दर्शने प्रसीदति वाक्यं प्रतिगृह्णाति आसनं ददाति विविक्तो दर्शयते शङ्कास्थाने नातिशङ्कते कथायां रमते परिज्ञाप्येष्ववेक्षते पथ्यमुक्तं सहते स्मयमानो नियुङ्क्ते हस्तेन स्पृशति श्लाघ्ये नोपहसति परोक्षं गुणं ब्रवीति भक्ष्येषु स्मरति सह विहारं याति व्यसनेऽभ्युपपद्यते तद्भक्तीन्पूजयति गुह्यमाचष्टे मानं वर्धयति अर्थं करोति अनर्थं प्रतिहन्ति इति तुष्टज्ञानम् ॥ कZ_०५.५.०७ ॥
darśane prasīdati vākyaṃ pratigṛhṇāti āsanaṃ dadāti vivikto darśayate śaṅkāsthāne nātiśaṅkate kathāyāṃ ramate parijñāpyeṣvavekṣate pathyamuktaṃ sahate smayamāno niyuṅkte hastena spṛśati ślāghye nopahasati parokṣaṃ guṇaṃ bravīti bhakṣyeṣu smarati saha vihāraṃ yāti vyasane'bhyupapadyate tadbhaktīnpūjayati guhyamācaṣṭe mānaṃ vardhayati arthaṃ karoti anarthaṃ pratihanti iti tuṣṭajñānam
Dấu hiệu cho thấy ông ta hài lòng là: gặp thì niềm nở chào đón; tiếp nhận lời nói của mình; mời ngồi; cho yết kiến riêng; trong chỗ đáng nghi cũng không quá đa nghi; thích chuyện trò; chú ý những điều cần hiểu rõ; chịu nghe lời khuyên có ích; mỉm cười giao việc; chạm tay (dấu hiệu ưu ái); không chế giễu điều đáng khen; nói tốt về công đức của mình cả khi mình vắng mặt; nhớ đến mình trong phần lễ vật/đồ ăn; cùng đi chơi giải trí; đứng về phía mình khi hoạn nạn; kính trọng người lệ thuộc của mình; chia sẻ việc mật; tăng danh dự cho mình; thúc đẩy lợi ích và ngăn điều bất lợi—đó là cách nhận biết sự hài lòng.
As a diagnostic checklist to gauge whether counsel is trusted, whether access is secure, and whether one’s position is strengthening or at risk.