Adhyaya 341
Prabhasa KhandaPrabhasa Kshetra MahatmyaAdhyaya 341

Adhyaya 341

Chương này ghi lại lời thần học của Īśvara về một thánh địa mang danh Āśāpūra Vighnarāja, tọa lạc ở hướng Vāyavya (tây bắc), được tôn xưng là “akalmaṣa” (thanh tịnh, không nhiễm ô) và “vighna-nāśana” (đấng tiêu trừ chướng ngại). Danh hiệu Āśāpūraka—“đấng viên mãn hy vọng/ước nguyện”—xuất phát từ năng lực ban thành tựu mọi khát cầu chân chính. Uy lực của thánh địa được khẳng định qua các tích thờ phụng: Rāma, Sītā và Lakṣmaṇa đã lễ bái Gaṇeśa/Vighneśa tại đây và đạt được mục tiêu mong cầu. Candra (Mặt Trăng) cũng thờ Gaṇādhipa và nhận phúc như ý, trong đó nêu rõ việc tiêu trừ mọi chứng kuṣṭha (bệnh ngoài da) như một kết quả chữa lành. Chương còn dạy nghi thức theo lịch: vào ngày caturthī (mùng bốn) của nửa tháng sáng (śukla) trong tháng Bhādrapada, nên cúng bái thần và đãi các bà-la-môn bằng modaka (bánh ngọt). Quả báo được tuyên thuyết: nhờ ân điển của Vighnarāja, người hành lễ sẽ thành tựu điều mong muốn; và kết lại rằng Īśvara đã đặt vị thần này để hộ trì kṣetra và gỡ bỏ chướng ngại cho người lữ hành.

Shlokas

Verse 1

ईश्वर उवाच । आशापूरं ततो गच्छेद्विघ्नराजमकल्मषम् । शशिभूषण वायव्ये संस्थितं विघ्ननाशनम् । आशां पूरयते यस्मात्तेनाशापूरकः स्मृतः

Īśvara phán: “Rồi người ấy nên đến Āśāpūra, đảnh lễ Vighnarāja—Chúa tể chướng ngại thanh tịnh không nhiễm—Đấng diệt trừ mọi ngăn trở, an vị ở hướng tây-bắc của Śaśibhūṣaṇa. Vì Ngài làm viên mãn mọi hy vọng, nên được nhớ danh là ‘Āśāpūraka’—Đấng Thành Tựu Ước Nguyện.”

Verse 2

यत्र रामेण देवेशि सीतया लक्ष्मणेन च । समाराध्य च विघ्नेशं प्राप्तं काममभीप्सितम्

Ôi Nữ Thần của chư thiên, chính tại nơi ấy, Rāma cùng với Sītā và Lakṣmaṇa đã chí thành phụng thờ Vighneśa và đạt được mục tiêu như lòng mong ước.

Verse 3

यत्र चंद्रमसा देवि समाराध्य गणाधिपम् । लब्धं तद्वांछितं पूर्वं सर्वकुष्ठविनाशनम्

Ôi Nữ Thần, cũng tại nơi ấy, thuở xưa Thần Mặt Trăng đã chí thành phụng thờ Gaṇādhipa (Gaṇeśa) và được ban điều mong ước: diệt trừ hoàn toàn mọi chứng phong cùi.

Verse 4

चतुर्थ्यां शुक्लपक्षे च मासि भाद्रपदे तथा । तत्र संपूज्य देवेशं मोदकैर्भोजयेद्द्विजान्

Vào ngày Caturthī (mồng bốn) của nửa tháng sáng, trong tháng Bhādrapada, người ta nên cử hành lễ bái Đấng Chúa tại đó đúng nghi thức, rồi dâng modaka để thết đãi các bậc “nhị sinh” (brāhmaṇa).

Verse 5

वाञ्छितां लभते सिद्धिं विघ्नराजप्रसादतः । क्षेत्रस्यास्य महादेवि रक्षार्थं तु मया पुरा

Nhờ ân điển của Vighnarāja, người ta đạt được sự thành tựu như điều mong cầu. Và, ôi Đại Nữ Thần, thuở xưa chính Ta đã đặt Ngài để hộ trì thánh địa (kṣetra) này.

Verse 6

ततो नियुक्तो देवेशि यायिनां विघ्ननाशनः

Vì vậy, hỡi Thánh Nương của Đấng Tối Thượng, Đấng Diệt Trừ Chướng Ngại (Vighnanāśana) đã được an lập tại đây để phá tan mọi trở ngại của lữ khách và người hành hương.

Verse 341

इति श्रीस्कांदे महापुराण एकाशीतिसाहस्र्यां संहितायां सप्तमे प्रभास खण्डे प्रथमे प्रभासक्षेत्रमाहात्म्य आशापूरविघ्नराज माहात्म्यवर्णनंनामैकचत्शरिंशदुत्तर त्रिशततमोऽध्यायः

Như vậy kết thúc chương thứ 341, mang tên “Sự mô tả về đại uy lực của Āśāpūra Vighnarāja”, thuộc phần Prabhāsakṣetra Māhātmya thứ nhất của Prabhāsa Khaṇḍa thứ bảy trong Śrī Skanda Mahāpurāṇa (bộ Saṃhitā gồm tám mươi mốt nghìn kệ).