विकृष्यमाणैर्जवनैस्तुरड़मै- हतेश्वरै राजरथै: सुकल्पितै: । मनुष्यमातड्ररथाश्वराशिभि- ्रूतं ब्रजन्तो बहुधा विचूर्णिता:,जिनके स्वामी (रथी) मारे गये हैं, राजाओंके उन सुसज्जित रथोंको, जब वेगशाली घोड़े खींचे लिये जाते थे और झुंड-के-झुंड मनुष्य, हाथी, साधारण रथ और अश्व भी भागे जा रहे थे, उस समय उनके द्वारा शीघ्रतापूर्वक भागनेवाले बहुत-से मनुष्य कुचलकर चूर- चूर हो गये हैं
vikṛṣyamāṇair javanaiḥ turaṅgamaiḥ hateśvarai rāja-rathaiḥ sukalpitaiḥ | manuṣya-mātaṅga-rathāśva-rāśibhiḥ drutaṃ vrajanto bahudhā vicūrṇitāḥ ||
Śalya nói: Những chiến xa hoàng gia được trang bị tinh xảo—nay đã mất chủ, những dũng sĩ xa chiến—bị những con ngựa nhanh như gió kéo lê đi. Khi đám đông người, voi, xe thường và ngựa tháo chạy trong hỗn loạn, nhiều kẻ vì quá vội vàng mà bị giẫm đạp, nghiền nát đến tan xương nát thịt. Cảnh tượng ấy phơi bày cái giá đạo lý của chiến tranh: khi người cầm lái ngã xuống và trật tự sụp đổ, kẻ vô tội và người thường bị cuốn vào cơn giẫm đạp của nỗi sợ mà diệt vong.
शल्य उवाच
The verse highlights the collateral devastation of war: when commanders fall and discipline breaks, fear-driven flight causes indiscriminate harm. Ethically, it underscores that violence spreads suffering beyond intended targets, crushing even those merely trying to survive.
Śalya describes a battlefield rout: masterless, well-equipped royal chariots are pulled away by swift horses, while crowds of men, elephants, chariots, and horses surge in hurried retreat. In the crush of movement, many are trampled and pulverized.