मनुष्यान् शिवमन्विच्छंस्तस्मादेष शिव: स्मृत: । अथवा उनकी जटाका रूप धूम्र वर्णका है
manuṣyān śivam anvicchan tasmād eṣa śivaḥ smṛtaḥ |
Vāyu nói: “Vì Ngài tìm cầu điều cát tường, phúc lợi (śiva) cho loài người, nên Ngài được ghi nhớ với danh xưng ‘Śiva’.” Đoạn văn còn giải thích rằng, vì những lọn tóc bện (jaṭā) trên đầu Ngài có sắc như khói, nên Ngài được gọi là ‘Dhūrjaṭi’; và vì bằng mọi loại hành động, Ngài nâng đỡ sự thăng tiến của muôn người, mưu cầu điều lành cho hết thảy, nên danh hiệu ‘Śiva’ lại càng xứng đáng.
वायुदेव उवाच
The verse grounds Śiva’s very name in ethical meaning: he is called ‘Śiva’ because he actively seeks the welfare and uplift of human beings and intends the good of all.
Vāyu is explaining the significance of Śiva’s epithets—why he is known as ‘Śiva’ (beneficent) and, by traditional description, as ‘Dhūrjaṭi’ due to the smoke-hued appearance of his matted locks—linking divine names to qualities and beneficent action.