Mundaka
बृहच्च तद् दिव्यमचिन्त्यरूपं सूक्ष्माच्च तत् सूक्ष्मतरं विभाति । दूरात् सुदूरे तदिहान्तिके च पश्यन्त्विहैव निहितं गुहायाम् ॥७॥
बृहत् च । तत् । दिव्यम् । अ-चिन्त्य-रूपम् । सूक्ष्मात् च । तत् । सूक्ष्म-तरम् । विभाति । दूरात् । सु-दूरे । तत् । इह । अन्तिके । च । पश्यन्ति । इह । एव । निहितम् । गुहायाम् ॥७॥
bṛhac ca tad divyam acintyarūpaṃ sūkṣmāc ca tat sūkṣmataraṃ vibhāti | dūrāt sudūre tad ihāntike ca paśyantv ihaiva nihitaṃ guhāyām ||7||
Đấng ấy (Phạm Thiên) bao la và thiêng liêng, hình tướng bất khả tư nghì; còn vi tế hơn cả cái vi tế, rực chiếu. Xa—thật rất xa—mà ngay đây lại gần; bậc thấy biết nhận ra ngay tại đây, được an trú trong hang động của trái tim.
That (Brahman) is vast and divine, of inconceivable form; and it shines forth subtler than the subtle. It is far—indeed very far—and yet here it is near; they see it here itself, lodged in the cave (of the heart).