
Rishi: Traditionally associated with Atharvanic seers in the Vratya book (specific r̥ṣi attribution varies by anukramaṇī tradition).
Devata: Vrātya (as cosmic person) / bandhu-identifications to follow
Chandas: Prose/Anuṣṭubh-fragment (Vratya book contains many prose-like formulae)
AV 15.15 tiếp tục vũ trụ luận về Vrātya, xem Vrātya như một nhân vị vũ trụ, trong đó các prāṇa (hơi thở sinh lực) của vị này được đồng nhất với những quyền năng lớn của vũ trụ và xã hội. Nhờ các sự đồng ứng kiểu bandhu ấy, bài tụng thánh hóa Vrātya ở vị thế biên liminal và cung cấp một logic thần học–nghi lễ để hội nhập sức hút/uy lực (charisma), chủ quyền và khả năng sinh sôi–phồn thực vào một cộng đồng có trật tự. Sức mạnh của bài tụng nằm ít ở lời cầu xin, mà ở sự “lập bản đồ” có tính thẩm quyền: việc xưng danh các tương ứng ấy tự nó là nghi lễ, hợp thức hóa địa vị và tạo sinh thịnh vượng.
Mantra 1
तस्य॒ व्रात्य॑स्य
Về vị Vratya ấy.
Mantra 2
स॒प्त प्रा॒णाः स॒प्तापा॒नाः स॒प्त व्या॒नाः
Hơi thở vào (prāṇa) có bảy; hơi thở đi xuống (apāna) có bảy; và hơi thở lan khắp (vyāna) cũng có bảy.
Mantra 3
तस्य॒ व्रात्य॑स्य । योऽस्य प्रथ॒मः प्रा॒ण ऊ॒र्ध्वो नामा॒यं सो अ॒ग्निः
Về vị Vratya ấy: sinh khí thứ nhất của người, mang tên “Hướng thượng” (ūrdhva) — chính đó thật là Agni.
Mantra 4
तस्य॒ व्रात्य॑स्य ।योऽस्य द्वि॒तीयः॑ प्रा॒णः प्रौढो॒ नामा॒सौ स आ॑दि॒त्यः
Về vị Vratya ấy: sinh khí thứ hai của người, mang tên “Trưởng thành” (prauḍha) — đấng ở kia chính là Āditya.
Mantra 5
तस्य॒ व्रात्य॑स्य ।योऽस्य तृ॒तीयः॑ प्रा॒णो॒३ऽभ्यूऽढो॒ नामा॒सौ स च॒न्द्रमाः॑
Đối với Vratya ấy: hơi thở sinh lực thứ ba của người, tức prāṇa, được gọi là “Abhyūḍha” (Kẻ được nâng lên cao) — chính vật ở đằng kia là Mặt Trăng (Candra).
Mantra 6
तस्य॒ व्रात्य॑स्य ।योऽस्य चतु॒र्थः प्रा॒णो वि॒भूर्नामा॒यं स पव॑मानः
Đối với vị Vrātya ấy: prāṇa thứ tư của Ngài, tên là Vibhū; chính vị này là Pavamāna, Đấng Thanh Tẩy.
Mantra 7
तस्य॒ व्रात्य॑स्य ।योऽस्य पञ्च॒मः प्रा॒णो योनि॒र्नाम॒ ता इ॒मा आपः॑
Đối với vị Vrātya ấy: prāṇa thứ năm của Ngài, tên là Yoni; chính chúng là những Nước (Āpas) này đây.
Mantra 8
तस्य॒ व्रात्य॑स्य । योऽस्य ष॒ष्ठः प्रा॒णः प्रि॒यो नाम॒ त इ॒मे प॒शवः॑
Của vị Vrātya ấy: prāṇa (hơi thở sinh lực) thứ sáu của người ấy, tên là Priya; chính những loài gia súc (paśu) này là vậy.
Mantra 9
तस्य॒ व्रात्य॑स्य ।योऽस्य सप्त॒मः प्रा॒णोऽप॑रिमितो॒ नाम॒ ता इ॒माः प्र॒जाः
Của vị Vrātya ấy: prāṇa thứ bảy của người ấy, tên là Aparimita (vô lượng); chính những dân chúng này, những hậu duệ (prajā) này là vậy.
In AV 15.15 the Vrātya is treated as a cosmic person, not just a social outsider. His vital breaths (prāṇas) are declared to be identical with cosmic and communal powers.
The Moon carries Soma-like meanings: renewal, nourishment, and rhythmic regulation. By naming Candramās as a prāṇa of the Vrātya, the hymn installs those qualities as his vital potency.
It presents the community and lineage as rooted in an ‘immeasurable’ life-force. The point is social-theological: the growth and continuity of people are grounded in limitless prāṇa, legitimating prosperity and expansion.
Answers come straight from the texts, with the shlokas they draw on. Ask in your own words.
A free sign-in with Google or Apple keeps your chat saved across web and the app.
Read Atharva Veda in the Vedapath app
Scan the QR code to open this directly in the app, with word-by-word meanings, Sanskrit recitation where available, and more.