Jarāsandha-vadha-upadeśa and the Departure toward Magadha (जरासन्धवधोपदेशः मागधप्रस्थानं च)
(तस्य बालस्य यत् कृत्यं तत् कुरुष्व नराधिप । मम नाम्ना च लोके5स्मिन् ख्यात एष भविष्यति ।।) राजन्! अब इस बालकके लिये जो आवश्यक संस्कार हैं, उन्हें करो। यह इस संसारमें मेरे ही नामसे विख्यात होगा। मेरुं वा खादितुं शक्ता कि पुनस्तव बालकम् | गृहसम्पूजनात् तुष्ट्या मया प्रत्यर्पितस्तव,मुझमें सुमेरु पर्वतको भी निगल जानेकी शक्ति है; फिर तुम्हारे इस बच्चेको खा जाना कौन बड़ी बात है? किंतु तुम्हारे घरमें जो मेरी भलीभाँति पूजा होती आयी है, उसीसे संतुष्ट होकर मैंने तुम्हें यह बालक समर्पित किया है
tasya bālasya yat kṛtyaṃ tat kuruṣva narādhipa | mama nāmnā ca loke 'smin khyāta eṣa bhaviṣyati || meruṃ vā khādituṃ śaktā kiṃ punas tava bālakam | gṛhasampūjanāt tuṣṭyā mayā pratyarpitas tava ||
Muôn tâu Đại vương, xin hãy cử hành cho đứa trẻ này mọi nghi lễ và bổn phận thích đáng. Trong cõi đời, nó sẽ được biết đến bằng chính danh xưng của ta. Ta có thể nuốt cả núi Tu-di—huống chi là đứa con của bệ hạ! Nhưng vì hài lòng trước sự thờ phụng thành kính đã lâu trong nhà bệ hạ, ta xin hoàn trả đứa trẻ này cho người.
श्रीकृष्ण उवाच