Daṇḍotpatti-kathana (Origin and Function of Daṇḍa) — वसुहोम–मान्धातृ संवाद
युधिष्ठि! असि, विशसन, धर्म, तीक्ष्णवर्मा, दुराधर, श्रीगर्भ, विजय, शास्ता, व्यवहार, सनातन, शास्त्र, ब्राह्मण, मन्त्र, शास्ता, प्राग्वदतांवर, धर्मपाल, अक्षर, देव, सत्यग, नित्यग, अग्रज, असंग, रुद्रतनय, मनु, ज्येष्ठ और शिवंकर--ये दण्डके नाम कहे गये हैं || २०-- २२ || दण्डो हि भगवान् विष्णुर्दण्डो नारायण: प्रभु: । शश्वद् रूपं महद् बिशभ्रन्महान् पुरुष उच्यते
yudhiṣṭhira! asi, viśasana, dharma, tīkṣṇavarmā, durādhara, śrīgarbha, vijaya, śāstā, vyavahāra, sanātana, śāstra, brāhmaṇa, mantra, śāstā, prāgvadatāṃ vara, dharmapāla, akṣara, deva, satyaga, nityaga, agraja, asaṅga, rudratanaya, manu, jyeṣṭha, śivaṃkara—ete daṇḍake nāma kahe gatāḥ || 20–22 || daṇḍo hi bhagavān viṣṇur daṇḍo nārāyaṇaḥ prabhuḥ | śaśvad rūpaṃ mahad bibhran mahān puruṣa ucyate ||
Bhīṣma nói: “Hỡi Yudhiṣṭhira, Cây gậy trừng phạt (Daṇḍa)—quyền lực kiềm chế và trị vì—có nhiều danh xưng tôn kính: Gươm, Kẻ sát phạt, Dharma, Kẻ mang giáp sắc, Đấng khó gánh chịu, Đấng mang phú quý, Chiến thắng, Bậc cai trị, Chính đạo trong hành xử, Đấng vĩnh cửu, Kinh điển, Bà-la-môn, Thần chú, Bậc huấn đạo, Bậc ưu việt trong lời nói, Hộ pháp, Đấng bất hoại, Thần linh, Đấng vận hành trong chân thật, Đấng vận hành muôn đời, Bậc trưởng thượng, Đấng vô chấp, Con của Rudra, Manu, Bậc trưởng, và Đấng tạo điều cát tường. Đó là những tên gọi của Daṇḍa. Vì Daṇḍa chính là đức Viṣṇu; Daṇḍa là Nārāyaṇa, bậc Chúa tể. Mang mãi hình tướng rộng lớn và bền vững, Ngài được gọi là Đại Nhân.”
भीष्म उवाच
The passage sacralizes political authority: Daṇḍa (discipline/punishment) is not mere force but a divine principle that protects dharma and sustains social order. When exercised rightly, it becomes the guardian of truth, law, and ethical life.
In Śānti Parva, Bhīṣma instructs King Yudhiṣṭhira on righteous rule. Here he lists honorific names of Daṇḍa and then identifies Daṇḍa with Viṣṇu/Nārāyaṇa, emphasizing that governance and justice are sacred responsibilities, not personal power.