
अमात्य-गुणवर्णनम् (The Virtues of Daśaratha’s Ministers and the Order of Governance)
बालकाण्ड
Sarga 7 phác họa diện mạo thể chế của Ayodhyā dưới triều vua Daśaratha qua phẩm hạnh và kỷ luật đạo đức của các amātya (đại thần) cùng bậc cố vấn. Các amātya được tán dương là người có đức, tinh thông mantra-jñā (tri thức về mưu nghị) và iṅgita-jñā (tri thức đọc hiểu ý tứ), luôn hướng đến điều vừa làm đẹp lòng vừa đem lợi ích cho nhà vua. Kế đó, kinh nêu rõ có tám vị và xưng danh: Dhṛṣṭi, Jayanta, Vijaya, Siddhārtha, Arthasādhaka, Aśoka, Mantrapāla và Sumantra; đồng thời nhắc đến hai quốc sư được tôn kính là Vasiṣṭha và Vāmadeva, làm nổi bật sự hòa hợp giữa thận trọng chính trị và uy quyền nghi lễ Veda. Các đại thần ấy học rộng, tự chế, nói lời chân thật, lời và việc tương ưng, khéo xử thế; lại giỏi việc bồi bổ quốc khố và tổ chức quân đội. Việc trị nước được mô tả công minh: hình phạt đúng lúc, đúng mức—dẫu với con ruột—nhưng người vô tội không bị hại; và hàng brāhmaṇa cùng kṣatriya không bị làm đau khổ trong ý nghĩ, lời nói hay hành động. Nhờ vậy, thành và nước giữ được trật tự đạo đức: không kẻ dối trá, không tà hạnh, và sự an hòa lan khắp. Cuối sarga, vinh quang và sự trị vì hữu hiệu của Daśaratha được quy về “hệ sinh thái” đại thần ấy—giữ kín mưu nghị, phân biệt hòa và chiến, tinh thông đạo lý, lời nói làm người nghe hoan hỷ. Oai quang của nhà vua được ví như mặt trời đang lên; lại nhấn mạnh đến mạng lưới mật thám, sự kiên định nơi dharma, và quyền uy vô song.
Verse 1
.तस्यामात्या गुणैरासन्निक्ष्वाकोस्तु महात्मन: ।मन्त्रज्ञाश्चेङ्गितज्ञाश्च नित्यं प्रियहिते रता: ।।।।
Vị vua đại tâm thuộc dòng Ikṣvāku có các đại thần đầy đủ đức hạnh: tinh thông mưu lược, khéo xét ý người qua dấu hiệu, và luôn một lòng lo điều vừa đẹp lòng vừa lợi ích cho quân vương.
Verse 2
अष्टौ बभूवुर्वीरस्य तस्यामात्या यशस्विन: ।शुचयश्चानुरक्ताश्च राजकृत्येषु नित्यश: ।।।।
Vị đại vương anh hùng, lừng danh ấy có tám vị đại thần; hạnh kiểm thanh tịnh, một lòng trung thành quyến luyến, thường hằng chuyên cần trong mọi việc trị quốc.
Verse 3
धृष्टिर्जयन्तो विजयस्सिद्धार्थो ह्यर्थसाधक: ।अशोको मन्त्रपालश्च सुमन्त्रश्चाष्टमोऽभवत् ।।।।
Đó là Dhṛṣṭi, Jayanta, Vijaya, Siddhārtha, Arthasādhaka, Aśoka, Mantrapāla; và người thứ tám là Sumantra.
Verse 4
ऋत्विजौ द्वावभिमतौ तस्याऽऽस्तामृषिसत्तमौ ।वसिष्ठो वामदेवश्च मन्त्रिणश्च तथापरे ।।।।
Ngài còn có hai bậc thánh hiền tối thượng làm quốc tế (ṛtvik) được tôn kính: Vasiṣṭha và Vāmadeva; lại có các mưu thần khác nữa.
Verse 5
विद्याविनीता ह्रीमन्त: कुशला नियतेन्द्रिया: ।श्रीमन्तश्च महात्मानश्शास्त्रज्ञा दृढविक्रमा: ।।।।कीर्तिमन्त: प्रणिहिता: यथावचनकारिण: ।तेज: क्षमायश:प्राप्ता स्मितपूर्वाभिभाषिण: ।।।।
Họ học rộng, được rèn luyện; biết hổ thẹn trước điều bất nghĩa; khéo léo, chế ngự các căn; phú quý mà đại tâm, thông đạt śāstra, dũng mãnh kiên cường. Danh tiếng rạng rỡ, luôn tỉnh thức, làm đúng như lời đã nói; đầy uy quang, nhẫn nhục và vinh danh; lời nói nhã nhặn, mở đầu bằng nụ cười.
Verse 6
विद्याविनीता ह्रीमन्त: कुशला नियतेन्द्रिया: ।श्रीमन्तश्च महात्मानश्शास्त्रज्ञा दृढविक्रमा: ।।1.7.5।। कीर्तिमन्त: प्रणिहिता: यथावचनकारिण: ।तेज: क्षमायश:प्राप्ता स्मितपूर्वाभिभाषिण: ।।1.7.6।।
Họ học rộng, được rèn luyện; biết hổ thẹn trước điều bất nghĩa; khéo léo, chế ngự các căn; phú quý mà đại tâm, thông đạt śāstra, dũng mãnh kiên cường. Danh tiếng rạng rỡ, luôn tỉnh thức, làm đúng như lời đã nói; đầy uy quang, nhẫn nhục và vinh danh; lời nói nhã nhặn, mở đầu bằng nụ cười.
Verse 7
क्रोधात्कामार्थहेतोर्वा न ब्रूयुरनृतं वच: ।तेषामविदितं किञ्चित्स्वेषु नास्ति परेषु वा ।क्रियमाणं कृतं वापि चारेणापि चिकीर्षितम् ।।।।
Dù vì sân hận, vì dục vọng, hay vì lợi lộc, họ cũng không nói lời dối trá. Không có điều gì—ở phe mình hay nơi đối phương—lại không được họ biết: việc đang làm, việc đã làm, hay điều sắp toan tính, cho đến cả những điều do mật thám dò xét.
Verse 8
कुशला व्यवहारेषु सौहृदेषु परीक्षिता: ।प्राप्तकालं तु ते दण्डं धारयेयुस्सुतेष्वपि ।।।।
Họ tinh thông việc xử thế, và đã được thử thách trong tình bằng hữu; đến đúng thời, họ thi hành hình phạt—dẫu là trong việc liên quan đến chính con trai mình.
Verse 9
कोशसङ्ग्रहणे युक्ता बलस्य च परिग्रहे ।अहितं चापि पुरुषं न विहिंस्युरदूषकम् ।।।।
Họ khéo việc tích lũy quốc khố và chăm lo binh lực; nhưng dẫu gặp kẻ lòng dạ bất thiện, nếu người ấy không có tội, họ cũng không làm hại.
Verse 10
वीराश्च नियतोत्साहा राजशास्त्रमनुष्ठिता: ।शुचीनां रक्षितारश्च नित्यं विषयवासिनाम् ।।।।
Họ đều là bậc anh hùng, chí khí kiên định, nghiêm trì phép tắc trị quốc; lại thường hằng che chở những người hiền thiện cư trú khắp cõi lãnh thổ.
Verse 11
ब्रह्म क्षत्रमहिंसन्तस्ते कोशं समपूरयन् ।सुतीक्ष्णदण्डास्संप्रेक्ष्य पुरुषस्य बलाबलम् ।।।।
Không làm tổn hại các Bà-la-môn và Sát-đế-lợi, họ làm cho quốc khố đầy đủ; lại xét rõ sức mạnh và yếu kém của từng người mà thi hành hình phạt nghiêm minh, sắc bén và hữu hiệu.
Verse 12
शुचीनामेकबुद्धीनां सर्वेषां सम्प्रजानताम् ।नासीत्पुरे वा राष्ट्रे वा मृषावादी नर: क्वचित् ।।।।
Nhờ những người cai trị thanh tịnh, đồng tâm và thấu hiểu muôn dân, nên trong thành hay ngoài nước, tuyệt không có kẻ nào sống bằng lời dối trá.
Verse 13
कश्चिन्न दुष्टस्तत्रासीत्परदाररतो नर: ।प्रशान्तं सर्वमेवासीद्राष्ट्रं पुरवरं च तत् ।।।।
Trong cõi ấy không hề có một kẻ ác nào, cũng không có người mê đắm vợ người khác; toàn thể vương quốc cùng kinh đô thù thắng đều an hòa, trật tự và yên tĩnh.
Verse 14
सुवाससस्सुवेषाश्च ते च सर्वे सुशीलिन: ।हितार्थं च नरेन्द्रस्य जाग्रतो नयचक्षुषा ।।।।
Tất thảy đều y phục trang nghiêm, dung nghi đoan chính, hạnh đức thuần hậu; lấy đạo trị quốc làm con mắt tỉnh thức, họ luôn canh giữ vì lợi ích của đấng quân vương.
Verse 15
गुरोर्गुणगृहीताश्च प्रख्याताश्च पराक्रमे ।विदेशेष्वपि विज्ञातास्सर्वतो बुद्धिनिश्चयात् ।।।।
Họ thấm nhuần đức hạnh từ bậc tôn trưởng, lừng danh về dũng lực; nhờ quyết đoán bằng trí tuệ chín chắn trong mọi việc, tiếng tăm vang đến cả xứ người.
Verse 16
सन्धिविग्रहतत्त्वज्ञा: प्रकृत्या सम्पदान्विता: ।।।।मन्त्रसंवरणे शक्ताश्श्लक्ष्णास्सूक्ष्मासु बुद्धिषु ।नीतिशास्त्रविशेषज्ञास्सततं प्रियवादिन: ।।।।
Họ thông đạt chân lý về hòa hiếu và chinh chiến; tự tánh đầy đủ phúc tài, giỏi giữ kín mưu nghị; trí tuệ tinh luyện vi tế, tinh thông đặc biệt về nīti-śāstra (chính đạo trị quốc), và luôn nói lời hòa nhã.
Verse 17
सन्धिविग्रहतत्त्वज्ञा: प्रकृत्या सम्पदान्विता: ।।1.7.16।।मन्त्रसंवरणे शक्ताश्श्लक्ष्णास्सूक्ष्मासु बुद्धिषु ।नीतिशास्त्रविशेषज्ञास्सततं प्रियवादिन: ।।1.7.17।।
Họ thông đạt chân lý về hòa hiếu và chinh chiến; tự tánh đầy đủ phúc tài, giỏi giữ kín mưu nghị; trí tuệ tinh luyện vi tế, tinh thông đặc biệt về nīti-śāstra (chính đạo trị quốc), và luôn nói lời hòa nhã.
Verse 18
ईदृशैस्तैरमात्यैस्तु राजा दशरथोऽनघ: ।उपपन्नो गुणोपेतैरन्वशासद्वसुन्धराम् ।।।।
Với những đại thần như thế, đầy đủ công đức, vua Daśaratha vô tội lỗi được phò trợ; nhờ đó Ngài trị vì cõi đất đúng pháp, khiến thiên hạ an hòa.
Verse 19
अवेक्षमाणश्चारेण प्रजा धर्मेण रञ्जयन् ।प्रजानां पालनं कुर्वन्नधर्मान्परिवर्जयन् ।।।।विश्रुतस्त्रिषु लोकेषु वदान्यस्सत्यसङ्गर: ।स तत्र पुरुषव्याघ्रश्शशास पृथिवीमिमाम् ।।।।
Nhờ các mật thám dò xét, ngài luôn bảo hộ muôn dân; lấy dharma mà làm vui lòng dân chúng, xa lìa mọi điều phi dharma. Danh vang khắp ba cõi, rộng lòng bố thí, kiên định nơi chân thật; bậc hổ trong loài người ấy đã trị vì cõi đất này tại Ayodhyā theo chính đạo.
Verse 20
अवेक्षमाणश्चारेण प्रजा धर्मेण रञ्जयन् ।प्रजानां पालनं कुर्वन्नधर्मान्परिवर्जयन् ।।1.7.19।। विश्रुतस्त्रिषु लोकेषु वदान्यस्सत्यसङ्गर: ।स तत्र पुरुषव्याघ्रश्शशास पृथिवीमिमाम् ।।1.7.20।।
Nhờ các mật thám dò xét, ngài luôn bảo hộ muôn dân; lấy dharma mà làm vui lòng dân chúng, xa lìa mọi điều phi dharma. Danh vang khắp ba cõi, rộng lòng bố thí, kiên định nơi chân thật; bậc hổ trong loài người ấy đã trị vì cõi đất này tại Ayodhyā theo chính đạo.
Verse 21
नाध्यगच्छद्विशिष्टं वा तुल्यं वा शत्रुमात्मन: ।मित्रवान्नतसामन्त: प्रतापहतकण्टक: ।।।।स शशास जगद्राजा दिवं देवपतिर्यथा ।
Ngài chẳng gặp kẻ thù nào vượt hơn hay ngang bằng với mình. Giàu minh hữu, chư vương lân bang đều quy phục, những kẻ địch như gai nhọn bị oai lực Ngài quật ngã; bậc Chúa tể thế gian ấy trị vì, như Đế Thích—chủ chư thiên—ngự trị cõi trời.
Verse 22
तैर्मन्त्रिभिर्मन्त्रहिते नियुक्तैर्वृतोऽनुरक्तै: कुशलैस्समर्थै: ।स पार्थिवो दीप्तिमवाप युक्तस्तेजोमयैर्गोभिरिवोदितोऽर्क: ।।।।
Được các đại thần ấy vây quanh—những người được cắt đặt để hiến mưu lợi ích cho Ngài, trung thành, tinh thông và đủ tài—vị quân vương ấy đạt đến rạng ngời, như mặt trời mới mọc bừng lên với muôn tia sáng chói.
Verse 23
Ngài chẳng gặp kẻ thù nào vượt hơn hay ngang bằng với mình. Giàu minh hữu, chư vương lân bang đều quy phục, những kẻ địch như gai nhọn bị oai lực Ngài quật ngã; bậc Chúa tể thế gian ấy trị vì, như Đế Thích—chủ chư thiên—ngự trị cõi trời.
The sarga formalizes the ethical tension of governance—how to impose stringent punishment (daṇḍa) while remaining non-injurious to protected social orders and never punishing the innocent—by insisting on examination of a person’s strength/weakness and guilt before coercive action.
Legitimate sovereignty is shown as systems-based dharma: a king’s glory depends on virtuous institutions—truthful, educated, self-restrained ministers who protect subjects, preserve confidentiality, discern peace and war, and align policy with welfare rather than impulse.
Rather than a travel geography, the chapter highlights the cultural infrastructure of Ayodhyā’s court: the rāṣṭra/pura (kingdom and capital), the kośa (treasury), cāra (intelligence network), and the priestly establishment (Vasiṣṭha, Vāmadeva) that anchors political authority in ritual and law.