
Kṛpa’s Archery Display; Śikhaṇḍin Checked; Suketu Slain; Dhṛṣṭadyumna–Kṛtavarmā Clash (कृपशौर्य–पार्षतहार्दिक्ययुद्धम्)
Upa-parva: Karṇa-parva — Śāradvata-Kṛpa and Pārṣata Engagement Cycle (Chapter 38)
Sañjaya reports that, seeing the Kaurava host distressed by fear of the Pāṇḍavas, leading Kaurava fighters move to recover the situation. A sharp engagement follows: Kṛpa (Śāradvata/Gautama) overwhelms Śikhaṇḍin with dense arrow volleys, disables his chariot team, and forces him to dismount with sword and shield. Śikhaṇḍin’s advance is repeatedly screened by Kṛpa’s fire, prompting Dhṛṣṭadyumna to ride out to counter Kṛpa; Kṛtavarmā immediately intercepts Dhṛṣṭadyumna, producing a separate, intense duel marked by alternating weapon-showers and defensive dispersals. Meanwhile, Suketu (son of Citraketu) attempts to assist by attacking Kṛpa; Kṛpa answers with precise strikes, culminates in a beheading with a razor-headed arrow, and Suketu’s followers scatter. The chapter closes with Dhṛṣṭadyumna, after gaining advantage over his immediate opponent, turning his missiles to restrain advancing Kaurava forces as the melee continues.
Chapter Arc: कौरव-सेना के रथ पर, सारथि-राज शल्य कर्ण को ‘दानवीर’ कहकर नहीं, ‘मूढ़’ कहकर छेड़ते हैं—और उसी क्षण दान का गौरव अपमान का कारण बन जाता है। → शल्य कर्ण के दान को विवेकहीन बताकर कहते हैं कि वह कुबेर की तरह धन लुटाता है, अपात्र-दान के दोष नहीं समझता, और आज अर्जुन के सामने उसका भ्रम टूटेगा। वे उपमानों की शृंखला से कर्ण को ‘शृगाल’ और अर्जुन को ‘सिंह/व्याघ्र’ ठहराते हैं, यह जताते हुए कि वे दुर्योधन के हित के लिए बोल रहे हैं। → शल्य का तीखा निर्णायक प्रहार—‘तुम नित्य शृगाल हो, धनंजय नित्य सिंह’—और बल-भेद के उदाहरण (चूहा-बिलाव, कुत्ता-व्याघ्र, शृगाल-सिंह, खरगोश-हाथी; असत्य-सत्य, विष-अमृत) कर्ण की प्रतिष्ठा पर सीधा आघात करते हैं। → कर्ण प्रत्युत्तर देता है कि वह अपने बाहुबल के भरोसे रण में अर्जुन को ललकारता है; शल्य को ‘मित्रमुख शत्रु’ कहकर उसकी वाणी को भय-उत्पादक और विश्वासघाती ठहराता है। → अर्जुन से होने वाले निर्णायक संग्राम से ठीक पहले, सारथि की वाणी और योद्धा का अहं आमने-सामने खड़े हैं—क्या कर्ण शल्य की कटु भविष्यवाणी को झुठला पाएगा?
Verse 1
अपन का बा | अत-#-#कत एकोनचत्वारिशोड ध्याय: शल्यका कर्णके प्रति अतन्त आक्षेपपूर्ण वचन कहना शल्य उवाच मा सूतपुत्र दानेन सौवर्ण हस्तिषड्गवम् । प्रयच्छ पुरुषायाद्य द्रक्ष्यसि त्वं धनंजयम्,शल्य बोले--सूतपुत्र! तुम किसी पुरुषको हाथीके समान हृष्ट-पुष्ट छः: बैलोंसे जुता हुआ सोनेका रथ न दो। आज अवश्य ही अर्जुनको देखोगे
Śalya nói: “Hỡi con của người đánh xe, chớ đem mà ban tặng cho bất kỳ ai hôm nay chiếc chiến xa bằng vàng ấy, do sáu con bò đực béo khỏe kéo, hùng mãnh như voi. Vì hôm nay ngươi nhất định sẽ được thấy Dhananjaya (Arjuna).”
Verse 2
बाल्यादिह त्वं त्यजसि वसु वैश्रवणो यथा । अयल्नेनैव राधेय द्रष्टास्यद्य धनंजयम्,राधापुत्र! तुम मूर्खतासे ही यहाँ कुबेरके समान धन लुटा रहे हो, आज अर्जुनको तो तुम बिना यत्न किये ही देख लोगे
Śalya nói: “Hỡi con của Rādhā, chỉ vì sự dại dột trẻ con mà ngươi đang phung phí của cải ở đây, như thể ngươi là Vaiśravaṇa (Kubera) vậy. Hôm nay ngươi sẽ thấy Dhananjaya (Arjuna) mà chẳng cần gắng sức gì.”
Verse 3
परान् सृजसि यद् वित्तं किंचित्त्वं बहु मूढवत् । अपात्रदाने ये दोषास्तान् मोहान्नावबुध्यसे,मूढ़ पुरुषोंके समान तुम अपना बहुत कुछ धन जो दूसरोंको दे रहे हो, इससे जान पड़ता है कि अपात्रको धनका दान देनेसे जो दोष पैदा होते हैं, उन्हें मोहवश तुम नहीं समझ रहे हो
Śalya nói: “Vì ngươi đang đem một phần lớn tài sản của mình ban phát cho kẻ khác như một kẻ mê muội, nên rõ ràng là do si mê ngươi không hiểu những lỗi lầm phát sinh khi bố thí cho kẻ không xứng đáng.”
Verse 4
यत् त्वं प्रेरयसे वित्तं बहु तेन खलु त्वया । शक्यं बहुविधैर्यज्ञिर्यट्टं सूत यजस्व तै:,सूत! तुम जो बहुत धन देनेकी यहाँ घोषणा कर रहे हो, निश्चय ही उसके द्वारा नाना प्रकारके यज्ञोंका अनुष्ठान कर सकते हो; अतः तुम उन धन-वैभवोंद्वारा यज्ञोंका ही अनुष्ठान करो
Hỡi Sūta! Ngươi đang tuyên bố sẽ ban phát rất nhiều của cải; quả thật nhờ số tài vật ấy, có thể cử hành đủ loại tế lễ (yajña). Vậy nên, hỡi Sūta, hãy dùng những phú quý ấy mà thực hành các yajña.
Verse 5
यच्च प्रार्थयसे हन्तुं कृष्णौ मोहाद् वृथैव तत् । न हि शुश्रुम सम्मर्दे क्रोष्टा सिंहौ निपातितो,और जो तुम मोहवश श्रीकृष्ण तथा अर्जुनको मारना चाहते हो, वह मनसूबा तो व्यर्थ ही है; क्योंकि हमने यह बात कभी नहीं सुनी है कि किसी गीदड़ने युद्धमें दो सिंहोंको मार गिराया हो
Còn việc ngươi vì mê muội mà cầu mong giết Śrī Kṛṣṇa và Arjuna, mưu ấy chỉ là uổng công. Bởi chưa từng nghe rằng một con chó rừng lại có thể quật ngã hai sư tử giữa chiến trường.
Verse 6
अप्रार्थितं प्रार्थयसे सुह्ददो न हि सन्ति ते । ये त्वां न वारयन्त्याशु प्रपतन्तं हुताशने,तुम ऐसी चीज चाहते हो, जिसकी अबतक किसीने इच्छा नहीं की थी। जान पड़ता है तुम्हारे कोई सुहृद् नहीं हैं, जो शीघ्र ही आकर तुम्हें चलती आगमें गिरनेसे रोक नहीं रहे हैं
Ngươi đang cầu xin điều mà trước nay chưa ai từng cầu. Xem ra ngươi chẳng có người thân hữu thật lòng—những kẻ sẽ vội vàng ngăn lại khi ngươi lao đầu vào lửa.
Verse 7
कार्याकार्य न जानीषे कालपक्वो<5स्यसंशयम् | बह्नबद्धमकर्णीयं को हि ब्रूयाज्जिजीविषु:,तुम्हें कर्तव्य और अकर्तव्यका कुछ भी ज्ञान नहीं है। निःसंदेह तुम्हें कालने पका दिया है। (अतः तुम पके हुए फलके समान गिरनेवाले ही हो); अन्यथा जो जीवित रहना चाहता है, ऐसा कौन पुरुष ऐसी बहुत-सी न सुननेयोग्य ऊटपटांग बातें कह सकता है?
Ngươi hoàn toàn chẳng biết điều nên làm và điều không nên làm. Không nghi ngờ gì, Thời gian đã làm ngươi chín muồi cho cái chết—như trái đã chín chỉ chờ rụng. Bằng không, người nào còn muốn sống lại có thể thốt ra ngần ấy lời cay nghiệt, không đáng nghe, vô nghĩa như vậy sao?
Verse 8
समुद्रतरणं दोर्भ्या कण्ठे बद्ध्वा यथा शिलाम् | गिर्यग्राद् वा निपतनं तादूक् तव चिकीर्षितम्,जैसे कोई गलेमें पत्थर बाँधकर दोनों हाथोंसे समुद्र पार करना चाहे अथवा पहाड़की चोटीसे पृथ्वीपर कूदनेकी इच्छा करे, ऐसी ही तुम्हारी सारी चेष्टा और अभिलाषा है
Mưu toan của ngươi chẳng khác nào muốn dùng đôi tay bơi qua biển khi cổ lại buộc đá; hoặc như muốn gieo mình từ đỉnh núi xuống mặt đất. Cũng vậy, toàn bộ sự gắng sức và khát vọng của ngươi chỉ là tự hủy và tất sẽ thất bại.
Verse 9
सहित: सर्वयोधैस्त्वं व्यूढानीकै: सुरक्षित: । धनंजयेन युध्यस्व श्रेयश्वेत् प्राप्तुमिच्छसि,यदि तुम कल्याण प्राप्त करना चाहते हो तो व्यूहरचनापूर्वक खड़े हुए समस्त सैनिकोंके साथ सुरक्षित रहकर अर्जुनसे युद्ध करो
Śalya nói: “Hãy đứng cùng toàn thể chiến binh của ngươi, được che chở bởi một trận thế bày binh đúng phép, rồi giao chiến với Dhanañjaya (Arjuna). Nếu ngươi muốn đạt điều thật sự lợi ích (śreyas), thì hãy đối địch với chàng dưới sự bảo hộ kỷ luật như thế.”
Verse 10
हितार्थ धार्तराष्ट्रस्य ब्रवीमि त्वां न हिंसया । श्रद्धस्वैवं मया प्रोक्तं यदि तेडस्ति जिजीविषा,दुर्योधनके हितके लिये ही मैं ऐसा कह रहा हूँ, हिंसाभावसे नहीं। यदि तुम्हें जीनेकी इच्छा है तो मेरे इस कथनपर विश्वास करो
Śalya nói: “Ta nói với ngươi vì phúc lợi của con trai Dhṛtarāṣṭra, chứ không phải do lòng muốn hại. Nếu ngươi còn ham sống, hãy tin lời ta đã nói như thế.”
Verse 11
कर्ण उवाच स्वबाहुवीर्यमाश्रित्य प्रार्थयाम्यर्जुनं रणे । त्वं तु मित्रमुख: शत्रुर्मा भीषयितुमिच्छसि,कर्ण बोला--शल्य! मैं अपने बाहुबलका भरोसा करके रणक्षेत्रमें अर्जुनको पाना चाहता हूँ; परंतु तुम तो मुँहसे मित्र बने हुए वास्तवमें शत्रु हो, जो मुझे यहाँ डराना चाहते हो
Karna nói: “Hỡi Śalya! Ta nương vào sức mạnh đôi tay và dũng lực của chính mình mà mong gặp Arjuna nơi chiến địa. Nhưng ngươi—miệng thì làm bạn, lòng lại là kẻ thù—muốn dọa ta ngay tại đây.”
Verse 12
न मामस्मादभिप्रायात् कश्चिदद्य निवर्तयेत् । अपीन्द्रो वज्मुद्यम्य किमु मर्त्य: कथंचन,परंतु मुझे इस अभिप्रायसे आज कोई भी पीछे नहीं लौटा सकता। वज्र उठाये हुए इन्द्र भी मुझे किसी तरह इस निश्चयसे डिगा नहीं सकते, फिर मनुष्यकी तो बात ही क्या है?
“Nhưng hôm nay không ai có thể khiến ta lùi khỏi ý định này. Dẫu Indra giơ lưỡi sét trong tay cũng không thể lay chuyển quyết tâm của ta—huống chi phàm nhân!”
Verse 13
संजय उवाच इति कर्णस्य वाक्यान्ते शल्य: प्राहोत्तरं वच: । चुकोपयिषुरत्यर्थ कर्ण मद्रेश्वर: पुन:,संजय कहते हैं--राजन्! कर्णकी यह बात समाप्त होते ही मद्रराज शल्य उसे अत्यन्त कुपित करनेकी इच्छासे पुनः इस प्रकार उत्तर देने लगे--
Sanjaya thưa: “Tâu Đại vương! Khi Karna vừa dứt lời, Śalya—chúa xứ Madra—liền đáp lại. Với ý định khơi Karna nổi giận dữ dội thêm lần nữa, ông bắt đầu nói những lời sau đây—”
Verse 14
यदा वै त्वां फाल्गुनवेगयुक्ता ज्याचोदिता हस्तवता विसृष्टा: । अन्वेतार: कड्कपत्रा: सिताग्रा- स्तदा तप्स्यस्यर्जुनस्थानुयोगात्,“कर्ण! अर्जुनके वेगसे युक्त हो उनकी प्रत्यंचासे प्रेरित और सुशिक्षित हाथोंसे छोड़े हुए तीखी धारवाले कंकपत्रविभूषित बाण जब तुम्हारे शरीरमें घुसने लगेंगे, तब जो तुम अर्जुनको पूछते फिरते हो, इसके लिये पश्चात्ताप करोगे
Sanjaya nói: Khi những mũi tên ấy—lao đi theo tốc lực của Phalguna (Arjuna), được dây cung thúc đẩy và được bàn tay luyện rèn tinh thục phóng ra—gắn lông chim kền kền và có mũi sáng trắng, sắc bén—bắt đầu xuyên vào thân thể ngươi, thì lúc ấy ngươi sẽ hối hận, bởi sự cố chấp cứ khăng khăng thách thức Arjuna.
Verse 15
यदा दिव्यं धनुरादाय पार्थ: प्रतापयन् पृतनां सव्यसाची । त्वां मर्दयिष्यन्निशितै: पृषत्कै- सस््तदा पश्चात् तप्स्यसे सूतपुत्र
Sanjaya nói: Khi Arjuna—vị anh hùng Savyasachi, bậc thiện xạ dùng được cả hai tay—cầm lấy cây cung thần, phô bày uy lực và dồn ép quân trận, rồi toan nghiền nát ngươi bằng những mũi tên sắc bén, thì bấy giờ, hỡi con của người đánh xe, ngươi sẽ bừng cháy trong nỗi hối hận về sau.
Verse 16
'सूतपुत्र! जब सव्यसाची कुन्तीकुमार अर्जुन अपने हाथमें दिव्य धनुष लेकर शत्रुसेनाको तपाते हुए पैने बाणोंद्वारा तुम्हें रौंदने लगेंगे, तब तुम्हें अपने कियेपर पछतावा होगा ।। बालश्चन्द्र मातुरडके शयानो यथा वजच्रित् प्रार्थयते5पहर्तुम् । तद्वन्मोहाद् द्योतमानं रथस्थं सम्प्रार्थयस्यर्जुनं जेतुमद्य,“जैसे अपनी माँकी गोदमें सोया हुआ कोई बालक चन्द्रमाको पकड़ लाना चाहता हो, उसी प्रकार तुम भी रथपर बैठे हुए तेजस्वी अर्जुनको आज मोहवश परास्त करना चाहते हो
Sanjaya nói: Hỡi con của người đánh xe! Khi Arjuna, con của Kunti—Savyasachi, bậc thiện xạ dùng được cả hai tay—cầm cung thần trong tay, thiêu đốt đạo quân địch và giày xéo ngươi bằng những mũi tên sắc bén, thì ngươi sẽ hối hận về điều mình đã làm. Như đứa trẻ nằm trong lòng mẹ mà dại dột ước ao nắm bắt mặt trăng, cũng vậy, vì mê muội mà hôm nay ngươi lại mong khuất phục Arjuna rực rỡ đang ngồi trên chiến xa.
Verse 17
त्रिशूलमाश्रित्य सुतीक्षणधारं सर्वाणि गात्राणि विघर्षसि त्वम् । सुतीक्षणधारोपमकर्म णा त्वं युयुत्ससे यो<र्जुनेनाद्य कर्ण,“कर्ण! अर्जुनका पराक्रम अत्यन्त तीखी धारवाले त्रिशूलके समान है। उन्हीं अर्जुनके साथ आज जो तुम युद्ध करना चाहते हो, वह दूसरे शब्दोंमें यों है कि तुम पैनी धारवाले त्रिशूलको लेकर उसीसे अपने सारे अंगोंको रगड़ना या खुजलाना चाहते हो
Sanjaya nói: Hỡi Karna! Muốn giao chiến với Arjuna hôm nay chẳng khác nào ngươi cầm một cây đinh ba sắc như dao cạo mà cào xước khắp thân mình. Việc ngươi toan làm là một hành động hiểm nguy, sắc bén như chính lưỡi đinh ba ấy.
Verse 18
क्रुद्धं सिंह केसरिणं बृहन्तं बालो मूढ: क्षुद्रमृगस्तरस्वी । समाह्दयेत् तद्धदेतत् तवाद्य समाद्टदानं सूतपुत्रार्जुनस्य,'सूतपुत्र! जैसे बालक, मूढ़ और वेगसे चौकड़ी भरनेवाला क्षुद्र मृग क्रोधमें भरे हुए विशालकाय, केसरयुक्त सिंहको ललकारे, तुम्हारा आज यह अर्जुनका युद्धके लिये आह्वान करना भी वैसा ही है
Sanjaya nói: Hỡi con của người đánh xe! Như một sinh vật nhỏ bé, ngây dại—một con nai nhỏ nhanh nhẹn—liều lĩnh thách thức con sư tử khổng lồ bờm rậm đang bừng bừng phẫn nộ, thì lời ngươi hôm nay gọi Arjuna ra giao chiến cũng y như thế. Đó là sự khiêu khích mù quáng, không biết tự lượng sức và hậu quả.
Verse 19
मा सूतपुत्राह्दय राजपुत्र महावीर्य॑ केसरिणं यथैव । वने शृगाल: पिशितेन तृप्तो मा पार्थमासाद्य विनड्क्ष्यसि त्वम्
Sañjaya nói: “Hỡi vương tử dũng mãnh, chớ vì mình là con của người đánh xe mà tự cho lòng gan như sư tử. Như con chó rừng trong rừng, ăn thịt no rồi tưởng mình là sư tử, chớ lao tới Pārtha (Arjuna) mà chuốc lấy diệt vong.”
Verse 20
'सूतपुत्र! तुम महापराक्रमी राजकुमार अर्जुनका आह्वान न करो। जैसे वनमें मांस- भक्षणसे तृप्त हुआ गीदड़ महाबली सिंहके पास जाकर नष्ट हो जाता है, उसी प्रकार तुम भी अर्जुनसे भिड़कर विनाशके गर्तमें न गिरो ।। ईषादन्तं महानागं प्रभिन्नकरटामुखम् | शशको ह्वयसे युद्धे कर्ण पार्थ धनंजयम्,“कर्ण! जैसे कोई खरगोश ईषादण्डके समान दाँतोंवाले महान् मदस्रावी गजराजको अपने साथ युद्धके लिये बुलाता हो, उसी प्रकार तुम भी कुन्तीपुत्र धनंजयका रफक्षेत्रमें आह्वान करते हो
Sañjaya nói: “Hỡi con của người đánh xe, chớ thách đấu vương tử hùng dũng Arjuna. Như con chó rừng trong rừng, no thịt rồi đến gần sư tử mãnh liệt và bị diệt, ngươi cũng vậy—đừng va chạm với Arjuna mà rơi vào hố diệt vong. Hỡi Karṇa, ngươi đang gọi Kunti-putra Dhananjaya (Pārtha) ra chiến địa—như con thỏ dám mời một voi chúa khổng lồ, ngà dài như cột, mặt tuôn nhựa musth, đến giao chiến.”
Verse 21
बिलस्थं कृष्णसर्प त्वं बाल्यात् काछेन विध्यसि । महाविषं॑ पूर्णकोप॑ं यत् पार्थ योद्धुमिच्छसि,“तुम यदि पूर्णतः क्रोधमें भरे हुए अर्जुनके साथ जूझना चाहते हो तो मूर्खतावश बिलमें बैठे हुए महाविषैले काले सर्पको किसी काठकी छड़ीसे बींध रहे हो
Sañjaya nói: “Trong sự dại dột trẻ con, ngươi đang dùng gậy chọc con rắn đen cực độc đang nằm trong hang. Cũng vậy, nếu ngươi thật muốn giao chiến với Pārtha (Arjuna) khi chàng đầy cơn thịnh nộ—như một mãng xà độc dữ đang bừng bừng—thì ngươi đang tự rước hiểm họa sẽ bật lại chính mình.”
Verse 22
सिंहं केसरिणं क्रुद्धमतिक्रम्याभिनर्दसे । शृगाल इव मूढस्त्वं नूसिंहं कर्ण पाण्डवम्,“कर्ण! तुम मूर्ख हो; जैसे गीदड़ क्रोधमें भरे हुए केसरी सिंहका अनादर करके गर्जना करे, उसी प्रकार तुम भी मनुष्योंमें सिंहके समान पराक्रमी और क्रोधमें भरे हुए पाण्डुकुमार अर्जुनका लंघन करके गरज रहे हो
Sañjaya nói: “Hỡi Karṇa, ngươi gầm vang sau khi đã vượt qua, khinh nhờn con sư tử bờm xờm đang thịnh nộ. Như con chó rừng mê muội xúc phạm sư tử giận dữ rồi tru lên, ngươi cũng vậy—đang khoác lác sau khi coi thường Pāṇḍava ‘sư tử giữa loài người’, Arjuna, bậc dũng mãnh đang bừng cháy cơn giận.”
Verse 23
सुपर्ण पतगश्रेष्ठ वैनतेयं तरस्विनम् । भोगीवाह्नयसे पाते कर्ण पार्थ धनंजयम्,कर्ण! जैसे कोई सर्प अपने पतनके लिये ही पक्षियोंमें श्रेष्ठ वेगशशाली विनतानन्दन गरुडका आह्वान करता है, उसी प्रकार तुम भी अपने विनाशके लिये ही कुन्तीकुमार अर्जुनको ललकार रहे हो
Sañjaya nói: “Hỡi Karṇa, như con rắn tự tìm lấy diệt vong mà gọi Vainateya—Garuḍa, bậc nhanh như gió, đứng đầu loài chim—thì ngươi cũng vậy, đang thách thức Pārtha Dhananjaya (Arjuna), như thể mời gọi chính sự hủy diệt của mình.”
Verse 24
सर्वाम्भसां निर्धि भीम॑ मूर्तिमन्तं झषायुतम् । चन्द्रोदये विवर्धन्तमप्लव: संस्तितीर्षसि,“अरे! तुम चन्द्रोदयके समय बढ़ते हुए, जलजन्तुओंसे पूर्ण तथा उत्ताल तरंगोंसे व्याप्त अगाध जलराशिवाले भयंकर समुद्रको बिना किसी नावके ही केवल दोनों हाथोंके सहारे पार करना चाहते हो
Sañjaya nói: “Ngươi đang toan, không thuyền bè, chỉ với đôi tay trần, vượt qua đại dương ghê rợn ấy—kho chứa mọi nguồn nước—đầy cá và muôn loài thủy tộc, lại dâng phồng khi trăng vừa mọc. Đó là một quyết tâm liều lĩnh do tự phụ thúc đẩy, coi thường phương tiện thận trọng và giới hạn sức người.”
Verse 25
ऋषभ दुन्दुभिग्रीवं तीक्षणश्द्ढं प्रहारिणम् । वत्स आह्वयसे युद्धे कर्ण पार्थ धनंजयम्,“बेटा कर्ण! दुन्दुभिकी ध्वनिके समान जिसका कंठस्वर गम्भीर है, जिसके सींग तीखे हैं तथा जो प्रहार करनेमें कुशल है, उस साँड़के समान पराक्रमी पृथापुत्र अर्जुनको तुम युद्धके लिये ललकार रहे हो
Sañjaya nói: “Hỡi Karṇa, con trai! Ngươi đang thách chiến Arjuna—Pārtha, Dhanañjaya—người hùng như một con bò mộng lớn: cổ họng trầm vang như tiếng trống kettledrum, sừng sắc, và lão luyện trong đòn đánh.” Lời ấy ngầm răn rằng khiêu khích một chiến sĩ đã được chứng thực sức mạnh và kỷ luật là tự chuốc hiểm họa; kiêu mạn giữa đà chiến tranh tàn khốc chỉ dẫn đến vượt quá phận mình.
Verse 26
महामेघं महाघोरें दर्दुरः प्रतिनर्दसि । बाणतोयप्रदं लोके नरपर्जन्यमर्जुनम्,“जैसे महाभयंकर महामेघके मुकाबलेमें कोई मेढक टर्र-टर्र कर रहा हो, उसी प्रकार तुम संसारमें बाणरूपी जलकी वर्षा करनेवाले मानवमेघ अर्जुनको लक्ष्य करके गर्जना करते हो
Sañjaya nói: “Như con ếch kêu oang oang đối đáp với đám mây sấm khổng lồ, đáng kinh hãi, ngươi cũng gầm thách thức Arjuna—‘đám mây người’ của thế gian—kẻ trút xuống cơn mưa tên như nước. Hình ảnh ấy phơi bày sự lệch lạc của lời khoác lác trước uy lực áp đảo: giữa chiến tranh, sự huênh hoang rỗng chỉ là tự dối mình khi đặt cạnh một chiến sĩ thực sự ghê gớm.”
Verse 27
यथा च स्वगृहस्थ:ः श्वा व्याप्रं वनगतं भषेत् । तथा त्वं भषसे कर्ण नरव्याप्रं धनंजयम्,“कर्ण! जैसे अपने घरमें बैठा हुआ कोई कुत्ता वनमें रहनेवाले बाघकी ओर भूँके, उसी प्रकार तुम भी नरव्याप्र अर्जुनको लक्ष्य करके भूक रहे हो
Sañjaya nói: “Hỡi Karṇa! Như con chó ngồi yên trong nhà mình mà sủa vào con hổ sống nơi rừng thẳm, cũng vậy, ngươi chỉ đang sủa vào Dhanañjaya (Arjuna), con hổ giữa loài người.” Lời ấy xem sự khoác lác của Karṇa là thứ hung hăng ồn ào mà rỗng, đối lập với sức mạnh thật đã được chứng nghiệm của một chiến sĩ chân chính.
Verse 28
शृगालो5पि वने कर्ण शशै: परिवृतो वसन् | मन्यते सिंहमात्मानं यावत् सिंहं न पश्यति,“कर्ण! वनमें खरगोशोंके साथ रहनेवाला गीदड़ भी जबतक सिंहको नहीं देखता, तबतक अपनेको सिंह ही मानता रहता है
Sañjaya nói: “Hỡi Karṇa, ngay cả con chó rừng sống trong rừng, ở giữa bầy thỏ, cũng tưởng mình là sư tử—chừng nào nó chưa thấy một con sư tử thật.” Lời ấy cảnh báo rằng tự tin giả tạo nảy nở khi thiếu một chuẩn mực chân thực về sức mạnh và đức hạnh; khi quyền lực đích thực xuất hiện, sự giả vờ sẽ bị lột trần.
Verse 29
तथा त्वमपि राधेय सिंहमात्मानमिच्छसि । अपश्यन् शत्रुदमनं नरव्याप्रं धनंजयम्,“राधानन्दन! उसी प्रकार तुम भी शत्रुओंका दमन करनेवाले पुरुषसिंह अर्जुनको न देखनेके कारण ही अपनेको सिंह समझना चाहते हो
Sañjaya nói: “Cũng vậy, hỡi con của Rādhā, ngươi muốn tự xem mình như sư tử—chỉ vì ngươi chưa thấy Dhanañjaya Arjuna, kẻ chế ngự quân thù, hổ dữ giữa loài người. Sự tự phụ của ngươi sinh ra từ việc chưa đối diện với thước đo thật của đối thủ.”
Verse 30
व्याप्र॑ त्वं मन्यसे55त्मानं यावत् कृष्णौ न पश्यसि । समास्थितावेकरयथे सूर्याचन्द्रमसाविव,“एक रथपर बैठे हुए सूर्य और चन्द्रमाके समान सुशोभित श्रीकृष्ण और अर्जुनको जबतक तुम नहीं देख रहे हो, तभीतक अपनेको बाघ माने बैठे हो
Sañjaya nói: “Chừng nào ngươi chưa thấy Kṛṣṇa và (Arjuna) con của Kṛṣṇā ở bên nhau, ngươi còn tưởng mình là hổ. Nhưng khi ngươi thấy họ—đứng vững trên cùng một chiến xa, rực rỡ như mặt trời và mặt trăng—ngươi sẽ hiểu rõ thước đo thật của sức mình.”
Verse 31
यावद् गाण्डीवघोषं त्वं न शुणोषि महाहवे । तावदेव त्वया कर्ण शक््यं वक्तुं यथेच्छसि,“कर्ण! महासमरमें जबतक गाण्डीवकी टंकार नहीं सुनते हो, तभीतक तुम जैसा चाहो, बक सकते हो
Sañjaya nói: “Chừng nào ngươi chưa nghe tiếng dây cung Gāṇḍīva vang rền trên đại chiến trường, chừng ấy, hỡi Karṇa, ngươi còn có thể nói gì tùy ý. Khi âm thanh ấy vang lên, lời khoe khoang của ngươi sẽ bị thử thách bằng hành động.”
Verse 32
रथशब्दधनु:शब्दैर्नादयन्तं दिशो दश । नर्दन्तमिव शार्टूल॑ दृष्टवा क्रोष्टा भविष्यसि,'रथकी घर्घराहट और धनुषकी टंकारसे दसों दिशाओंको निनादित करते हुए सिंहसदृश अर्जुनको जब दहाड़ते देखोगे, तब तुरंत गीदड़ बन जाओगे
Sañjaya nói: “Khi ngươi thấy Arjuna—tựa sư tử—gầm vang, làm mười phương rung động bởi tiếng chiến xa và tiếng dây cung, thì lập tức ngươi sẽ hóa thành chó rừng.”
Verse 33
नित्यमेव शृगालस्त्व॑ नित्यं सिंहो धनंजय: । वीरप्रद्वेषणान्मूढ तस्मात् क्रोष्टेव लक्ष्यसे,'“ओ मूढ! तुम सदासे ही गीदड़ हो और अर्जुन सदासे ही सिंह हैं। वीरोंके प्रति द्वेष रखनेके कारण ही तुम गीदड़-जैसे दिखायी देते हो
Sañjaya nói: “Ngươi mãi mãi là chó rừng, còn Dhanañjaya (Arjuna) mãi mãi là sư tử. Hỡi kẻ mê muội, vì lòng căm ghét đối với bậc anh hùng, nên ngươi bị nhìn như kẻ chỉ biết tru lên—tựa chó rừng.”
Verse 34
यथाखुः स्याद् विडालबश्न श्वा व्याप्रश्न बलाबले । यथा शृगाल: सिंहश्व यथा च शशकुञ्जरौ,“जैसे चूहा और बिलाव, कुत्ता और बाघ, गीदड़ और सिंह तथा खरगोश और हाथी अपनी निर्बलता और प्रबलताके लिये प्रसिद्ध हैं, उसी प्रकार तुम निर्बल हो और अर्जुन सबल हैं
Sañjaya nói: “Như chuột là mồi của mèo, như chó không thể địch hổ—như chó rừng chẳng sánh nổi sư tử, và thỏ chẳng thể sánh voi—cũng vậy, sự chênh lệch sức mạnh ở đây thật rõ ràng: ngươi là kẻ yếu, còn Arjuna là kẻ mạnh.”
Verse 35
यथानृतं च सत्यं च यथा चापि विषामृते । तथा त्वमपि पार्थक्ष प्रर्यातावात्मकर्मभि:,'जैसे झूठ और सच तथा विष और अमृत अपना अलग-अलग प्रभाव रखते हैं, उसी प्रकार तुम और अर्जुन भी अपने-अपने कर्मोंके लिये सर्वत्र विख्यात हो”
Sañjaya nói: “Như dối trá và chân thật, như độc dược và cam lộ—mỗi thứ đều tạo ra tác dụng riêng biệt—cũng vậy, ngươi và Pārtha (Arjuna) đều được người đời khắp nơi biết đến, mỗi người theo chính những hành nghiệp của mình.”
Verse 39
इति श्रीमहाभारते कर्णपर्वणि कर्णशल्याधिक्षेपे एकोनचत्वारिंशो5ध्याय:
Như vậy kết thúc chương thứ ba mươi chín của Karṇa Parva trong bộ Śrī Mahābhārata, thuộc đoạn nói về cuộc khẩu chiến cay nghiệt giữa Karṇa và Śalya. Dòng kết (colophon) này đánh dấu sự khép lại của một đơn vị tự sự, nơi lời nói sắc như mũi nhọn và niềm kiêu hãnh bị tổn thương dần bộc lộ dưới sức ép đạo lý của chiến tranh.
The episode frames a recurrent Mahābhārata dilemma: whether immediate relief of an ally (protective duty) justifies escalating engagements that widen casualties and destabilize command priorities.
Local superiority must be converted into controlled containment: the text repeatedly shows that timely interception, disciplined targeting, and protection of mobility assets (chariot, horses, charioteer) decide outcomes more than sheer aggression.
No explicit phalaśruti appears in this passage; its significance is contextual—demonstrating how tactical choices and rapid interventions function as causal links within the epic’s broader moral and historical accounting.