प्रभूतं मे शत्रुबलं शत्रुबलेन योधयिष्यामि नगरस्थानमटवीं वा तत्र मे श्ववराहयोः कलहे चण्डालस्येवान्यतरसिद्धिर्भविष्यतिण् आसाराणामटवीनां वा कण्टकमर्दनमेतत्करिष्यामिण् अत्युपचितं वा कोपभयान्नित्यमासन्नमरिबलं वासयेदन्यत्राभ्यन्तरकोपशङ्कायाः शत्रुयुद्धावरयुद्धकालश्च इत्यमित्रबलकालः ॥ कZ_०९.२.०६ ॥
prabhūtaṃ me śatrubalaṃ śatrubalena yodhayiṣyāmi nagarasthānam aṭavīṃ vā; tatra me śvavarāhayoḥ kalahe caṇḍālasya ivānyatarasiddhir bhaviṣyati; āsārāṇām aṭavīnāṃ vā kaṇṭakamardanam etat kariṣyāmi; atyupacitaṃ vā kopabhayān nityam āsannam aribalaṃ vāsayed anyatrābhyantarakopaśaṅkāyāḥ; śatruyuddhāvarayuddhakālaś ca—iti amitrabalakālaḥ
Khi ta có nhiều lực lượng của địch có thể bẻ hướng để sử dụng, ta sẽ chiến đấu bằng chính lực lượng của địch—dù ở thành lũy hay địa hình rừng núi; ở đó, như cuộc đấu giữa chó và lợn rừng, một kẻ hạ tiện (như caṇḍāla) vẫn đạt lợi thế dù bên nào thắng. Nhờ vậy ta sẽ thực hiện việc “nghiền nát gai”—tức dẹp các cuộc công kích và chướng ngại trong rừng. Lại nữa, nếu lực lượng thù địch đã phình to quá mức, thì vì sợ khơi dậy cơn giận của họ, nên cho đạo quân ấy đóng ở nơi khác, vì giữ họ luôn ở gần sẽ dễ dẫn đến nổi loạn nội bộ. Đây là dịp cho chiến tranh với địch và chiến tranh ủy nhiệm—tức việc dùng lực lượng của địch.
Let rival forces exhaust each other; a third party can secure advantage regardless of which side prevails, provided it manages timing and positioning.
To prevent a nearby, concentrated hostile contingent from turning into an internal coup or revolt risk.