Jarāsandha-nipātana, rāja-mokṣa, and rājasūya-sāhāyya-prārthanā
Jarāsandha’s fall, liberation of kings, and request for support
वैकृते वासति कं मन्यध्वं मामनागसम् | अरें वै ब्रूत हे विप्रा: सतां समय एष हि,विप्रगण! जब मुझसे अपराध ही नहीं हुआ है, तब मुझ निरपराधको आपलोग शत्रु कैसे मान रहे हैं? यह बताइये। क्या यही साधु पुरुषोंका बर्ताव है?
vaikṛte vāsati kaṃ manyadhvaṃ mām anāgasam | areṃ vai brūta he viprāḥ satāṃ samaya eṣa hi ||
Jarāsandha nói: “Trong cảnh ngộ đổi thay và rối ren này, khi ta đang ở đây, cớ sao các ngươi lại xem ta—kẻ vô tội—như kẻ thù? Hãy nói thẳng, hỡi các bà-la-môn. Đó có thật là lề thói và giao ước của bậc chính trực hay sao?”
जरासंध उवाच