Previous Verse
Next Verse

Shloka 10

Nārada’s Exempla of Tapas and Assurance to Dhṛtarāṣṭra (नारदोपदेशः—तपःसिद्ध्युदाहरणम्)

प्रभो! उन आश्रमोंमें जहाँ-तहाँ मृगोंके झुंड निर्भय एवं शान्तचित्त होकर आरामसे बैठे थे। पक्षियोंके समुदाय नि:शंक होकर उच्च स्वरसे कलरव करते थे ।।

Vaśampāyana uvāca: prabho! teṣv āśrameṣu yatra-tatra mṛgāṇāṃ jhaṇḍāni nirbhayāni śāntacittāni ca viśrāntāni āsan; pakṣi-saṃghāś ca niḥśaṅkāḥ uccaiḥ svaraiḥ kalaravaṃ kurvanti sma. kekābhi-nīlakaṇṭhānāṃ mayūrāṇāṃ madhuraiḥ kekāravaiḥ, dātyūhānāṃ ca kūjitaiḥ, kokilānāṃ kuhūravaiḥ—sukhaiḥ śruti-mano-haraiḥ—sarvatra dhvaniḥ pravartate sma; kvacit svādhyāya-śīlānāṃ brāhmaṇānāṃ veda-mantrāṇāṃ gambhīra-ghoṣaḥ pratidhvanati sma; etaiḥ sarvaiḥ kāraṇaiḥ teṣām āśramāṇāṃ śobhā vardhitā, phala-mūlāhārair mahāpuruṣaiś ca te āśramāḥ suśobhitāḥ.

Vaiśampāyana nói: “Tâu chúa công, trong những ẩn viện ấy, từng đàn nai ngồi nghỉ rải rác—không sợ hãi, tâm trí an hòa, thong dong tự tại. Từng bầy chim, không chút ngờ vực, cất tiếng kêu vang. Tiếng kêu ngọt của chim công cổ xanh thẫm, tiếng gù êm của loài chim dātyūha, và tiếng ‘kuhū-kuhū’ của chim cu gáy vang khắp nơi—êm dịu, quyến rũ cả tai lẫn lòng. Ở vài chỗ, âm vang trầm hùng của các thần chú Veda, do những brāhmaṇa chuyên cần tự học tụng đọc, vọng lên. Nhờ tất cả những âm thanh ấy, vẻ đẹp của các ẩn viện càng thêm rực rỡ; và các āśrama sáng lên bởi những bậc đại nhân sống bằng trái cây và rễ củ.”

केकाभिनीलकण्ठानाम्of the peacocks with dark-blue necks (and ke-kā cry)
केकाभिनीलकण्ठानाम्:
Sambandha
TypeNoun
Rootकेकाभि-नीलकण्ठ
FormMasculine, Genitive, Plural
दात्यूहानाम्of the dātyūha birds
दात्यूहानाम्:
Sambandha
TypeNoun
Rootदात्यूह
FormMasculine, Genitive, Plural
and
:
TypeIndeclinable
Root
कूजितैःby/with the cooings (chirpings)
कूजितैः:
Karana
TypeNoun
Rootकूजित
FormNeuter, Instrumental, Plural
कोकिलानाम्of the cuckoos
कोकिलानाम्:
Sambandha
TypeNoun
Rootकोकिल
FormMasculine, Genitive, Plural
कुहुरवैःby/with the ‘kuhu’ sounds
कुहुरवैः:
Karana
TypeNoun
Rootकुहुरव
FormMasculine, Instrumental, Plural
सुखैःpleasant (as sounds)
सुखैः:
Karana
TypeAdjective
Rootसुख
FormNeuter, Instrumental, Plural
श्रुतिमनोहरैःdelighting the ear and the mind
श्रुतिमनोहरैः:
Karana
TypeAdjective
Rootश्रुति-मनॊहर
FormNeuter, Instrumental, Plural

वैशम्पायन उवाच

V
Vaiśampāyana
Ā
āśrama (forest hermitages)
M
mṛga (deer)
M
mayūra (peacocks)
D
dātyūha (water-birds)
K
kokila (cuckoos)
B
brāhmaṇas devoted to svādhyāya
V
Vedic mantras (veda-mantrāḥ)

Educational Q&A

The verse highlights the ethical ideal of āśrama-dharma: a life of restraint, study, and non-violence that creates an atmosphere where even wild creatures feel safe. The harmony of nature and Vedic recitation symbolizes inner peace and disciplined living after the turmoil of war.

Vaiśampāyana describes the forest hermitages: deer resting without fear, birds calling freely, and the soundscape filled with peacocks, dātyūhas, cuckoos, and the deep chanting of Vedic mantras by brāhmaṇas devoted to daily recitation. The āśramas are portrayed as radiant with ascetics living on fruits and roots.