Previous Mantra
Next Mantra

Mantra 19

Rishi: Yājñavalkya (traditional attribution for Vājasaneyin material)
Devata: Aśva (as Prajāpati/Āditya-bandhu) and Āśāpālas (guardians of quarters)
Chandas: Mixed/prose-yajus (yajus-formula with embedded ṛc-like cadence)

वि॒भूर्मा॒त्रा प्र॒भूः पि॒त्राऽश्वो॑ऽसि॒ हयो॒ऽस्यत्यो॑ऽसि॒ मयो॒ऽस्यर्वा॑ऽसि॒ सप्ति॑रसि वा॒ज्य॒सि॒ वृषा॑ऽसि नृ॒मणा॑ असि । ययु॒र्नामा॑ऽसि॒ शिशु॒र्नामा॑स्यादि॒त्यानां॒ पत्वाऽन्वि॑हि॒ देवा॑ आशापाला ए॒तं दे॒वेभ्योऽश्वं॒ मेधा॑य॒ प्रोक्षि॑तᳪ रक्षते॒ह रन्ति॑ रि॒ह र॑मतामि॒ह धृति॑रि॒ह स्वधृ॑ति॒: स्वाहा॑

vibhū́r mātrā́ prabhū́ḥ pitrā́’śvo’si hayo’sy atyo’si mayo’sy arvā́’si saptír asi vājyo’si vṛ́ṣā’si nṛmaṇā́ asi | yayúrnā́mā’si śiśúrnā́mā’sy ādityā́nāṃ patvā́’nv ìhi devā āśāpālā etáṃ devébhyo’śváṃ médhāya prókṣitaṃ rakṣatéhá ranti rihá ramatām ihá dhṛ́tir ihá svadhṛ́tiḥ svā́hā

Ngươi là kẻ trùm khắp theo lượng (vibhū), là kẻ trổi vượt nhờ Cha (prabhū). Ngươi là ngựa (aśva), là tuấn mã (haya), là kẻ phi nhanh (atya). Ngươi là kẻ đem niềm vui (maya), là kẻ mau lẹ (arvā). Ngươi là sapti, là ngựa đoạt giải (vājī); ngươi là bò đực (vṛṣā), là kẻ làm người vui lòng (nṛmaṇā). ‘Yayu’ là tên ngươi; ‘Śiśu’ cũng là tên ngươi. Đã bay vút, hãy theo các Āditya (Ādityas). Hỡi các thần, những vị hộ trì điều ước (āśāpālā): con ngựa này được dâng cho chư thần, đã được rảy nước tịnh hóa (prokṣita) vì medhā; xin hãy gìn giữ tại đây. Xin hãy vui thích tại đây, xin hãy nô đùa tại đây. Xin cho sự kiên định (dhṛti) ở đây, xin cho sự tự trì (svadhṛti) ở đây. Svāhā.

वि॒भूः । मा॒त्रा । प्र॒भूः । पि॒त्रा । अ॒श्वः । अ॒सि॒ । हयः । अ॒सि॒ । अत्यः । अ॒सि॒ । मयः । अ॒सि॒ । अर्वा । अ॒सि॒ । सप्तिः । अ॒सि॒ । वा॒ज्यः । अ॒सि॒ । वृषा । अ॒सि॒ । नृ॒मणाः । अ॒सि॒ । ययुः । नाम । अ॒सि॒ । शिशुः । नाम । अ॒सि॒ । आ॒दि॒त्यानाम् । पत्वा । अनु । इहि । देवा॑ः । आ॒शा॒पा॒लाः । ए॒तम् । दे॒वेभ्यः । अ॒श्वम् । मेधाय । प्रोक्षि॑तम् । रक्षत । इ॒ह । रन्ति । इ॒ह । रिह । इ॒ह । रमताम् । इ॒ह । धृतिः । इ॒ह । स्वधृतिः । स्वाहा॑

A
Aśva (as Prajāpati/Āditya-bandhu)
Ā
Ādityas
Ā
Āśāpālas (guardians of the quarters/directions)