दुर्भगेति परित्यक्ता बंधुभिश्च सहोदरैः । ततः क्षुधार्दिता दीना शोचन्ती विगतेक्षणा
durbhageti parityaktā baṃdhubhiśca sahodaraiḥ | tataḥ kṣudhārditā dīnā śocantī vigatekṣaṇā
Bị gán là “kẻ bất hạnh”, nàng bị họ hàng ruồng bỏ, đến cả anh chị em ruột cũng quay lưng. Rồi bị đói hành hạ, khốn cùng và than khóc, không còn ánh mắt, nàng lang thang mãi.
Narrator (context not specified in snippet; likely the Purāṇic narrator in Brahmakhaṇḍa)
Scene: अन्धा स्त्री क्षुधार्दिता, वस्त्र-जीर्ण, मुखे शोक; पृष्ठे ग्राम-जनाः दूरं विमुखाः; हस्ते दण्डः, मार्गे धूलि, संध्याकाल-छाया।
The verse condemns cruelty born of superstition and highlights the dharmic need for compassion toward the helpless.
No tīrtha is mentioned in this verse.
None; it is descriptive narrative.