सीता भागो बलिः करो वणिक् नदीपालस्तरो नावः पत्तनं विविचितं वर्तनी रज्जुश्चोररज्जुश्च राष्ट्रम् ॥ कZ_०२.६.०३ ॥
sītā bhāgo baliḥ karo vaṇik nadīpālastaro nāvaḥ pattanaṃ vivicitaṃ vartanī rajjuścorarajjuśca rāṣṭram
Cơ sở nguồn thu của quốc gia (vùng nông thôn/tỉnh) gồm: ruộng đất do triều đình trực tiếp canh tác (sītā); phần sản lượng nhà nước được hưởng (bhāga); các khoản cống nạp/tế lễ (bali); thuế (kara); lệ phí/thuế của thương nhân; phí canh phòng sông và các khoản thu liên quan đến sông; thuyền/phà; thuế bến cảng/thị trấn (pattana); các khoản thu lặt vặt/bất thường (vivicita); nguồn thu từ đường sá/tuyến lộ; các khoản thu “dây/thu phí” (toll); và “dây của kẻ trộm” (các khoản thu gắn với việc trấn áp cướp bóc và thu hồi tài sản).
It shifts from urban, office- and licensing-based revenues to agrarian shares, territorial taxes, and transport corridor collections across the wider realm.
These are chokepoints of commerce; charging for protection, passage, and infrastructure turns security and connectivity into steady fiscal streams.