोंको तुम रणभूमिमें जीत सकते हो; यह मुझे अच्छी तरह मालूम है
Sañjaya nói: “Ngươi quả thật có thể chiến thắng trong trận mạc—điều ấy ta biết rõ. Dù có chư thiên, asura, gandharva, cùng mọi loài hữu tình và vô tình, ngươi vẫn có thể chinh phục cả ba cõi ngay trên chiến địa; về điều đó ta hoàn toàn chắc chắn.”