समन्तपञ्चक-आख्यानम् तथा अक्षौहिणी-प्रमाणनिर्णयः
Samantapañcaka Narrative and the Measure of an Akṣauhiṇī
समेत्य त॑ द्विजास्ताश्न तत्रैव निधनं गता: । एततन्नामाभिनिर्वत्तं तस्य देशस्य वै द्विजा:,ब्राह्मणो! वे सब सेनाएँ वहाँ इकट्टी हुईं और वहीं नष्ट हो गयीं। द्विजवरो! इसीसे उस देशका नाम समन्तपंचकः) पड़ गया
sametya te dvijāstāś ca tatraiva nidhanaṃ gatāḥ | etat tannāmābhinirvṛttaṃ tasya deśasya vai dvijāḥ ||
Hỡi các Bà-la-môn, tất cả những đạo quân ấy đã tụ hội tại đó và cũng diệt vong ngay tại đó. Ôi bậc tối thượng trong hàng “nhị sinh”, chính từ sự việc này mà danh xưng của miền đất ấy được xác lập là “Samantapañcaka”—nơi được ghi nhớ vì cuộc tụ tập và sự hủy diệt đã xảy ra ở đó.
राम उवाच
The verse frames how collective violence and mass death leave enduring marks on cultural memory, even shaping the names of places; it cautions that actions—especially destructive ones—create lasting legacies.
The speaker explains that a group of dvijas assembled at a particular spot and perished there, and that this event became the basis for the region’s established name, ‘Samantapañcaka.’