
धर्मरहस्योपदेशः (Dharma-rahasya Instruction: Vows, Truth, and Non-injury)
Upa-parva: Dharma-rahasya Upākhyāna (Truth, Vows, and the ‘Subtle Dharma’ Discourse)
Sañjaya reports that Arjuna, provoked by Yudhiṣṭhira’s words, seizes a sword in anger, intending to fulfill a prior vow: anyone who urges him to give Gāṇḍīva to another should be killed. Kṛṣṇa questions the act and argues that dharma is subtle, warning against confusion of what should and should not be done. He prioritizes non-injury and explains that the killing of the unarmed, fleeing, or surrendered is not endorsed by the wise. Kṛṣṇa then articulates a nuanced doctrine of truthful speech: truth is supreme, yet in specific contexts—protecting life, during marriage arrangements, or preventing total loss—untruth may be ethically preferable. To illustrate, he recounts Balāka, a hunter who gains merit by acting within duty and eliminating a destructive being, and Kauśika, an ascetic whose rigid truth-telling enables harm and leads to negative consequence. Guided by this teaching, Arjuna accepts a non-lethal substitute: he will symbolically ‘kill’ the offense by addressing the king with a disrespectful “tvam,” then reconcile. Arjuna speaks harshly, then seeks pardon; Yudhiṣṭhira reacts with self-reproach and despair, but Kṛṣṇa mediates, explains the vow-logic, requests forgiveness, and reorients the group toward the operational objective—engagement with Karṇa—while affirming that the immediate crisis has been ethically resolved.
Chapter Arc: संजय धृतराष्ट्र से कहता है कि पाण्डवों के प्रचण्ड आक्रमण को देखकर भी दुर्योधन की सेना पीछे नहीं हटी—रणभूमि में संकुल, घनीभूत युद्ध का ज्वार उठ खड़ा हुआ। → व्यूह के पक्ष-प्रपक्ष में खड़े कुरु-योद्धा, शकुनि के उकसावे और संचालन में, भीमसेन को घेरकर एक साथ टूट पड़ते हैं; भीम का क्रोध, निर्भयता और देह-प्राण की अनासक्ति उसे और अधिक उग्र बनाती है, जिससे दोनों पक्षों की पंक्तियाँ बार-बार टूटती और जुड़ती हैं। → कर्ण और भीमसेन आमने-सामने आते हैं; दोनों एक-दूसरे को बाणों से ढँक देते हैं—भीषण मार-काट, निकट-निकट से प्रहार, और रणभूमि में ‘घोर’ संहार का चरम, जहाँ सूतपुत्र के तीक्ष्ण नाराच भीम के शस्त्र/धनुष-बल को तोड़ने की ओर बढ़ते हैं। → भीम घायल होकर भी प्रत्युत्तर में कर्ण को नवभिन्नतपर्व (नौ गाँठों वाले) तीक्ष्ण बाणों से बेधता है; पर कर्ण की प्रहार-शक्ति बढ़ती जाती है और वह भीम के आयुध-बल को क्षीण कर देता है—युद्ध का पलड़ा क्षणिक रूप से कौरव-पक्ष की ओर झुकता दिखता है। → कर्ण को संकेत मिलता है कि भीम को निरस्त कर वह शीघ्र ही फाल्गुन (अर्जुन) तक पहुँचेगा—अगला टकराव और भी निर्णायक होने की छाया डालता है।
Verse 1
इस प्रकार श्रीमह्ाभारत कर्णपर्वमें संकुलयुद्धविषयक उनचासवाँ अध्याय पूरा हुआ ॥/ ४९ ॥ (दाक्षिणात्य अधिक पाठके १९६ “लोक मिलाकर कुल १११ ६ “लोक हैं) ऑपन-- मा बछ। अि<-छऋाज पज्चाशत्तमो<्ध्याय: कर्ण और भीमसेनका युद्ध तथा कर्णका पलायन संजय उवाच तानभिद्रवतो दृष्टवा पाण्डवांस्तावकं बलम् | दुर्योधनो महाराज वारयामास सर्वश:,संजय कहते हैं--महाराज! पाण्डवोंको आपकी सेनापर आक्रमण करते देख दुर्योधनने सब ओरसे सब प्रकारके प्रयत्नोंद्वारा उन योद्धाओंको रोकने तथा अपनी सेनाको भी स्थिर करनेका प्रयत्न किया। भरतश्रेष्ठ! नरेश्वर! आपके पुत्रके बहुत चीखने-चिल्लानेपर भी भागती हुई सेना पीछे न लौटी
Sañjaya nói: “Tâu đại vương, thấy các Pāṇḍava ào tới tấn công quân đội của bệ hạ, Duryodhana đã tìm mọi cách, từ mọi phía, để ngăn chặn các dũng sĩ ấy và làm cho quân mình đứng vững.”
Verse 2
योधांश्व॒ स्वबलं चैव समन्ताद् भरतर्षभ | क्रोशतस्तव पुत्रस्य न सम राजन् न्यवर्तत,संजय कहते हैं--महाराज! पाण्डवोंको आपकी सेनापर आक्रमण करते देख दुर्योधनने सब ओरसे सब प्रकारके प्रयत्नोंद्वारा उन योद्धाओंको रोकने तथा अपनी सेनाको भी स्थिर करनेका प्रयत्न किया। भरतश्रेष्ठ! नरेश्वर! आपके पुत्रके बहुत चीखने-चिल्लानेपर भी भागती हुई सेना पीछे न लौटी
Sañjaya nói: “Hỡi bậc tráng sĩ của dòng Bharata, Duryodhana đã từ mọi phía tìm cách ngăn các dũng sĩ ấy và giữ vững quân mình khi các Pāṇḍava dồn ép tấn công quân đội của bệ hạ. Nhưng, tâu đại vương, dù con trai bệ hạ có gào gọi vang dội, đoàn quân đang tháo chạy vẫn chẳng quay lại.”
Verse 3
ततः पक्ष: प्रपक्षश्न शकुनिश्चापि सौबल: । तदा सश्त्रा: कुरवो भीममभ्यद्रवन् रणे,तदनन्तर व्यूहके पक्ष और प्रपक्षभागमें खड़े हुए सैनिक, सुबलपुत्र शकुनि तथा सशस्त्र कौरववीर उस समय रणक्षेत्रमें भीमसेनपर टूट पड़े
Sañjaya nói: “Rồi các đạo quân đóng ở cánh và cánh đối, cùng Śakuni con của Subala và các dũng sĩ Kuru mang vũ khí, đã ào lên giữa chiến địa, xông thẳng vào Bhīma (Vṛkodara).”
Verse 4
कर्णो5पि दृष्ट्वा द्रवतो धार्तराष्ट्रानू सराजकान् | मद्रराजमुवाचेदं याहि भीमरथं प्रति,उधर कर्णने भी राजा दुर्योधन और उसके सैनिकोंको भागते देख मद्रराज शल्यसे कहा --'भीमसेनके रथके समीप चलो”
Sañjaya nói: “Karna cũng vậy, thấy quân Dhārtarāṣṭra cùng cả vua của họ tháo chạy hỗn loạn, liền nói với vua xứ Madra là Śalya: ‘Hãy đi—tiến thẳng về phía chiến xa của Bhīma.’”
Verse 5
एवमुक्तश्व कर्णेन शल्यो मद्राधिपस्तदा । हंसवर्णान् हयानग्रयान् प्रैषीद् यत्र वृकोदर:,कर्णके ऐसा कहनेपर मद्रराज शल्यने हंसके समान श्वेत वर्णवाले श्रेष्ठ घोड़ोंको उधर ही हाँक दिया, जहाँ भीमसेन खड़े थे
Sañjaya nói: “Được Karna nói vậy, Śalya, vua xứ Madra, liền thúc những tuấn mã thượng hạng—trắng như thiên nga—lao về nơi Vṛkodara (Bhīma) đang đứng.”
Verse 6
ते प्रेरिता महाराज शल्येनाहवशोभिना । भीमसेनरथं प्राप्प समसज्जन्त वाजिन:,महाराज! संग्राममें शोभा पानेवाले शल्यसे संचालित हो वे घोड़े भीमसेनके रथके समीप जाकर पाण्डव-सेनामें मिल गये
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, những con ngựa ấy—được Śalya, kẻ làm rạng rỡ chiến địa, thúc giục—đã lao tới cỗ chiến xa của Bhīmasena, áp sát và nhập vào đội ngũ quân Pāṇḍava.
Verse 7
दृष्टवा कर्ण समायान्तं भीम: क्रोधसमन्वित: । मतिं चक्रे विनाशाय कर्णस्य भरतर्षभ,भरतश्रेष्ठ! कर्णको आते देख क्रोधमें भरे हुए भीमसेनने उसके विनाशका विचार किया
Sañjaya thưa: Hỡi bậc tráng kiệt trong dòng Bharata, thấy Karṇa tiến đến, Bhīma—ngập tràn phẫn nộ—đã quyết ý diệt Karṇa.
Verse 8
सो<ब्रवीत् सात्यकिं वीर धृष्टद्युम्नं च पार्षतम् । यूयं रक्षत राजानं धर्मात्मानं युधिष्ठिरम्
Sañjaya thưa: Chàng nói với dũng sĩ Sātyaki và Dhṛṣṭadyumna, con của Pārṣata: “Các ngươi hãy bảo vệ đức vua Yudhiṣṭhira—người lấy dharma làm bản tính.”
Verse 9
अग्रतो मे कृतो राजा छिन्नसर्वपरिच्छद:
Sañjaya thưa: “Ngay trước mắt ta, đức vua đã bị quật ngã, bị tước sạch mọi nghi trượng vương giả—vinh quang và sự che chở của người đều bị chém rời.”
Verse 10
अन्तमद्य गमिष्यामि तस्य दुःखस्य पार्षत,“ट्रपदकुमार! इससे मुझे बड़ा दुःख हुआ है; अतः अब मैं उसका बदला लूँगा। आज रणभूमिमें अत्यन्त घोर संग्राम करके या तो मैं ही कर्णको मार डालूँगा या वही मेरा वध करेगा; यह मैं तुमसे सच्ची बात कहता हूँ
Sañjaya thưa: “Hỡi con của Pṛṣata, hôm nay ta sẽ chấm dứt nỗi sầu ấy. Hỡi hoàng tử của Drupada, điều này khiến ta đau đớn sâu xa, nên hôm nay ta sẽ đòi lại. Trên chiến địa, sau một trận giao tranh khủng khiếp, hoặc ta sẽ giết Karṇa, hoặc hắn sẽ giết ta—đó là lời thật ta nói với ngươi.”
Verse 11
हन्तास्म्यद्य रणे कर्ण स वा मां निहनिष्यति । संग्रामेण सुघोरेण सत्यमेतद् ब्रवीमि ते,“ट्रपदकुमार! इससे मुझे बड़ा दुःख हुआ है; अतः अब मैं उसका बदला लूँगा। आज रणभूमिमें अत्यन्त घोर संग्राम करके या तो मैं ही कर्णको मार डालूँगा या वही मेरा वध करेगा; यह मैं तुमसे सच्ची बात कहता हूँ
Sañjaya nói: “Hôm nay, giữa chiến địa, ta nhất định sẽ giết Karṇa—hoặc chính hắn sẽ giết ta. Bằng một trận quyết đấu ghê gớm, một trong hai chúng ta sẽ ngã xuống; ta nói với ngươi điều ấy là sự thật.”
Verse 12
राजानमगद्य भवतां न्यासभूत॑ं ददानि वै । तस्य संरक्षणे सर्वे यतध्वं विगतज्वरा:,“इस समय राजाको धरोहरके रूपमें मैं तुम्हें सौंप रहा हूँ। तुम सब लोग निश्चिन्त होकर इनकी रक्षाके लिये पूर्ण प्रयत्न करना”
Sañjaya nói: “Nay ta đã nói với các ngươi, ta ký thác nhà vua cho các ngươi như một vật gửi thiêng liêng. Tất cả hãy gạt bỏ lo âu, dốc trọn sức lực để bảo vệ Người.”
Verse 13
एवमुक्त्वा महाबाहु: प्रायादाधिरथिं प्रति । सिंहनादेन महता सर्वा: संनादयन् दिश:,ऐसा कहकर महाबाहु भीमसेन अपने महान् सिंहनादसे सम्पूर्ण दिशाओंको प्रतिध्वनित करते हुए सूतपुत्र कर्णकी ओर बढ़े
Sañjaya nói: “Nói vậy xong, Bhīmasena, bậc đại lực, tiến thẳng về phía Ādhirathi (Karṇa). Với tiếng gầm như sư tử vang dội, chàng làm rung chuyển bốn phương—một lời thách chiến không hề do dự.”
Verse 14
दृष्टवा त्वरितमायान्तं भीम॑ युद्धाभिनन्दिनम् । सूतपुत्रमथोवाच मद्राणामी श्वरो विभुः,युद्धका अभिनन्दन करनेवाले भीमसेनको बड़ी उतावलीके साथ आते देख मद्रदेशके स्वामी शक्तिशाली शल्यने सूतपुत्र कर्णसे कहा
Sañjaya nói: “Thấy Bhīma—kẻ say mê chiến trận—đang lao tới đầy gấp gáp, Śalya hùng mạnh, chúa tể xứ Madra, liền lên tiếng với Karṇa, người con của kẻ đánh xe.”
Verse 15
शल्य उवाच पश्य कर्ण महाबाहुं संक़ुद्धं पाण्डुनन्दनम् । दीर्घकालार्जित क्रोधं मोक्तुकामं त्वयि ध्रुवम्,शल्य बोले--कर्ण! क्रोधमें भरे हुए पाण्डुनन्दन महाबाहु भीमसेनको देखो, जो दीर्घकालसे संचित किये हुए क्रोधको आज तुम्हारे ऊपर छोड़नेका दृढ़ निश्चय किये हुए हैं
Śalya nói: “Hỡi Karṇa, hãy nhìn Bhīmasena, bậc đại lực, con của Pāṇḍu, đang bừng bừng phẫn nộ. Cơn giận tích tụ bấy lâu, hôm nay hắn quyết trút cả lên ngươi.”
Verse 16
ईदृशं नास्य रूप॑ मे दृष्टपूर्व कदाचन । अभिमनयौ हते कर्ण राक्षसे च घटोत्कचे,कर्ण! अभिमन्यु तथा घटोत्कच राक्षसके मारे जानेपर भी पहले कभी मैंने इनका ऐसा रूप नहीं देखा था
Śalya nói: “Chưa bao giờ ta thấy chàng ở trong tình trạng như thế này. Hỡi Karṇa, ngay cả khi Abhimanyu bị giết, và khi dạ-xoa Ghaṭotkaca bị hạ, ta cũng không thấy nơi chàng vẻ mặt và dáng trạng như vậy.”
Verse 17
त्रैलोक्यस्य समस्तस्य शक्तः क्रुद्धों निवारणे । बिभर्ति सदृशं रूप॑ युगान्ताग्निसमप्र भम्,ये इस समय कुपित हो समस्त त्रिलोकीको रोक देनेमें समर्थ हैं; क्योंकि प्रलयकालके अग्निके समान तेजस्वी रूप धारण कर रहे हैं
Śalya nói: “Khi nổi giận, chàng có thể ngăn chặn và kìm giữ cả ba cõi. Bởi giờ đây chàng mang một hình tướng rực sáng như ngọn lửa vào thời mạt kiếp—ngọn hỏa quang tận thế.”
Verse 18
संजय उवाच इति ब्रुवति राधेयं मद्राणामी श्वरे नूप । अभ्यवर्तत वै कर्ण क्रोधदीप्तो वृकोदर:,संजय कहते हैं--नरेश्वर! मद्रराज शल्य राधापुत्र कर्णसे ऐसी बातें कह ही रहे थे कि क्रोधसे प्रज्वलित हुए भीमसेन उसके सामने आ पहुँचे
Sañjaya nói: Tâu đại vương, khi Śalya, chúa tể xứ Madra, đang nói như vậy với Rādheya (Karṇa), thì Bhīma—Vṛkodara—bừng bừng lửa giận, tiến thẳng đến trước mặt Karṇa.
Verse 19
अथागतं तु सम्प्रेक्ष्य भीम॑ युद्धाभिनन्दिनम् । अब्रवीद् वचन शल्यं राधेय: प्रहसन्निव,युद्धका अभिनन्दन करनेवाले भीमसेनको सामने आया देख हँसते हुए-से राधापुत्र कर्णने शल्यसे इस प्रकार कहा--
Sañjaya nói: Thấy Bhīma—kẻ hân hoan trong chiến trận—tiến đến trước mặt, Rādheya (Karṇa), như thể mỉm cười, liền nói với Śalya những lời sau đây.
Verse 20
यदुक्त वचन मेउद्य त्वया मद्रजनेश्वर । भीमसेनं प्रति विभो तत् सत्यं नात्र संशय:,“मद्रराज! प्रभो! आज तुमने भीमसेनके विषयमें मेरे सामने जो बात कही है, वह सर्वथा सत्य है--इसमें संशय नहीं है
Sañjaya nói: “Hỡi chúa tể xứ Madra, hỡi bậc hùng lực—điều ngài nói với ta hôm nay về Bhīmasena hoàn toàn là sự thật; không có chút nghi ngờ nào.”
Verse 21
“ये भीमसेन शूरवीर, क्रोधी, अपने शरीर और प्राणों-का मोह न करनेवाले तथा अधिक बलशाली हैं,यस्ते कामो5भिलषिततल्रिरात् प्रभृति हृदूगत:
Sañjaya nói: “Những người đứng cùng Bhīmasena đều là dũng sĩ—giận dữ dữ dội, không luyến tiếc thân mình và sinh mạng, lại có sức mạnh phi thường. Từ chính đêm ấy, điều ngươi hằng khao khát đã bén rễ trong lòng ngươi.”
Verse 22
अज्ञातवासं वसता विराटनगरे तदा | द्रौपद्या: प्रियकामेन केवलं बाहुसंश्रयात्
Sañjaya nói: Khi ấy, trong thời gian sống ẩn mình tại thành Virāṭa, chàng chỉ dựa vào sức mạnh đôi tay mình mà hành động, vì mong làm vừa lòng Draupadī. Câu này nhấn mạnh đạo lý của chiến binh: tự gánh trách nhiệm và bổn phận che chở—chọn lòng can đảm trực diện, lấy thân mình làm chỗ dựa, thay vì nương nhờ kẻ khác khi danh dự và sự an nguy của người thương bị đặt vào hiểm cảnh.
Verse 23
एष शूरश्न वीरश्न क्रोधनश्व वृकोदर: । निरपेक्ष: शरीरे च प्राणतक्षु बलाधिक:,सोड्द्य संग्रामशिरसि संनद्धः क्रोधमूर्च्छित:
Sañjaya nói: “Đây là Vṛkodara—vừa dũng mãnh vừa anh hùng, lại dữ dội trong cơn thịnh nộ. Chàng thờ ơ với thân mình, vượt trội về sức mạnh, đến cả sự sẵn sàng hiến mạng. Hôm nay chàng đứng ngay nơi tuyến đầu của chiến trận, giáp trụ đầy đủ, bị cơn giận cuốn trùm.”
Verse 24
कि करोद्यतदण्डेन मृत्युनापि व्रजेद् रणम् “वे ही आज क्रोधसे आतुर हो कवच बाँधकर युद्धके मुहानेपर उपस्थित हैं; परंतु क्या ये दण्ड धारण किये यमराजके साथ भी युद्धके लिये रणभूमिमें उतर सकते हैं?” ।। २३ ई || चिरकालाभिलषितो मामयं तु मनोरथ:,“मेरे हृदयमें दीर्घकालसे यह अभिलाषा बनी हुई है कि समरांगणमें अर्जुनका वध करूँ अथवा वे ही मुझे मार डालें। कदाचित् भीमसेनके साथ समागम होनेसे मेरी वह इच्छा आज ही पूरी हो जाय
Sañjaya nói: “Với những cây gậy tầm thường ấy, họ làm được gì? Họ có dám bước vào chiến địa đối đầu cả Tử Thần chăng? Hôm nay, bị cơn giận thúc bách, họ đã thắt giáp và đứng ngay nơi cửa ngõ chiến tranh; nhưng liệu họ có thật sự dám xuống trận, đối đầu cả Yama—vị chúa tể cầm trượng trừng phạt—hay không?” “Và trong lòng ta từ lâu đã nuôi một ước vọng: trên chiến trường, ta sẽ giết Arjuna, hoặc chính chàng sẽ giết ta. Có lẽ, nhờ cuộc giáp mặt với Bhīmasena, điều ước ấp ủ ấy sẽ được ứng nghiệm ngay trong hôm nay.”
Verse 25
अर्जुन समरे हन्यां मां वा हन्याद् धनंजय: । स मे कदाचिदद्यैव भवेद् भीमसमागमात्,“मेरे हृदयमें दीर्घकालसे यह अभिलाषा बनी हुई है कि समरांगणमें अर्जुनका वध करूँ अथवा वे ही मुझे मार डालें। कदाचित् भीमसेनके साथ समागम होनेसे मेरी वह इच्छा आज ही पूरी हो जाय
Sañjaya nói: “Hoặc ta giết Arjuna trong trận chiến, hoặc Dhanañjaya sẽ giết ta. Có lẽ, nhờ cuộc chạm trán với Bhīmasena, điều ước ấp ủ bấy lâu của ta sẽ được toại nguyện ngay hôm nay.”
Verse 26
निहते भीमसेने वा यदि वा विरथीकृते । अभियास्यति मां पार्थस्तन्मे साधु भविष्यति
Sañjaya nói: “Nếu Bhīmasena bị giết—hoặc dù chỉ bị tước mất chiến xa—thì Pārtha (Arjuna) ắt sẽ tiến đến đối đầu với ta. Với ta, đó sẽ là một bước ngoặt xứng đáng và đáng hoan nghênh.”
Verse 27
एतच्छुत्वा तु वचन राधेयस्यामितौजस:
Sañjaya nói: Nghe những lời ấy, Rādheya (Karna) hùng mạnh—uy lực không thể lường—đáp lại trong bầu không khí đạo lý căng thẳng của chiến trường, nơi lời khuyên và quyết tâm giằng co với bổn phận và định mệnh.
Verse 28
अभियाहि महाबाहो भीमसेनं महाबलम्
Sañjaya nói: “Hãy tiến lên, hỡi bậc dũng sĩ tay mạnh, đối đầu với Bhīmasena, người có sức lực phi thường.” Trong bầu không khí đạo lý của chiến tranh Kurukṣetra, câu ấy vang như một mệnh lệnh chiến trận trực tiếp—thúc giục giao chiến dứt khoát với một đối thủ đáng sợ, nơi lòng can đảm và ý chí phải đứng vững giữa bi kịch không tránh khỏi của cảnh huynh đệ tương tàn.
Verse 30
एवमुक्ते तत: कर्ण: शल्यं पुनरभाषत,उनके ऐसा कहनेपर कर्णने शल्यसे फिर कहा--“मद्रराज! मैं युद्धमें अर्जुनको मारूँ या अर्जुन ही मुझे मार डालें। इस उद्देश्यसे युद्धमें मन लगाकर जहाँ भीमसेन हैं, उधर ही चलो”
Sañjaya nói: Khi lời ấy đã thốt ra, Karṇa lại nói với Śalya: “Hỡi vua xứ Madra! Hoặc ta sẽ giết Arjuna trong chiến trận, hoặc Arjuna sẽ giết ta. Với mục đích duy nhất ấy, hãy dồn tâm vào cuộc chiến và đánh xe thẳng đến nơi Bhīmasena đang ở.”
Verse 31
हन्ताहमर्जुनं संख्ये मां वा हन्याद् धनंजय: । युद्धे मन: समाधाय याहि यत्र वृकोदर:,उनके ऐसा कहनेपर कर्णने शल्यसे फिर कहा--“मद्रराज! मैं युद्धमें अर्जुनको मारूँ या अर्जुन ही मुझे मार डालें। इस उद्देश्यसे युद्धमें मन लगाकर जहाँ भीमसेन हैं, उधर ही चलो”
Sañjaya nói: “Hoặc ta sẽ hạ Arjuna giữa trận tiền, hoặc Dhanañjaya (Arjuna) sẽ hạ ta. Với tâm trí kiên định đặt vào cuộc chiến và gắn chặt vào lời quyết ấy, hãy đi—đánh xe đến nơi Vṛkodara (Bhīma) đang ở.”
Verse 32
संजय उवाच ततः प्रायाद् रथेनाशु शल्यस्तत्र विशाम्पते । यत्र भीमो महेष्वासो व्यद्राववयत वाहिनीम्,संजय कहते हैं--प्रजानाथ! तदनन्तर शल्य रथके द्वारा तुरंत ही वहाँ जा पहुँचे, जहाँ महाधनुर्धर भीमसेन आपकी सेनाको खदेड़ रहे थे
Sañjaya nói: “Hỡi chúa tể của muôn dân! Khi ấy Śalya liền lên xe chiến, phóng đi thật mau và đến nơi Bhīma, bậc đại cung thủ, đang xua quân của ngài tan chạy.”
Verse 33
ततस्तूर्यनिनादश्च॒ भेरीणां च महास्वन: । उदतिष्ठच्च राजेन्द्र कर्णभीमसमागमे,राजेन्द्र! कर्ण और भीमसेनका संघर्ष उपस्थित होनेपर फिर तूर्य और भेरियोंकी गम्भीर ध्वनि होने लगी
Sañjaya nói: “Hỡi đại vương! Khi Karṇa và Bhīmasena giáp mặt, tiếng kèn chiến và tiếng trống lớn vang rền lại nổi lên, trầm hùng như sóng dữ.”
Verse 34
भीमसेनो<थ संक्रुद्धस्तस्य सैन्यं दुरासदम् । नाराचैरविमलैस्ती&णैर्दिश: प्राद्रावषद् बली,बलवान् भीमसेनने अत्यन्त कुपित होकर चमचमाते हुए तीखे नाराचोंसे आपकी दुर्जय सेनाको सम्पूर्ण दिशाओंमें खदेड़ दिया
Sañjaya nói: “Bấy giờ Bhīmasena bừng bừng phẫn nộ, dùng những mũi nārāca sáng sạch, sắc như dao, đánh bật đạo quân khó bề công phá ấy, xua chúng tan tác về mọi hướng.”
Verse 35
स संनिपातस्तुमुलो घोररूपो विशाम्पते | आसीदू रौद्रो महाराज कर्णपाण्डवयोर्मुधे
Sañjaya nói: “Hỡi chúa tể của muôn dân, hỡi đại vương! Trên chiến địa ấy, cuộc giao tranh giữa Karṇa và các Pāṇḍava trở nên ầm ầm dữ dội, đáng sợ vô cùng, mang dáng vẻ hung bạo và cuồng nộ.”
Verse 36
प्रजानाथ! महाराज! कर्ण और भीमसेनके उस युद्धमें बड़ी भयंकर, भीषण और घोर मार-काट हुई ।। ततो मुहूर्ताद् राजेन्द्र पाण्डव: कर्णमाद्रवत् । समापतत्तं सम्प्रेक्ष्य कर्णो वैकर्तनो वृष:,राजेन्द्र! पाण्डुपुत्र भीमसेनने दो ही घड़ीमें कर्णपर आक्रमण कर दिया। उन्हें अपनी ओर आते देख अत्यन्त क्रोधमें भरे हुए धर्मात्मा वैकर्तन कर्णने एक नाराचद्वारा उनकी छातीमें प्रहार किया। फिर अमेय आत्मबलसे सम्पन्न उस वीरने उन्हें अपने बाणोंकी वर्षासे ढक दिया
Sañjaya nói: “Rồi chỉ một lát sau, hỡi chúa tể các vua, người Pāṇḍava lao thẳng vào Karṇa. Thấy đối thủ xông tới, Karṇa Vaikartana—bậc hùng tráng như ngưu vương giữa loài người—liền đón đánh trực diện.”
Verse 37
आजयचघान सुसंक्रुद्धों नाराचेन स्तनान्तरे । पुनश्चैनममेयात्मा शरवर्षरवाकिरत्,राजेन्द्र! पाण्डुपुत्र भीमसेनने दो ही घड़ीमें कर्णपर आक्रमण कर दिया। उन्हें अपनी ओर आते देख अत्यन्त क्रोधमें भरे हुए धर्मात्मा वैकर्तन कर्णने एक नाराचद्वारा उनकी छातीमें प्रहार किया। फिर अमेय आत्मबलसे सम्पन्न उस वीरने उन्हें अपने बाणोंकी वर्षासे ढक दिया
Sañjaya thưa: Giữa cơn giao chiến, Karṇa—bừng bừng phẫn nộ—đã phóng một nārāca (mũi tên nặng, đầu sắt) trúng ngay giữa ngực Bhīmasena. Rồi vị dũng sĩ có sức mạnh khôn lường ấy trút xuống một trận mưa tên dày đặc, phủ kín đối thủ, tâu Đại vương.
Verse 38
स विद्धः सूतपुत्रेण छादयामास पत्रिभि: । विव्याध निशितै: कर्ण नवभिन्नतपर्वभि:,सूतपुत्रके द्वारा घायल होनेपर उन्होंने भी उसे बाणोंसे आच्छादित कर दिया और झुकी हुई गाँठवाले नौ तीखे बाणोंसे कर्णको बीध डाला
Sañjaya thưa: Bị người con của người đánh xe (Karna) bắn trúng, chàng liền đáp trả, phủ lên Karna một trận mưa tên; rồi lại dùng chín mũi tên sắc, các đốt cong và phân rõ, đâm xuyên Karna.
Verse 39
तस्य कर्णों धरनुर्मध्ये द्विधा चिच्छेद पत्रिभि: । अथीैनं छिन्नधन्वानं प्रत्यविध्यत् स्तनान्तरे
Sañjaya thưa: Karṇa liền dùng những mũi tên sắc chẻ đôi cây cung của đối thủ ngay chính giữa. Và khi chiến binh ấy đứng đó với cung đã gãy, Karṇa lại bắn trả, đâm xuyên vào khoảng giữa hai bầu ngực.
Verse 40
सोअन्यत् कार्मुकमादाय सूतपुत्रं वृकोदर:,राजन! मर्मज्ञ भीमसेनने दूसरा धनुष लेकर सूतपुत्रके मर्मस्थानोंमें पैने बाणोंद्वारा प्रहार किया और पृथ्वी तथा आकाशको कंँपाते हुए-से उन्होंने बड़े जोरसे गर्जना की
Sañjaya thưa: Khi ấy Vṛkodara (Bhīmasena), người tinh thông việc đánh trúng huyệt yếu, liền cầm một cây cung khác và bắn những mũi tên sắc vào người con của kẻ đánh xe (Karna), nhắm thẳng các chỗ hiểm. Rồi như làm rung chuyển cả đất lẫn trời, chàng gầm lên dữ dội, tâu Đại vương.
Verse 41
राजन मर्मसु मर्मज्ञो विव्याध निशितै: शरै: । ननाद बलवन्नादं कम्पयन्निव रोदसी,राजन! मर्मज्ञ भीमसेनने दूसरा धनुष लेकर सूतपुत्रके मर्मस्थानोंमें पैने बाणोंद्वारा प्रहार किया और पृथ्वी तथा आकाशको कंँपाते हुए-से उन्होंने बड़े जोरसे गर्जना की
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, Bhīmasena, người am tường huyệt yếu, đã dùng những mũi tên sắc đâm trúng người con của kẻ đánh xe (Karna) vào các chỗ hiểm. Rồi chàng cất tiếng gầm vang dội, như làm rung chuyển cả đất lẫn trời.
Verse 42
तं॑ कर्ण: पञ्चविंशत्या नाराचेन समार्पयत् | मदोत्कटं वने दृप्तमुल्काभिरिव कुज्जरम्,कर्णने भीमसेनको पचीस नाराच मारे, मानो किसी शिकारीने वनमें दर्पयुक्त मदोन्मत्त गजराजपर उल्काओंद्वारा प्रहार किया हो
Sañjaya nói: Karṇa bắn trúng chàng bằng hai mươi lăm mũi tên nārāca, như thể một voi chúa kiêu hãnh, say cuồng vì kỳ phát trong rừng đang bị dồn đánh bằng những bó đuốc rực lửa.
Verse 43
ततः सायकभिभन्नाड़: पाण्डव: क्रोधमूर्च्छित: । संरम्भामर्षताम्राक्ष: सूतपुत्रवधेप्सया,फिर कर्णके बाणोंसे सारा शरीर घायल हो जानेके कारण पाण्डुपुत्र भीमसेन क्रोधसे मूर्च्छित हो उठे। रोष और अमर्षसे उनकी आँखें लाल हो गयीं। उन्होंने सूतपुत्रके वधकी इच्छासे अपने धनुषपर एक अत्यन्त वेगशाली, भारसाधनमें समर्थ, उत्तम और पर्वतोंको भी विदीर्ण कर देनेवाले बाणका संधान किया
Sañjaya nói: Khi ấy, người Pāṇḍava, thân thể bị tên xuyên thấu, ngất lịm vì cơn cuồng nộ. Đôi mắt đỏ ngầu bởi phẫn uất và tự ái bị tổn thương, chàng chỉ còn một mục đích—giết “con trai người đánh xe” (Karṇa).
Verse 44
स कार्मुके महावेगं भारसाधनमुत्तमम् । गिरीणामपि भेत्तारं सायकं समयोजयत्,फिर कर्णके बाणोंसे सारा शरीर घायल हो जानेके कारण पाण्डुपुत्र भीमसेन क्रोधसे मूर्च्छित हो उठे। रोष और अमर्षसे उनकी आँखें लाल हो गयीं। उन्होंने सूतपुत्रके वधकी इच्छासे अपने धनुषपर एक अत्यन्त वेगशाली, भारसाधनमें समर्थ, उत्तम और पर्वतोंको भी विदीर्ण कर देनेवाले बाणका संधान किया
Sañjaya nói: Chàng đặt lên cung một mũi tên tuyệt hảo—lao đi với tốc lực ghê gớm, chịu được sức kéo nặng nề, và mạnh đến mức có thể bổ vỡ cả núi non.
Verse 45
विकृष्य बलवच्चापमाकर्णादतिमारुति: । तं॑ मुमोच महेष्वास: क्रुद्ध/ कर्णजिघांसया,फिर हनुमान्जीसे भी अधिक पराक्रम प्रकट करनेवाले महाधनुर्धर भीमसेनने धनुषको जोर-जोरसे कानतक खींचकर कर्णको मार डालनेकी इच्छासे उस बाणको क्रोधपूर्वक छोड़ दिया
Sañjaya nói: Bhīmasena, bậc đại cung thủ, kéo căng cây cung mạnh mẽ đến tận tai, sức bộc phát như gió bão; rồi trong cơn thịnh nộ—quyết giết Karṇa—chàng phóng mũi tên ấy đi.
Verse 46
स विसृष्टो बलवता बाणो वज्भाशनिस्वन: । अदारयदू रणे कर्ण वज़्वेगो यथाचलम्
Sañjaya nói: Mũi tên ấy, được phóng đi với lực lớn, vang rền như tiếng lôi của chày vajra, đã xé toạc Karṇa giữa chiến địa; lao tới với tốc độ của vajra, như thể đang bổ đôi một ngọn núi.
Verse 47
बलवान् भीमसेनके हाथसे छूटकर वज्र और विद्युतके समान शब्द करनेवाले उस बाणने रणभूमिमें कर्णको चीर डाला, मानो वज्रके वेगने पर्वतको विदीर्ण कर दिया हो ।। स भीमसेनाभिहत: सूतपुत्र: कुरूद्वह । निषसाद रथोपस्थे विसंज्ञ: पृतनापति:
Sañjaya said: Escaping from mighty Bhīmasena’s grasp, that arrow—crackling like a thunderbolt and lightning—tore through Karṇa on the battlefield, as though a mountain were being split by the rush of a vajra. Struck by Bhīmasena, the charioteer’s son Karṇa, O best of the Kurus, sank down upon the chariot-seat, the commander of the host falling unconscious. The scene underscores the brutal impartiality of war: prowess and status alike are brought low when fate and force converge, and even celebrated heroes become vulnerable in a moment.
Verse 48
कुरुश्रेष्ठ! भीमसेनकी गहरी चोट खाकर सेनापति सूतपुत्र कर्ण अचेत हो रथकी बैठकमें धम्मसे बैठ गया ।। (रुधिरेणावसिक्ताड़ो गतासुवदरिंदम: । एतस्मिन्नन्तरे दृष्टवा मद्रराजो वृकोदरम् ।। जिद्नां छेत्तुं समायान्तं सान्त्वयन्निदमब्रवीत् | उसका सारा शरीर रक्तसे सिंच गया। शत्रुओंका दमन करनेवाला वह वीर प्राणहीन-सा हो गया था। इसी समय भीमसेनको कर्णकी जीभ काटनेके लिये आते देख मद्रराज शल्यने उन्हें सान्त्वना देते हुए इस प्रकार कहा। शल्य उवाच भीमसेन महाबाहो यत् त्वां वक्ष्यामि तच्छृणु । वचन हेतुसम्पन्नं श्रुव्वा चैतत् तथा कुरु ।। शल्य बोले--महाबाहु भीमसेन! मैं तुमसे जो युक्तियुक्त वचन कह रहा हूँ, उसे सुनो और सुनकर उसका पालन करो। अर्जुनेन प्रतिज्ञातो वध: कर्णस्य शुष्मिण: ।। तां तथा कुरु भद्ठं ते प्रतिज्ञां सव्यसाचिन: । अर्जुनने पराक्रमी कर्णके वधकी प्रतिज्ञा की है। तुम्हारा कल्याण हो। तुम सव्यसाची अर्जुनके उस प्रतिज्ञाको सफल करो। भीम उवाच दृढव्रतत्वं पार्थस्य जानामि नृपसत्तम । राज्ञस्तु धर्षणं पाप: कृतवान् मम संनिधौ ।। ततः कोपाभिभूतेन शेषं न गणितं मया । भीमसेनने कहा--नृपश्रेष्ठ! मैं अर्जुनकी दृढ़-प्रतिज्ञाको जानता हूँ; परंतु इस पापी कर्णने मेरे समीप ही राजा युधिष्ठिरका तिरस्कार किया है, अतः क्रोधके वशीभूत होकर मैंने और किसी बातकी परवा नहीं की है। पतिते चापि राधेये न मे मन्यु: शमं गत: ।। जिह्लोद्धरणमेवास्य प्राप्तकालं मतं मम | यद्यपि राधापुत्र कर्ण गिर गया है तो भी मेरा क्रोध अभी शान्त नहीं हुआ है। मैं तो इस समय इसकी जीभ खींच लेना ही उचित समझता हूँ। अनेन सुनृशंसेन समवेतेषु राजसु ।। अस्माकं शृण्वतां कृष्णा यानि वाक््यानि मातुल । असहानि च नीचेन बहूनि श्रावितानि भो: ।। नूनं चैतत् परिज्ञातं दूरस्थस्यापि पार्थिव । छेदनं चास्य जिह्दायास्तदेवाकाड्क्षितं मया ।। मामाजी! इस नीच नृशंसने जहाँ बहुत-से राजा एकत्र हुए थे, वहाँ हमारे सुनते हुए द्रौपदीके प्रति बहुत-से असह्ाय कटुवचन सुनाये थे। राजन! आप दूर होनेपर भी निश्चय ही यह समझ गये हैं कि मेरे द्वारा इसकी जीभ काटी जानेवाली है। वास्तवमें इस समय मैंने इसकी जीभ काटनेकी ही इच्छा की थी। राज्ञस्तु प्रियकामेन कालो5यं परिपालित: । भवता तु यदुक्तो5स्मि वाकक््यं हेत्वर्थसंहितम् ।। तद् गृहीत॑ं महाराज कटुकस्थमिवौषधम् | केवल राजा युधिष्छिरका प्रिय करनेके लिये मैंने आजतक प्रतीक्षा की है। महाराज! आपने जो युक्तियुक्त बात मुझसे कही है, उसे कड़वी दवाके समान मैंने ग्रहण कर लिया है। हीनप्रतिज्ञो बीभत्सुर्न हि जीवेत कर्हिचित् ।। अस्मिन् विनष्टे नष्टा: सम: सर्व एव सकेशवा: । क्योंकि यदि अर्जुनकी प्रतिज्ञा भंग हो जायगी तो वे कभी जीवित नहीं रह सकेंगे; उनके नष्ट होनेपर श्रीकृष्णसहित हम सब लोग भी नष्ट ही हो जायूँगे। अद्य चैव नृशंसात्मा पाप: पापकृतां वर: ।। गमिष्यति पराभावं दृष्टमात्र: किरीटिना । आज किरीटवधारी अर्जुनकी दृष्टि पड़ते ही यह पापाचारियोंमें श्रेष्ठ पापात्मा क्रूर कर्ण पराभवको प्राप्त हो जायगा। युधिष्ठटिरस्य कोपेन पूर्व दग्धो नृशंसकृत् ।। त्वया संरक्षितस्त्वस्य मत्समीपादुपायत: ।।) यह नृशंस कर्ण महाराज युधिष्ठिरके क्रोधसे पहले ही दग्ध हो चुका था। आज आपने उचित उपायद्दारा मेरे निकटसे इसकी रक्षा कर ली है। ततो मद्राधिपो दृष्टवा विसंज्ञं सूतनन्दनम् | अपोवाह रथेनाजौ कर्णमाहवशोभिनम्,तदनन्तर मद्रराज शल्य संग्राममें शोभा पानेवाले सूतपुत्र कर्णको अचेत हुआ देख रथके द्वारा युद्धस्थलसे दूर हटा ले गये
Bhima said: “O best of kings, I know well Arjuna’s firmness in his vow. Yet this sinful Karna insulted King Yudhisthira right before me; seized by anger, I did not weigh anything else. Even though Radheya has fallen, my wrath has not subsided. I judge that the time has come to tear out his tongue. For this cruel and base man, when many kings were assembled, spoke many unbearable, harsh words about Draupadi while we listened, O uncle. Surely, O king, even from afar you have understood that I desired to cut out his tongue. But for the sake of pleasing the king (Yudhisthira) I have restrained myself until now. And the reasoned counsel you spoke to me, O great king, I have accepted like bitter medicine. For if Arjuna were to fail his vow, he could never live; and if he were ruined, then all of us—Krishna included—would be ruined as well. Today this cruel-souled sinner, foremost among wrongdoers, will meet defeat the moment the diademed Arjuna merely sets eyes on him. This ruthless Karna was already scorched by Yudhisthira’s anger; and by a timely means you have protected him from me.”
Verse 49
ततः पराजिते कर्णे धातराष्ट्री महाचमूम् । व्यद्रावयद् भीमसेनो यथेन्द्रो दानवान् पुरा,कर्णके पराजित हो जानेपर भीमसेन दुर्योधनकी विशाल सेनाको पुनः खदेड़ने लगे। ठीक वैसे ही, जैसे पूर्वकालमें इन्द्रने दानवोंको मार भगाया था
When Karṇa had been defeated, Bhīmasena drove the vast army of the Dhārtarāṣṭras into flight—just as Indra in ancient times routed the Dānavas. The verse frames Bhīma’s onslaught as a righteous, decisive reversal of momentum in battle, likening the Kaurava host to forces of disorder being scattered by a protector of cosmic order.
Verse 50
इति श्रीमहा भारते कर्णपर्वणि कर्णापयाने पञ्चाशत्तमो5ध्याय:
Thus, in the revered Mahābhārata, within the Karṇa Parva, in the section concerning Karṇa’s advance/march, ends the fiftieth chapter.
Verse 83
संशयान्महतो मुक्त कथंचित् प्रेक्षतो मम । उन्होंने वीर सात्यकि तथा द्रुपदकुमार धृष्टद्युम्नसे कहा--“तुमलोग धर्मात्मा राजा युधिष्ठिरकी रक्षा करो। वे अभी-अभी मेरे देखते-देखते किसी प्रकार महान् प्राण-संकटसे मुक्त हुए हैं
Sañjaya said: “Before my very eyes, the righteous King Yudhiṣṭhira has only just escaped a grave peril to his life, and that too with difficulty, after being caught in great uncertainty. Therefore, O heroic Sātyaki and O Dhṛṣṭadyumna, son of Drupada—protect King Yudhiṣṭhira.”
Verse 96
दुर्योधनस्य प्रीत्यर्थ राधेयेन दुरात्मना । “दुरात्मा राधापुत्र कर्णने दुर्योधनकी प्रसन्नताके लिये मेरे सामने ही धर्मराजकी समस्त युद्ध-सामग्रीको छिन्न-भिन्न कर डाला है
Sañjaya nói: Vì muốn làm Duryodhana vừa lòng, Rādheya (Karna) với dạ tâm hiểm độc đã ngay trước mắt ta đập tan và hủy diệt toàn bộ khí giới cùng chiến cụ của Dharmarāja.
Verse 226
गूढभावं समाश्रित्य कीचक: सगणो हत: । “विराटनगरमें अज्ञातवास करते समय इन्होंने द्रौषपदीका प्रिय करनेकी इच्छासे छिपे- छिपे जाकर केवल बाहुबलसे कीचकको उसके साथियोंसहित मार डाला था
Sañjaya nói: Nương vào thân phận che giấu và ý định kín đáo, người ấy đã giết Kīcaka cùng bè đảng của hắn. Điều này gợi lại thời ở thành Virāṭa trong kỳ lưu trú ẩn danh của các Pāṇḍava: khi Kīcaka toan làm nhục Draupadī, Bhīma đã lén đến và chỉ cậy sức mạnh thân mình mà giết Kīcaka cùng đồng bọn, giữ trọn danh tiết cho nàng và thuận theo chính đạo.
Verse 263
अत्र यन्मन्यसे प्राप्तं तच्छीघ्रं सम्प्रधारय । “यदि भीमसेन मारे गये अथवा रथहीन कर दिये गये तो अर्जुन अवश्य मुझपर आक्रमण करेंगे, जो मेरे लिये अधिक अच्छा होगा। तुम जो यहाँ उचित समझते हो, वह शीघ्र निश्चय करके बताओ”
Sañjaya nói: «Hãy lập tức cân nhắc điều ông cho là đường lối đúng ở đây. Vì nếu Bhīmasena bị giết, hoặc chỉ cần bị tước mất chiến xa, thì Arjuna ắt sẽ xông đến đánh ta—và với ta, đó lại là kết cục tốt hơn. Vậy hãy quyết định mau và nói cho ta điều ông cho là phải trong tình thế này.»
Verse 276
उवाच वचन शल्य: सूतपुत्र॑ तथागतम् । अमित शक्तिशाली राधापुत्र कर्णका यह वचन सुनकर राजा शल्यने सूतपुत्रसे उस अवसरके लिये उपयुक्त वचन कहा--
Sañjaya nói: Nghe những lời ấy, vua Śalya liền đáp lại Karṇa—con của người đánh xe, con của Rādhā—bậc dũng mãnh, sức mạnh khôn lường, bằng lời lẽ thích hợp với thời khắc ấy.
Verse 283
निरस्य भीमसेनं तु ततः प्राप्स्यसि फाल्गुनम् । “महाबाहो! तुम महाबली भीमसेनपर चढ़ाई करो। भीमसेनको परास्त कर देनेपर निश्चय ही अर्जुनको अपने सामने पा जाओगे
Sañjaya nói: «Hỡi bậc đại lực, hãy xông lên Bhīmasena hùng mạnh. Khi đã đẩy lùi Bhīmasena, ngươi ắt sẽ đối mặt với Phalguna (Arjuna).»
Verse 293
स वै सम्पत्स्यते कर्ण सत्यमेतद् ब्रवीमि ते । “कर्ण! तुम्हारे हृदयमें चिरकालसे जो अभीष्ट मनोरथ संचित है, वह निश्चय ही सफल होगा, यह मैं तुमसे सत्य कहता हूँ
Sañjaya nói: “Hỡi Karṇa, điều ấy nhất định sẽ xảy đến. Ta nói với ngươi bằng sự thật: mục nguyện ấp ủ từ lâu trong tim ngươi chắc chắn sẽ được viên thành.”
Verse 393
नाराचेन सुतीक्ष्णेन सर्वावरणभेदिना । तब कर्णने कई बाण मारकर भीमसेनके धनुषके बीचसे ही दो टुकड़े कर दिये। धनुष कट जानेपर उनकी छातीमें समस्त आवरणोंका भेदन करनेवाले अत्यन्त तीखे नाराचसे गहरी चोट पहुँचायी
Sañjaya nói: Với mũi tên nārāca cực kỳ sắc bén, có thể xuyên phá mọi lớp giáp, Karṇa ra đòn. Dẫu đã phóng nhiều phát, cuối cùng chàng chẻ đôi cây cung của Bhīmasena ngay giữa thân cung; và khi cung đã gãy, chàng lại thúc chính mũi nārāca ấy—sắc như lưỡi dao, xuyên giáp—cắm sâu vào ngực Bhīma, gây một vết thương nặng nề.
Arjuna faces a dharma-saṅkaṭa between fulfilling a private vow tied to honor (killing the one who insults Gāṇḍīva) and the higher prohibition against harming a revered elder/brother, especially when the broader duty is to prevent greater harm in war.
Dharma requires contextual discernment: protection of life and prevention of grave harm can override rigid rule-application; truth is foundational, yet speech ethics allow narrowly defined exceptions when they uphold a higher protective purpose.
No formal phalaśruti is stated; the meta-commentary is functional and jurisprudential—Kṛṣṇa frames dharma-teaching as guidance for sustaining beings (dhāraṇā), showing that ethical instruction exists to preserve social and existential order rather than to mandate every case mechanically.