Kali-yuga Dynasties and the Degradation of Kingship
कृष्णनामाथ तद्भ्राता भविता पृथिवीपति: । श्रीशान्तकर्णस्तत्पुत्र: पौर्णमासस्तु तत्सुत: ॥ २१ ॥ लम्बोदरस्तु तत्पुत्रस्तस्माच्चिबिलको नृप: । मेघस्वातिश्चिबिलकादटमानस्तु तस्य च ॥ २२ ॥ अनिष्टकर्मा हालेयस्तलकस्तस्य चात्मज: । पुरीषभीरुस्तत्पुत्रस्ततो राजा सुनन्दन: ॥ २३ ॥ चकोरो बहवो यत्र शिवस्वातिररिन्दम: । तस्यापि गोमतीपुत्र: पुरीमान् भविता तत: ॥ २४ ॥ मेदशिरा: शिवस्कन्दो यज्ञश्रीस्तत्सुतस्तत: । विजयस्तत्सुतो भाव्यश्चन्द्रविज्ञ: सलोमधि: ॥ २५ ॥ एते त्रिंशन्नृपतयश्चत्वार्यब्दशतानि च । षट्पञ्चाशच्च पृथिवीं भोक्ष्यन्ति कुरुनन्दन ॥ २६ ॥
kṛṣṇa-nāmātha tad-bhrātā bhavitā pṛthivī-patiḥ śrī-śāntakarṇas tat-putraḥ paurṇamāsas tu tat-sutaḥ
Anh của Balī tên Kṛṣṇa sẽ trở thành vị vua kế tiếp của cõi đất. Con ông là Śāntakarṇa, và con của Śāntakarṇa là Paurṇamāsa. Con của Paurṇamāsa là Lambodara, rồi sinh ra vua Cibilaka. Từ Cibilaka có Meghasvāti; con ông là Aṭamāna. Con của Aṭamāna là Aniṣṭakarmā; con ông là Hāleya; con ông là Talaka. Con của Talaka là Purīṣabhīru; rồi Sunandana lên ngôi. Sau đó là Cakora và nhiều vua mang danh Bahu; trong số ấy Śivasvāti nổi tiếng là bậc hàng phục kẻ thù. Con của Śivasvāti là Gomatī; rồi đến Purīmān. Con của Purīmān là Medaśirā; con ông là Śivaskanda; con ông là Yajñaśrī. Con của Yajñaśrī là Vijaya; Vijaya có hai con là Candravijña và Lomadhi. Hỡi Kuru-nandana, ba mươi vua ấy sẽ cai trị trái đất tổng cộng 456 năm.