Rishi: Traditionally ascribed within the Vājasaneyin transmission to the ritual lineage (often subsumed under Yājñavalkya’s school authority rather than a single ṛṣi-name for each late mantra cluster).
Chandas: Mixed/irregular (late Saṃhitā style; not a strict classical triṣṭubh/jagatī identification without metrical audit).
Samhita Patha (Devanagari)
सर॑स्वती॒ मन॑सा पेश॒लं वसु॒ नास॑त्याभ्यां वयति दर्श॒तं वपु॑: । रसं॑ परि॒स्रुता॒ न रोहि॑तं न॒ग्नहु॒र्धीर॒स्तस॑रं॒ न वेम॑
Transliteration
sárasvatī mánasā peśaláṃ vásu nā́satyābhyāṃ vayati darśatáṃ vápūḥ | rásaṃ parísrutā ná róhitaṃ nagnáhur dhī́ras tásaraṃ ná vémá
Translation
Sarasvatī, với tâm ý (manas), dệt nên kho báu mỹ lệ (vasu); cùng với đôi Nāsatya, nàng tạo tác hình tướng khả ái, đáng chiêm ngưỡng. Hương vị ấy như nhựa sống chảy vòng quanh, như ánh đỏ rực; nhưng ngay cả bậc trí cũng chẳng thấu tột—tựa con thoi trong khung cửi.