Karṇa’s advance against the Pāṇḍava host; Arjuna’s clash with the Saṃśaptakas (कर्णस्य पाण्डवसेनाप्रवेशः—अर्जुनस्य संशप्तकसंप्रहारः)
अर्हाय चैव शुद्धाय क्षयाय क्रथनाय च । दुर्वारणाय शुक्राय ब्रह्मणे ब्रह्मचारिणे,“आप पूजनीय, शुद्ध, प्रलयकालमें सबका संहार करनेवाले हैं। आपको रोकना या पराजित करना सर्वथा कठिन है। आप शुक््लवर्ण, ब्रह्म, ब्रह्मचारी, ईशान, अप्रमेय, नियन्ता तथा व्याप्रचर्ममय वस्त्र धारण करनेवाले हैं। आप सदा तपस्यामें तत्पर रहनेवाले, पिंगलवर्ण, व्रतधारी और कृत्तिवासा हैं। आपको नमस्कार है
arhāya caiva śuddhāya kṣayāya krathanāya ca | durvāraṇāya śukrāya brahmaṇe brahmacāriṇe ||
Duryodhana kính cẩn hướng về quyền năng tối thượng, khổ hạnh mà tôn nghiêm: “Kính lễ Ngài—đấng đáng thờ phụng và tuyệt đối thanh tịnh; kính lễ đấng là sự tiêu vong và là sức mạnh nghiền nát mọi chống đối; kính lễ đấng không thể ngăn cản hay khuất phục; kính lễ đấng rực sáng trắng trong; kính lễ Brahman, bậc phạm hạnh.” Trong bầu không khí đạo lý của chiến tranh, câu kệ đặt thắng bại và hủy diệt dưới quyền một nguyên lý cao cả, khắc kỷ—trước đó, kiêu mạn và mưu lược của con người đều mong manh.
दुर्योधन उवाच
Even amid war, the text highlights a higher, austere sovereignty—purity, restraint, and irresistible cosmic power (kṣaya/krathana)—before which human ambition must bow. The praise implies that ultimate outcomes are not merely human achievements but are aligned with a transcendent order.
Duryodhana offers a stuti (praise) to a supreme ascetic/divine principle—described as pure, radiant, celibate, and irresistible—seeking protection or favor in the crisis of battle, acknowledging a power that governs destruction and victory.