आचार्य-क्षमा, देśa–kāla-नīti, तथा भेद-दोषः
Teacher-Reconciliation, Timing-Policy, and the Fault of Factionalism
(शशाड्करूपं बीभत्सु: प्राध्यापयदरिंदम: । शड्खशब्दो<स्य सोउत्यर्थ श्रूयते कालमेघवत् ।। तस्य शंखस्य शब्देन धनुषो निस्वनेन च । वानरस्य च नादेन रथनेमिस्वनेन च ।। जड़मस्य भयं घोरमकरोत् पाकशासनि: ।) शत्रुदमन अर्जुनने जो महान् शंख फूँका था, वह चन्द्रमाके समान परम उज्ज्वल जान पड़ता था। उस शंखका जोर-जोरसे होनेवाला शब्द वर्षाकालके मेघकी गर्जनाके समान सुनायी देता था। शंखकी ध्वनि, धनुषकी टंकार, वानरकी गर्जना तथा रथके पहियोंकी घर्घराहटसे इन्द्रपुत्र अर्जुनने समस्त जंगम प्राणियोंके मनमें घोर भयका संचार कर दिया। ततस्ते जवना धुर्या जानुभ्यामगमन्महीम् । उत्तरश्नापि संत्रस्तो रथोपस्थ उपाविशत्,उस शंखध्वनिसे घबराकर रथके वेगशाली घोड़ोंने भी धरतीपर घुटने टेक दिये और उत्तर भी अत्यन्त भयभीत हो रथके ऊपरी भागमें जहाँ रथीका स्थान है, आ बैठा
vaiśampāyana uvāca |
śaśāṅkarūpaṃ bībhatsuḥ prādhmāpayad arindamaḥ |
śaṅkhaśabdo 'sya sautyarthaṃ śrūyate kālameghavat ||
tasya śaṅkhasya śabdena dhanuṣo nisvanena ca |
vānarasya ca nādena rathanemisvanena ca ||
jaṅgamasyāpi bhayaṃ ghoram akarot pākaśāsaniḥ |
tatas te javanā dhuryā jānubhyām agaman mahīm |
uttaraś cāpi saṃtrasto rathopastha upāviśat ||
Vaiśampāyana nói: Arjuna, bậc chế ngự quân thù, thổi chiếc tù và ốc lớn—sáng rực như vầng trăng. Tiếng vang dội ấy cuộn lên như sấm của mây mưa mùa hạ. Với tiếng tù và, tiếng dây cung bật căng, tiếng gầm của biểu tượng khỉ trên cờ (Hanumān) và tiếng bánh xe chiến xa rền rĩ, con trai của Indra gieo nỗi kinh hoàng vào lòng mọi loài hữu tình đang chuyển động. Rồi cả những con ngựa nhanh, đang mang ách kéo xe, cũng hoảng hốt quỳ sụp xuống đất; còn Uttara, run sợ tột độ, ngồi thụp xuống ở chỗ ngồi phía trên của chiến xa.
वैशम्पायन उवाच