अव्यक्त–पुरुष–विवेकः (Discrimination of Avyakta/Prakṛti and Puruṣa) — Yājñavalkya’s Anvīkṣikī to Viśvāvasu
तदा तमनुपश्येत यस्मिन् दृष्टे न कथ्यते । हृदयस्थो<न्तरात्मेति ज्ञेयो ज्ञस्तात मद्धिधै:,जिनका साक्षात्कार कर लेनेपर मनुष्य कुछ बोल नहीं पाता, योगकालमें योगी उसी परमात्माको देखे। वत्स! मुझ-जैसे लोगोंको अपने-अपने हृदयमें स्थित सबके ज्ञाता अन्तरात्माका ही ज्ञान प्राप्त करना उचित है
tadā tam anupaśyet yasmin dṛṣṭe na kathyate | hṛdayastho 'ntarātmeti jñeyo jñastāta madvidhaiḥ ||
Bấy giờ, người ta nên chiêm kiến “Đấng ấy”—một khi đã thấy thì lời nói lặng im. Tự Ngã nội tại, an trú trong tim, cần được biết là Nội Ngã (Antarātman), bậc toàn tri. Hỡi con yêu, đối với những người như ta, thật hợp lẽ khi tìm cầu và đạt được tri kiến về vị chứng tri nội tâm ấy—đấng biết tất cả và ngự trong tim mỗi người—nhất là trong thời khắc yoga, khi hành giả trực nhận Tối Thượng ngay trong chính mình.
वसिष्ठ उवाच