स्व॒राड॒स्युदी॒ची॒ दिङ्म॒रुत॑स्ते दे॒वा अधि॑पतय॒: सोमो॑ हेती॒नां प्र॑तिध॒र्तैक॑वि॒ᳪशस्त्वा॒ स्तोम॑: पृथि॒व्याᳪ श्र॑यतु॒ निष्के॑वल्यमु॒क्थमव्य॑थायै स्तभ्नातु वैरा॒जँ साम॒ प्रति॑ष्ठित्या अ॒न्तरि॑क्ष॒ ऋष॑यस्त्वा प्रथम॒जा दे॒वेषु॑ दि॒वो मात्र॑या वरि॒म्णा प्र॑थन्तु विध॒र्ता चा॒यमधि॑पतिश्च॒ ते त्वा॒ सर्वे॑ संविदा॒ना नाक॑स्य पृ॒ष्ठे स्व॒र्गे लो॒के यज॑मानं च सादयन्तु
svarā́ḍ asy udī́cī díṅ marútas te devā́ adhipátayaḥ sómo hetīnā́ṃ pratidhartā́ ekaviṃśás tvā stómaḥ pṛthivyā́ṃ śrayatu níṣkevalyam ukthám avyáthāyai stabhnātu vairā́jaṃ sā́ma pratíṣṭhityā antárikṣe ṛ́ṣayas tvā prathamajā́ devéṣu divó mā́trayā varímṇā prathantu vidhartā́ ca ayám adhipátiś ca te tvā sárve saṃvidānā́ nā́kasya pṛṣṭhé svargé loké yajamā́naṃ ca sādayantu
Ngươi là bậc tự vương (Svarāṭ), là phương Bắc; các Marut là chư thần của ngươi, Soma là kẻ ngăn đỡ các phi tiễn. Ekaviṃśa (hai mươi mốt) là stoma của ngươi: nguyện nó nương tựa nơi đất; nguyện Niṣkevalya-uktha chống đỡ để được vô hại; nguyện Vairāja Sāman thiết lập cho vững bền. Trong trung giới (antarikṣa), các ṛṣi—những bậc sơ sinh giữa chư thiên—hãy làm cho ngươi mở rộng theo thước lượng và sự bao la của trời; bậc Vidhartṛ và vị chủ tể (adhipati) này cũng thuộc về ngươi. Nguyện tất cả họ đồng tâm hiệp ý, khiến ngươi và yajamāna cùng an tọa trên lưng trời, trong cõi thiên giới (svarga-loka).
स्वराट् असि । उदीची दिक् । मरुतः ते देवाः अधि-पतयः । सोमः हेतीनाम् प्रति-धर्ता । एक-वि॒ंशः त्वा स्तोमः । पृथि॒व्याम् श्रयतु । निष्केवल्यम् उक्थम् अव्यथायै स्तभ्नातु । वैराजम् साम प्रति-ष्ठित्या । अन्तरिक्षे ऋषयः त्वा प्रथम-जाः देवेषु । दिवः मात्रया वरिम्णा प्रथन्तु । विधर्ता च । अयम् अधि-पतिः च ते । त्वा सर्वे संविदानाः नाकस्य पृष्ठे स्वर्गे लोके यजमानम् च सादयन्तु ।