
Nārāyaṇāstra-utpātaḥ — Aśvatthāman’s Rallying Roar after Droṇa’s Fall (द्रोणपर्व, अध्याय १६७)
Upa-parva: Aśvatthāman’s Roar and the Nārāyaṇāstra Portents (Adhyāya 167 context-unit)
Sañjaya reports that with the appearance of the Nārāyaṇāstra, the battlefield is marked by violent, abnormal phenomena: gusting winds with spray, thunder in a cloudless sky, trembling earth, agitation of the ocean, and disorientation among animals and beings; the sun appears obscured, and predatory creatures converge. The kings and hosts become mentally unsettled, and the Kaurava forces scatter in fear. Dhṛtarāṣṭra then questions Sañjaya about how, after such rout and after Droṇa’s death, the Kaurava side is turned back toward engagement and what counsel or cause steadies the Pāṇḍavas in protecting Dhṛṣṭadyumna. Sañjaya narrates Yudhiṣṭhira addressing Arjuna after hearing the renewed tumult. Arjuna identifies the terrible roar as Aśvatthāman’s: he explains Droṇa’s grief-driven collapse after hearing a deceptive report, his laying down of weapons, and his subsequent killing, which Arjuna characterizes as a grave ethical breach against an elder brāhmaṇa-ācārya. The chapter thus binds three strands—portents, mass panic and regrouping, and an explicit ethical indictment—into a single causal frame: contested dharma produces both psychological shock and retaliatory consolidation.
Chapter Arc: रात्रियुद्ध की घोर संकुलता में, संजय धृतराष्ट्र से कहता है कि युधिष्ठिर ने पाण्डवों, पाञ्चालों और सोमकों को द्रोणाचार्य-वध की आकांक्षा से आगे बढ़ने का आदेश दिया—अंधकार में भी धर्मराज का संकल्प चमक उठा। → युधिष्ठिर के वचन से पाञ्चाल-सृञ्जय गर्जना करते हुए द्रोण की ओर टूट पड़ते हैं; उसी उथल-पुथल में कृतवर्मा (हार्दिक्य) युधिष्ठिर को रोकने/दबाने के लिए सामने आता है और दोनों के बीच तीव्र रथयुद्ध छिड़ जाता है। → युधिष्ठिर पहले कृतवर्मा को बार-बार बाणों से बेधते हैं, कवच भेदने वाले तीक्ष्ण शर उसके अंगों में धँसते हैं; प्रत्युत्तर में कृतवर्मा शरशत-वर्षा कर युधिष्ठिर का कवच फाड़ देता है, धनुष काट देता है और रथ-व्यवस्था तोड़कर धर्मपुत्र को विरथ व शरार्दित कर देता है—यहीं युद्ध का पलड़ा अचानक कौरव-पक्ष की ओर झुकता है। → धनुष छिन्न, रथ नष्ट और कवच विदीर्ण होने पर युधिष्ठिर रण से शीघ्र अपसारित होते हैं; कृतवर्मा उन्हें ‘निर्जित’ कर पुनः द्रोण के रथचक्र की रक्षा में लग जाता है, जिससे द्रोण के चारों ओर सुरक्षा-घेरा सुदृढ़ हो जाता है। → युधिष्ठिर का हटना पाण्डव-सेना के मनोबल और द्रोण-वध-योजना पर क्या प्रभाव डालेगा, और रात्रि के इस अराजक संग्राम में अगला निर्णायक प्रहार कौन करेगा?
Verse 1
इस प्रकार श्रीमह्माभारत द्रोणपर्वके अन्तर्गत घटोत्कचवधपर्वमें रात्रियुद्धके प्रसंगमें संकुलयुद्धविषयक एक सौ चौंसठवाँ अध्याय पूरा हुआ ॥/ १६४ ॥/ अपन क्रात _ रस: पज्चषष्ट्याधिकशततमोड< ध्याय: दोनों सेनाओंका युद्ध और कृतवर्माद्वारा युधिष्ठिरकी पराजय संजय उवाच वर्तमाने तदा रौद्रे रात्रियुद्धे विशाम्पते । सर्वभूतक्षयकरे धर्मपुत्रो युधिष्ठिर:
Sañjaya nói: “Hỡi bậc chúa tể loài người, khi trận chiến ban đêm ghê rợn ấy—mang sự hủy diệt đến cho muôn loài—đang diễn ra, Dharmaputra Yudhiṣṭhira đã bước ra (để hành động và ban lệnh).”
Verse 2
अब्रवीत् पाण्डवांश्वैव पञज्चालांश्वैव सोमकान् । अभिद्रवत संयात द्रोणमेव जिघांसया
Sañjaya nói: “Tâu bậc chúa tể loài người, khi trận chiến đêm kinh hoàng—gieo diệt vong cho muôn kẻ—vừa bùng nổ, Dharmaputra Yudhiṣṭhira liền bảo các Pāṇḍava, người Pañcāla và Somaka: ‘Hãy xông lên cùng nhau! Hãy lao thẳng vào Droṇa một mình, với ý định giết ông ta!’”
Verse 3
राज्ञस्ते वचनाद् राजन् पञज्चाला: सृञ्जयास्तथा । द्रोणमेवा भ्यवर्तन्त नदन्तो भैरवान् रवान्,राजन! राजा युधिष्ठिरके आदेशसे पांचाल और सूंजय भयानक गर्जना करते हुए द्रोणाचार्यपर ही टूट पड़े
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, vâng theo mệnh lệnh của bậc quân vương, quân Pañcāla và Sṛñjaya liền ào thẳng về phía Droṇa, gầm thét những tiếng hò reo ghê rợn.”
Verse 4
तंतुते प्रतिगर्जन्तः प्रत्युद्यातास्त्वमर्षिता: । यथाशक्ति यथोत्साहं यथासत्त्वं च संयुगे
Sañjaya nói: “Bừng bừng phẫn nộ, họ xông lên phản kích. Trên chiến địa, họ gầm vang hết lần này đến lần khác; và mỗi người tiến lên tùy theo sức lực của mình, theo nhiệt huyết của mình, và theo lòng can đảm bền gan của mình.”
Verse 5
कृतवर्मा तु हार्दिक्यो युधिष्िरमुपाद्रवत् । द्रोणं प्रति समायान्तं मत्तो मत्तमिव द्विपम्
Sañjaya nói: “Hārdikya Kṛtavarmā lao tới để chặn Yudhiṣṭhira, người đang xông về phía Droṇa—như một con voi điên cuồng ập vào một con voi điên cuồng khác.”
Verse 6
शैनेयं शरवर्षाणि विकिरन्तं समन्तत: । अभ्ययात् कौरवो राजन भूरि: संग्राममूर्थनि,राजन! युद्धके मुहानेपर चारों ओर बाणोंकी बौछार करते हुए शिनिपौत्र सात्यकिपर कुरुवंशी भूरिने धावा किया
Sañjaya nói: “Tâu Đại vương, ngay trên đỉnh điểm của trận chiến, khi Śaineya (Sātyaki) đang rải mưa tên về mọi phía, Bhūri của phe Kaurava đã xông tới đánh ông.”
Verse 7
सहदेवमथायान्तं द्रोणप्रेप्सु महारथम् । कर्णो वैकर्तनो राजन् वारयामास पाण्डवम्,राजन! द्रोणाचार्यको पकड़नेके लिये आते हुए महारथी पाण्डुपुत्र सहदेवको वैकर्तन कर्णने रोका
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, khi Sahadeva—con của Pāṇḍu, bậc đại xa chiến—tiến lên với ý định bắt lấy Droṇa, thì Karṇa, người được gọi là Vaikartana, đã chặn lại.”
Verse 8
भीमसेनमथायान्तं व्यादितास्यमिवान्तकम् | स्वयं दुर्योधनो राजा प्रतीप॑ं मृत्युमाव्रजत्,मुँह बाये यमराजके समान अथवा विपक्षी बनकर आयी हुई मृत्युके समान भीमसेनका सामना स्वयं राजा दुर्योधनने किया
Sañjaya thưa: “Khi Bhīmasena tiến đến—như chính Tử thần với hàm miệng há rộng—thì vua Duryodhana tự mình bước ra đối mặt, như thể đi thẳng vào một Tử thần đối nghịch.”
Verse 9
नकुलं॑ च युधां श्रेष्ठ सर्वयुद्धविशारदम् । शकुनि: सौबलो राजन् वारयामास सत्वर:
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, Śakuni, con của Subala, đã mau chóng chặn cả Nakula—người đứng đầu trong hàng chiến sĩ, tinh thông mọi lối giao chiến.”
Verse 10
राजन! सम्पूर्ण युद्धकलामें कुशल योद्धाओंमें श्रेष्ठ नकुलको सुबलपुत्र शकुनिने शीघ्रतापूर्वक आकर रोका ।।
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, Śakuni, con của Subala, đã mau chóng xông tới và chặn Nakula, bậc nhất trong hàng chiến sĩ, tinh thông mọi nghệ thuật chiến tranh. Rồi khi Shikhandi—người ưu tú nhất trong các chiến binh xa—tiến đến trên chiến xa của mình, thì Kripa, con của Sharadvat, đã ngăn lại giữa chiến trường.”
Verse 12
महाराज! मयूरके समान रंगवाले घोड़ोंद्वारा आते हुए प्रयत्नशील प्रतिविन्ध्यको दुःशासनने यत्नपूर्वक रोका ।। भैमसेनिमथायान्तं मायाशतविशारदम् | अश्व॒त्थामा महाराज राक्षसं प्रत्यषेधयत्
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, Duhshasana đã dốc sức chặn Prativindhya đang tiến lên, chiến xa được kéo bởi những con ngựa sắc màu như lông công. Rồi Ashvatthama, tâu bệ hạ, đã ngăn kẻ đang xông tới là Bhīmasena—bậc tinh thông trăm mưu kế—coi như một địch thủ hung bạo, tựa loài rākṣasa.”
Verse 13
प्रतिविन्ध्यमथायान्तं मयूरसदृशै्हयै: । दुःशासनो महाराज यत्तो यत्तमवारयत्,राजन! सैकड़ों मायाओंके प्रयोगमें कुशल भीमसेन-कुमार राक्षस घटोत्कचको आते देख अभश्वत्थामाने रोका ।।
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, khi Prativindhya tiến lên, cỗ xe do những tuấn mã rực rỡ như chim công kéo đi, thì Duḥśāsana cứ hễ chàng xoay hướng nào liền chặn lại hướng ấy. Cũng ngay giữa chiến địa, Vṛṣasena đã cầm chân đại xa chiến Drupada—người đem theo quân sĩ và tùy tùng, quyết tâm quật ngã Droṇa. Cảnh ấy phơi bày những đòn đối ứng không dứt của chiến tranh: lời thệ và mục đích của mỗi chiến binh đều gặp một lực cản đối nghịch, biến thù riêng và mưu lược thành chuỗi thử thách đạo lý dưới sức ép của dharma và bổn phận.
Verse 14
विराट द्रुतमायान्तं द्रोणस्य निधन प्रति । मद्रराज: सुसंक्कुद्धो वारयामास भारत,भारत! द्रोणको मारनेके उद्देश्यसे शीघ्रतापूर्वक आते हुए राजा विराटको अत्यन्त क्रोधमें भरे हुए मद्रराज शल्यने रोक दिया
Sañjaya thưa: Hỡi Bhārata, khi vua Virāṭa lao tới thật nhanh, nhắm đến cái chết của Droṇa, thì Śalya—vua xứ Madra—đang bừng bừng phẫn nộ, đã chặn lại. Khoảnh khắc ấy cho thấy giữa cơn hỗn loạn của chiến tranh, ý chí cá nhân và sự kiềm chế chiến lược va đập nhau, và cơn giận có thể bẻ hướng bước tiến của cả một dũng sĩ quyết liệt.
Verse 15
शतानीकमथायान्तं नाकुलिं रभसं रणे । चित्रसेनो रुरोधाशु शरैद्रोणपरीप्सया,द्रोणाचार्यके वधकी इच्छासे रणक्षेत्रमें वेगपूर्वक आते हुए नकुलपुत्र शतानीकको चित्रसेनने अपने बाणोंद्वारा तुरंत रोक दिया
Sañjaya thưa: Khi Śatānīka, con trai của Nakula, xông vào chiến địa một cách bốc đồng và dữ dội, Citrasena lập tức dùng mưa tên chặn lại, vì khao khát tiến sát Droṇācārya—tức muốn dồn thế trận về phía Droṇa theo mục đích của mình.
Verse 16
अर्जुन च युधां श्रेष्ठ प्राद्रवन्तं महारथम् । अलम्बुषो महाराज राक्षसेन्द्रो न्यवारयत्
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, khi Arjuna—bậc nhất trong hàng chiến sĩ—phóng cỗ chiến xa lớn lao về phía trước, Alambuṣa, chúa tể loài Rākṣasa, đã chặn và cản bước chàng. Khoảnh khắc ấy cho thấy giữa sức ép của chiến trận, ngay cả người anh hùng chính nghĩa và tài năng bậc nhất cũng có thể bị đối thủ hùng mạnh trì hoãn, để thử thách ý chí và sự vững tâm giữa hỗn mang.
Verse 17
महाराज! कौरव-सेनापर धावा करते हुए योद्धाओंमें श्रेष्ठ महारथी अर्जुनको राक्षसराज अलम्बुषने रोका ।। तथा द्रोणं महेष्वासं निध्नन्तं शात्रवान् रणे | धृष्टद्युम्नो5थ पाज्चाल्यो हृष्टरूपमवारयत्
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, giữa những chiến sĩ đang xông vào đạo quân Kaurava, Arjuna—đại xa chiến bậc nhất—đã bị Alambuṣa, vua loài Rākṣasa, chặn lại. Cũng vậy, ngay trong lòng chiến trận, Dhrishtadyumna xứ Pañcāla, rực sáng bởi quyết tâm dữ dội, đã đối mặt và kìm giữ Droṇa, cung thủ hùng mạnh, khi ông đang đánh gục quân thù. Cảnh ấy cho thấy các trụ cột của đôi bên được cố ý kéo vào những cuộc đối đầu then chốt để ngăn cuộc tàn sát và xoay chuyển thế cờ—dũng lực và mưu lược đan xen cùng gánh nặng đạo lý của chiến đấu theo bổn phận.
Verse 18
इसी प्रकार रणभूमिमें शत्रुसैनिकोंका संहार करनेवाले, हर्ष और उत्साहसे युक्त, महाधनुर्धर द्रोणाचार्यको पांचाल राजकुमार धृष्टद्युम्नने आगे बढ़नेसे रोक दिया ।।
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, cũng như Dhṛṣṭadyumna đã chặn bước tiến của Droṇācārya—bậc đại cung thủ đang hân hoan, hăng hái tàn sát quân địch—thì các chiến xa của quân ngài, bằng sức mạnh áp đảo, cũng đã ghìm lại những đại dũng tướng khác của phe Pāṇḍava đang ào ạt xông lên. Giữa cơn cuồng nộ của chiến trường, tài năng cá nhân và sự kháng cự có kỷ luật đã định đoạt lằn ranh giữa giết chóc và sống còn, dù tất cả đều bị bổn phận trói buộc phải giao chiến.
Verse 19
गजारोहा गजैस्तूर्ण संनिपत्य महामृथे । योधयन्तश्न मृदूनन्त: शतशो5थ सहस्रश:,उस महासमरमें सैकड़ों और हजारों हाथीसवार तुरंत ही विपक्षी गजारोहियोंसे भिड़कर परस्पर जूझने और सैनिकोंको रौंदने लगे
Sañjaya thưa: Trong trận đại chiến ấy, các kỵ tượng thúc voi lao tới thật nhanh, va chạm thẳng vào đội tượng binh của đối phương. Rồi hàng trăm, hàng nghìn người quần thảo ở cự ly sát sườn, trong khi những con voi lực lưỡng giẫm đạp binh lính dưới chân—một hình ảnh của sức mạnh chiến tranh tràn ngập, nơi dũng khí và mưu lược phơi bày giữa sự hủy diệt không phân biệt.
Verse 20
निशीथे तुरगा राजन् द्रावयन्त: परस्परम् । समदृश्यन्त वेगेन पक्षवन्तो यथाउद्रय:
Sañjaya thưa: Giữa đêm khuya, tâu Đại vương, những con ngựa, thúc ép lẫn nhau trong cơn lao vút, vì tốc lực dữ dội mà trông như loài có cánh. Trong bóng tối ấy, cơn cuồng loạn của chiến trận khiến cả chiến mã thường tình cũng như vượt khỏi bản tính, tựa hồ chiến tranh đã ban cho chúng đôi cánh.
Verse 21
राजन! रातके समय एक-दूसरेपर वेगसे धावा करते हुए घोड़े पंखधारी पर्वतोंके समान दिखायी देते थे ।।
Sañjaya thưa: Tâu Đại vương, trong bóng đêm, khi lao vào nhau với tốc lực dữ dội, những con ngựa trông như núi có cánh. Còn kỵ binh, tay cầm giáo (prāsa), lao (śakti) và thương (ṛṣṭi), chia thành từng tốp, mỗi người gầm vang tiếng thét chiến trận, rồi xáp lá cà với kỵ binh địch—một đà xung kích cuồn cuộn, nơi can đảm và kỷ luật bị thử thách giữa hỗn mang và hiểm nguy.
Verse 22
नरास्तु बहवस्तत्र समाजम्मु: परस्परम् । गदाभिमर्मुसलैश्वैव नानाशस्त्रैश्व संयुगे,उस युद्धस्थलमें बहुसंख्यक पैदल मनुष्य गदा और मुसल आदि नाना प्रकारके अस्त्रोंद्वारा एक-दूसरेपर आक्रमण करते थे
Sañjaya thưa: Ở đó, giữa chỗ giáp lá cà, vô số bộ binh áp sát nhau và đánh gục nhau—kẻ dùng chùy, kẻ dùng gậy lớn, kẻ lại dùng đủ loại binh khí. Cảnh tượng ấy cho thấy chiến tranh bị thu nhỏ thành bạo lực tay không sát sườn, nơi đám quân thường phải trả cái giá tức thì cho tham vọng của những bậc cầm đầu.
Verse 23
कृतवर्मा तु हार्दिक्यो धर्मपुत्रं युधिष्ठिरम् । वारयामास संक्रुद्धों वेलेवोद्वृत्तमर्णवम्
Sañjaya nói: Hārdikya Kṛtavarmā, bừng bừng phẫn nộ, đã chặn Dharmaputra Yudhiṣṭhira—như bờ biển giữ lại đại dương đang cuộn trào khi sóng nổi dậy dữ dội. Hình ảnh ấy nêu rõ sự kiềm chế giữa cơn cuồng nộ: ngay trong chiến trận, sức mạnh cũng gặp một sức mạnh đối nghịch để ngăn không cho sự leo thang vượt quá giới hạn.
Verse 24
युधिष्ठिरस्तु हार्दिक्यं विदृध्वा पजचभिराशुगै: । पुनर्विव्याध विंशत्या तिष्ठ तिछेति चाब्रवीत्,युधिष्ठिरने कृतवर्माकों पहले पाँच बाणोंसे घायल करके फिर बीस बाणोंसे बींध डाला और कहा--'खड़ा रह, खड़ा रह”
Sañjaya nói: Yudhiṣṭhira trước hết bắn trúng Hārdikya (Kṛtavarmā) bằng năm mũi tên nhanh như gió, rồi lại xuyên thêm hai mươi mũi nữa. Sau đó, ngài quát: “Đứng vững—đứng vững!” Giữa chiến địa, lời của vị vua giữ đạo mang một sắc thái nghiêm khắc của luân lý: không chỉ nhằm giết, mà nhằm chặn đà tiến của đối phương và buộc hắn đối diện hậu quả của bạo lực do chính mình chọn lấy.
Verse 25
कृतवर्मा तु संक्रुद्धो धर्मपुत्रस्य मारिष | धनुश्विच्छेद भल्लेन तं च विव्याध सप्तभि:
Sañjaya nói: Kṛtavarmā, bừng bừng giận dữ, liền đánh vào Dharmaputra Yudhiṣṭhira—hỡi bậc đáng kính. Bằng mũi tên bhalla sắc bén, hắn chém đứt cây cung của ngài, rồi lại xuyên ngài bằng bảy mũi tên. Cảnh ấy cho thấy cơn thịnh nộ nơi chiến trận khiến chiến binh trước hết tìm cách làm tê liệt phương tiện phòng thủ của đối phương, dẫu đối phương nổi danh là người giữ đạo.
Verse 26
अथान्यद् धनुरादाय धर्मपुत्रो महारथ: । हार्दिक्यं दशभिर्बाणैर्बाह्लोरुससि चार्पयत्
Sañjaya nói: Rồi người con của Dharma, vị đại xa chiến, cầm lấy một cây cung khác và bắn Hārdikya mười mũi tên, lại còn đâm xuyên Bāhlīka ngay ngực—đẩy trận chiến tiến lên bằng sức mạnh kiên quyết, gắn liền với bổn phận.
Verse 27
तदनन्तर महारथी धर्मकुमार युधिष्ठिरने दूसरा धनुष लेकर कृतवर्माकी छाती और भुजाओंमें दस बाण मारे ।।
Sau đó, đại xa chiến Yudhiṣṭhira, người con của Dharma, cầm lấy một cây cung khác và bắn Kṛtavarmā mười mũi tên vào ngực và hai cánh tay. Bị mũi tên của Dharmaputra làm bị thương trên chiến địa, Kṛtavarmā run rẩy; rồi vì giận dữ, hắn trả đũa, xuyên Yudhiṣṭhira bằng bảy mũi tên sắc. Đoạn này nhấn mạnh rằng giữa hỗn loạn của chiến tranh, vết thương nhanh chóng hóa thành phẫn nộ và bạo lực đáp trả, thử thách sự tự chế và chính đạo ngay cả nơi người đã nguyện theo dharma.
Verse 28
तस्य पार्थो धनुश्छित्त्वा हस्तावापं निकृत्य च । प्राहिणोत्नेशितान् बाणान् पज्च राजज्छिलाशितान्
Sañjaya nói: Bấy giờ Pārtha (Yudhiṣṭhira) chém gãy cây cung của hắn, lại cắt đứt cả miếng che tay; rồi, tâu Đại vương, phóng ra năm mũi tên nhắm chuẩn—những mũi tên được mài sắc trên đá.
Verse 29
ते तस्य कवचं भित्त्वा हेमचित्रं महाधनम् । प्राविशन् धरणीं भित्त्वा वल्मीकमिव पन्नगा:
Sañjaya nói: Những mũi tên ấy phá nát áo giáp lộng lẫy khảm vàng, vô cùng quý giá của hắn; rồi xuyên thủng mặt đất và biến mất vào lòng đất—như rắn chui vào ụ mối.
Verse 30
अक्ष्णोनिमिषमात्रेण सो$5न्यदादाय कार्मुकम् | विव्याध पाण्डवं षष्ट्या सूतं च नवभि: शरै:
Sañjaya nói: Chỉ trong khoảnh khắc bằng một cái chớp mắt, hắn đã chộp lấy một cây cung khác và mau lẹ bắn xuyên Pāṇḍava (Yudhiṣṭhira) bằng sáu mươi mũi tên, và bắn người đánh xe của ngài bằng chín mũi.
Verse 31
तस्य शक्तिममेयात्मा पाण्डवो भुजगोपमाम् | चिक्षेप भरतश्रेष्ठ रथे न्यस्य महद् धनु:
Sañjaya nói: Khi ấy Pāṇḍava có khí phách vô lượng, đặt cây cung lớn xuống trên chiến xa, rồi phóng về phía hắn một ngọn lao—bay đi như rắn, cuộn lượn và chớp nhoáng.
Verse 32
सा हेमचित्रा महती पाण्डवेन प्रवेरिता । निर्भिद्य दक्षिणं बाहुं प्राविशद् धरणीतलम्,पाण्डुकुमार युधिष्ठिरकी चलायी हुई वह सुवर्ण-चित्रित विशाल शक्ति कृतवर्माकी दाहिनी भुजाको छेदकर धरतीमें समा गयी
Sañjaya nói: Ngọn lao lớn, trang sức hoa văn vàng, do Pāṇḍava phóng ra, đã xuyên thủng cánh tay phải của Kṛtavarmā rồi cắm sâu xuống lòng đất.
Verse 33
एतस्मिन्नेव काले तु गृहा पार्थ: पुनर्धनु: । हार्दिक्यं छादयामास शरै: संनतपर्वभि:,इसी समय युधिष्ठिरने पुनः धनुष हाथमें लेकर झुकी हुई गाँठवाले बाणोंद्वारा कृतवर्माको ढक दिया
Sañjaya nói: Ngay đúng lúc ấy, Pārtha lại cầm lấy cung và, bằng những mũi tên có các khớp cong, đã phủ kín Hārdikya (Kṛtavarmā) trong một trận mưa tên dày đặc. Cảnh tượng ấy nhấn mạnh đà tiến không ngừng của chiến trận, nơi ý chí và kỹ nghệ liên tục được khẳng định, và ngay cả những dũng tướng lừng danh cũng bị ép lui trước sức mạnh kỷ luật, tập trung và bền bỉ.
Verse 34
ततस्तु समरे शूरो वृष्णीनां प्रवरो रथी । व्यश्वसूतरथं चक्रे निमेषार्धाद् युधिषछ्तिरम्
Sañjaya nói: Rồi trong trận chiến ấy, vị dũng tướng—người đánh xe bậc nhất của dòng Vṛṣṇi—đã khiến Yudhiṣṭhira trở thành kẻ không còn chiến xa, bị tước mất ngựa, người đánh xe và cả cỗ xe, chỉ trong chưa đầy nửa cái chớp mắt. Sự việc cho thấy võ nghệ có thể lật đổ mọi chỗ dựa bên ngoài nhanh đến nhường nào, ngay cả với một vị vua tận hiến cho dharma; và nhắc rằng chính nghĩa không bảo đảm miễn trừ trước những ngẫu biến bạo liệt của chiến trường.
Verse 35
ततस्तु पाण्डवो ज्येष्ठ: खड्ग॑ चर्म समाददे । तदस्य निशितैर्बाणैव्यधमन्माधवो रणे
Sañjaya nói: Khi ấy, người anh cả của nhà Pāṇḍava cầm lấy kiếm và khiên. Nhưng giữa trận mạc, Mādhava (Kṛtavarmā) bắn những mũi tên sắc bén, làm vỡ nát thanh kiếm ấy—cho thấy trong đà tàn khốc của chiến tranh, cả ý chí lẫn binh khí đều có thể bị phá tan trong chớp mắt.
Verse 36
तोमरं तु ततो गृहा स्वर्णदण्डं दुरासदम् । प्रैषयत् समरे तूर्ण हार्दिक्यस्य युधिछ्िर:,तब समरांगणमें युधिष्ठिरने सुवर्णमय दण्डसे युक्त दुर्धर्ष तोमर हाथमें लेकर उसे तुरंत ही कृतवर्मापर चला दिया
Sañjaya nói: Rồi Yudhiṣṭhira cầm lấy một cây lao đáng gờm, cán bọc vàng, và lập tức phóng nó trong trận chiến về phía Hārdikya (Kṛtavarmā). Ngay giữa bạo lực chiến tranh, cảnh ấy làm nổi bật sự căng thẳng đạo lý của bổn phận kṣatriya: vị vua trọng dharma vẫn bị buộc phải hành động quyết liệt khi cuộc chiến đòi hỏi.
Verse 37
तमापतन्तं सहसा धर्मराजभुजच्युतम् । द्विधा चिच्छेद हार्दिक्य: कृतहस्त: स्मयन्निव,धर्मराजके हाथसे छूटकर सहसा अपने ऊपर आते हुए उस तोमरके सिद्धहस्त कृतवर्माने मुसकराते हुए-से दो टुकड़े कर दिये
Sañjaya nói: Cây lao tuột khỏi cánh tay của Dharmarāja, bất thần lao vút về phía ông. Khi ấy Hārdikya (Kṛtavarman), bậc thầy binh khí, như thể đang mỉm cười, đã chém nó làm đôi—phô bày sự điềm tĩnh của tay thiện chiến giữa cơn cuồng nộ của chiến trường.
Verse 38
तत: शरशतेनाजोौ धर्मपुत्रमवाकिरत् | कवचं चास्य संक्रुद्धः शरैस्तीक्ष्णरदारयत्
Sañjaya nói: Rồi giữa chiến địa, Kṛtavarman trút xuống Dharmaputra Yudhiṣṭhira một trận mưa trăm mũi tên. Bừng bừng phẫn nộ, hắn còn dùng những mũi tên sắc nhọn xé toạc cả áo giáp của Yudhiṣṭhira.
Verse 39
हार्दिक्यशरसंछन्न॑ं कवचं तन््महाधनम् । व्यशीर्यत रणे राज॑स्ताराजालमिवाम्बरात्,राजन! कृतवर्माके बाणोंसे आच्छादित हुआ वह बहुमूल्य कवच आकाशसे तारोंके समुदायकी भाँति रणभूमिमें बिखर गया
Sañjaya nói: Tâu Đại vương, chiếc giáp quý giá ấy—bị mũi tên của Hārdikya phủ kín—đã vỡ nát và văng tung tóe khắp chiến trường, như một tấm lưới sao rơi khỏi trời cao.
Verse 40
स च्छिन्नधन्वा विरथ: शीर्णवर्मा शरार्दित: । अपायासीदू रणात् तूर्ण धर्मपुत्रो युधिष्ठिर:
Sañjaya nói: Bị chém gãy cung, mất chiến xa, áo giáp tan nát, lại bị mũi tên hành hạ, Dharmaputra Yudhiṣṭhira liền vội rút khỏi chiến trường.
Verse 41
कृतवर्मा तु निर्जित्य धर्मात्मानं युधिष्ठिरम् । पुनद्रोणस्य जुगुपे चक्रमेव महात्मन:,धर्मात्मा युधिष्ठिरको जीतकर कृतवर्मा पुनः महात्मा द्रोणके रथचक्रकी ही रक्षा करने लगा
Sañjaya nói: Đánh bại Yudhiṣṭhira, bậc sống theo dharma, Kṛtavarman lại quay về canh giữ bánh xe chiến xa của bậc đại nhân Droṇa.
Verse 165
इति श्रीमहाभारते द्रोणपर्वणि घटोत्कचवधपर्वणि रात्रियुद्धे युधिष्ठिरापयानं नाम पज्चषष्ट्यधिकशततमो<ध्याय:
Như vậy, trong Śrī Mahābhārata, thuộc Droṇa Parva—ở phần nói về việc Ghaṭotkaca bị sát hại, trong trận chiến ban đêm—kết thúc chương thứ một trăm sáu mươi lăm, mang tên “Yudhiṣṭhira Rút Lui.”
The dilemma concerns whether strategic deception and the killing of an unresisting elder-ācārya can be justified by war aims; the narrative presents the act as generating profound moral rupture and legitimizing retaliatory resolve in the opponent’s leadership.
The chapter implies that means and ends cannot be cleanly separated: violations of truthfulness and restraint may secure short-term objectives but produce long-term destabilization—psychological, social, and karmic—manifesting as fear, escalation, and cycles of retribution.
No explicit phalaśruti is stated here; the meta-commentary functions indirectly through Sañjaya’s framing and Arjuna’s ethical evaluation, positioning the episode as a cautionary node within the war’s moral architecture.
Read Mahabharata in the Vedapath app
Scan the QR code to open this directly in the app, with audio, word-by-word meanings, and more.