Akshi
अनेन क्रमयोगेन संयोगेन महात्मनाम् ।
नाहं कर्तेश्वरः कर्ता कर्म वा प्राक्तनं मम ॥
कृत्वा दूरतरे नूनमिति शब्दार्थभावनम् ।
यन्मौनमासनं शान्तं तच्छ्रेष्ठासङ्ग उच्यते ॥२५-२६॥
अनेन । क्रम-योगेन । संयोगेन । महात्मनाम् ।
न । अहम् । कर्ता । ईश्वरः । कर्ता । कर्म । वा । प्राक्तनम् । मम ।
कृत्वा । दूरतरे । नूनम् । इति । शब्द-अर्थ-भावनम् ।
यत् । मौनम् । आसनम् । शान्तम् । तत् । श्रेष्ठ-असङ्गः । उच्यते ।
anena kramayogena saṃyogena mahātmanām |
nāhaṃ kartā īśvaraḥ kartā karma vā prāktanaṃ mama ||
kṛtvā dūratarenūnam iti śabdārthabhāvanam |
yanmaunam āsanaṃ śāntaṃ tacchreṣṭhāsaṅga ucyate ||25–26||
Nhờ phép yoga tuần tự này—sự kết hợp kỷ luật của bậc đại tâm—hành giả quán niệm: “Ta không phải là kẻ hành động; Chúa Tể mới là Đấng hành động; và nghiệp, dù hiện tại hay quá khứ, cũng không thuộc về ta.” Khi đã quán sát ý nghĩa của lời “quả thật, ở rất xa (khỏi ta)”, thì tư thế tĩnh lặng, an hòa ấy được gọi là vô chấp tối thượng.
By this gradual yoga—this conjunction (discipline) of the great-souled—(one contemplates): “I am not the agent; the Lord is the agent; nor is action, whether present or prior, mine.” Having thus made the contemplation of the meaning of the words—“surely, far away (from me)”—that silent, peaceful posture is called the supreme non-attachment.