तीर्थवंशोपदेशः
Tīrtha-vaṃśa Upadeśa: Instruction on the Fruits of Sacred Waters
(मुहूर्तानां त्रय॑ पूर्वमह्नः प्रातरिति स्मृतम् । जपथध्यानादिभिस्तस्मिन् विप्रैः कार्य शुभव्रतम् ।।
bhīṣma uvāca | muhūrtānāṃ trayaḥ pūrvam ahnaḥ prātar iti smṛtam | japa-dhyānādibhis tasmin vipraiḥ kāryaṃ śubha-vratam || saṅgava-ākhyas tribhāgaṃ tu madhyāhnas tri-muhūrtakaḥ | laukikaṃ saṅgave 'rthyaṃ ca snānādi madhyame || caturtham aparāhṇaṃ tu tri-muhūrtaṃ tu pitṛyakam | sāyāhnas tri-muhūrtaś ca madhyamaṃ kavibhiḥ smṛtam || śrāddhāpavarge viprasya svadhā vai muditā bhavet | kṣatriyasya api yo brūyāt prīyantāṃ pitaras tv iti ||
Bhīṣma nói: “Ba muhūrta đầu của ngày được nhớ là buổi sáng. Trong thời ấy, các Bà-la-môn nên thực hành những hạnh nguyện cát tường—như tụng niệm (japa) và thiền định—để lợi ích tinh thần cho chính mình. Ba muhūrta kế tiếp gọi là saṅgava; sau saṅgava là ba muhūrta gọi là chính ngọ. Trong saṅgava nên lo việc đời; đến chính ngọ thì hợp lẽ tắm gội và làm nghi thức sandhyā. Sau chính ngọ, ba muhūrta tiếp gọi là buổi chiều; phần tư của ngày này thích hợp cho các nghi lễ dành cho tổ tiên. Rồi đến ba muhūrta gọi là buổi tối, mà bậc hiền trí xem là khoảng giao giữa ngày và đêm. Khi kết thúc śrāddha trong nhà Bà-la-môn, lời ‘svadhā’ được nói là làm vui lòng tổ tiên; còn trong nhà Kṣatriya, nên kết bằng câu: ‘Nguyện tổ tiên được hoan hỷ.’”
भीष्म उवाच
Bhīṣma teaches a dharmic ordering of the day: allocate specific time-blocks (muhūrtas) for spiritual practice (japa, dhyāna), worldly responsibilities, purification and sandhyā rites, and ancestral duties (śrāddha/pitṛ-kārya). Right timing is presented as part of right conduct.
In the Anuśāsana Parva’s instruction-setting, Bhīṣma continues his didactic discourse by defining traditional divisions of daytime and prescribing appropriate activities for each, including how to conclude a śrāddha with role-appropriate formulas for brahmins and kṣatriyas.