Śiva-nāmānukīrtana-prastāvaḥ
Prologue to the praise of Śiva and the Upamanyu testimony
पूर्वकालमें ब्रह्मपुत्र तण्डीमुनिके द्वारा ब्रह्मलोकमें ब्रह्माजीके समक्ष जिस शिव- सहस्रनामका निरूपण किया गया था, उसीका आप वर्णन करें और ये उत्तम व्रतका पालन करनेवाले व्यास आदि तपोधन एवं जितेन्द्रिय महर्षि आपके मुखसे इसका श्रवण करें ।।
dhruvāya nandine hotre goptre viśvasṛje 'gnaye | mahābhāgyaṁ vibhor brūhi muṇḍine 'tha kapardine ||
“Hỡi bậc con của Phạm Thiên, xin ngài hãy thuật lại đúng như xưa: bản ‘Thiên Danh’ của Śiva mà thuở trước hiền giả Taṇḍī đã trình bày tại cõi Phạm Thiên trước mặt Brahmā. Và xin cho các đại ẩn sĩ giàu công hạnh như Vyāsa cùng những bậc giữ giới nguyện thanh tịnh, đã chế ngự các căn, được nghe từ chính miệng ngài. Hãy tuyên xưng những danh hiệu cát tường của Đấng Tối Linh: Đấng Bất Động, Đấng Hoan Hỷ, vị Tư Tế, Đấng Hộ Trì, Đấng Tạo Hóa của vũ trụ, Thần Hỏa, Đấng Đầu Trọc, và Đấng Tóc Bện.”
भीष्म उवाच
The verse frames recitation of Shiva’s names as a dharmic practice: remembering the divine through precise, reverent speech is itself a vow that cultivates purity, steadiness, and alignment with cosmic order—seeing Shiva as protector, creator, and the inner fire of transformation.
Within Bhishma’s instruction, the Shiva-sahasranāma is being formally invoked. This verse strings together epithets of Shiva and urges their proclamation, continuing the litany that is to be heard by disciplined sages as part of a meritorious observance.