
Droṇa-parva Adhyāya 29 — Arjuna’s defeat of Vṛṣaka–Acalā and the neutralization of Śakuni’s māyā
Upa-parva: Gāndhāra-yuddha (Śakuni-māyā-pratiyoga) — Arjuna’s engagement with Vṛṣaka and Acalā and the countering of Śakuni’s illusions
Sañjaya reports that Arjuna, after killing Prāgjyotiṣa (Bhagadatta), turns in a clockwise circuit and is confronted by two Gāndhāra princes, the brothers Vṛṣaka and Acalā, who strike him from front and rear with rapid arrows. Arjuna shatters Vṛṣaka’s chariot-system—horses, charioteer, bow, parasol, chariot, and banner—then disorders the Gāndhāra troops and sends five hundred armed fighters to death. Vṛṣaka mounts his brother’s chariot, and together the brothers renew their attack; Arjuna then kills both with a single arrow, and their fall produces grief among Dhṛtarāṣṭra’s sons. Śakuni, described as skilled in manifold māyās, attempts to bewilder Arjuna by projecting showers of weapons, hostile beasts, rākṣasa-like forces, darkness, and then terrifying floods. Arjuna counters with appropriate astras: a light-producing weapon dispels darkness, and the Āditya-astra dries the flood. With his illusions repeatedly neutralized, Śakuni retreats swiftly; Arjuna then demonstrates superior archery by showering the Kaurava host, splitting their formation so that some seek Droṇa and others Duryodhana. Sañjaya notes the audible markers of battle—Gāṇḍīva’s roar, conches, and drums—and closes with a depiction of battlefield disarray, emphasizing how fear and self-preservation fracture ordinary social bonds.
Chapter Arc: भगदत्त का पर्वताकार हाथी रणभूमि को रौंदता हुआ श्रीकृष्ण-अर्जुन के रथ पर टूट पड़ता है; श्रीकृष्ण रथ को कौशल से बगल में हटा कर प्रहार टाल देते हैं, और क्षणभर को लगता है मानो मृत्यु स्वयं रथ के पास आ खड़ी हुई हो। → हाथी की पीठ से भगदत्त निरंतर शरवर्षा करता है; रथस्थ कृष्ण-अर्जुन पर बाणों की झड़ी पड़ती है। अर्जुन के भीतर क्लेश उठता है—वह श्रीकृष्ण से प्रतिज्ञा और ‘अयुध्यमान’ घोड़ों/सारथी-धर्म की मर्यादा का स्मरण कराता है, जबकि सामने भगदत्त का उन्मत्त गज बार-बार धावा बोलता है। → अर्जुन का नाराच वज्र-सा जाकर हाथी के मस्तक पर धँसता है; गज भगदत्त के बार-बार हाँकने पर भी आज्ञा नहीं मानता और रण-लय टूटती है। उसी निर्णायक क्षण में अर्जुन भगदत्त पर घातक प्रहार करता है—राजा का हृदय विदीर्ण होता है और उसे संसार अंधकारमय प्रतीत होने लगता है। → भगदत्त का पतन होता है—स्वर्णाभूषणों से सजा वह महाबली हाथी से गिरता है, जैसे पर्वत-शिखर से पुष्पित वृक्ष वायु-वेग से टूटकर गिर पड़े। इन्द्रकुमार अर्जुन (इन्द्रिर) अपने शत्रु-समूह को आगे भी छिन्न-भिन्न करता है, और पाण्डव-पक्ष का मनोबल उछल पड़ता है। → भगदत्त के गिरते ही उसके पीछे खड़े कौरव योद्धा प्रतिशोध में उबलते हैं—अर्जुन के रथ की ओर अगला प्रचंड आवेग किसका होगा, यह रणभूमि साँस रोककर देखती है।
Verse 1
अत-४#-#क+ - भगदत्तके हाथीने जब आक्रमण किया
Dhṛtarāṣṭra nói: “Khi ấy, trong cơn phẫn nộ bừng bừng, người Pāṇḍava đã làm gì với Bhagadatta? Hay vua xứ Prāgjyotiṣa đã làm gì với Pārtha? Hãy kể cho ta đúng như sự việc đã xảy ra.”
Verse 2
संजय उवाच प्राग्ज्योतिषेण संसक्तावुभौ दाशार्हपाण्डवौ । मृत्युदंष्टान्तिकं प्राप्ती सर्वभूतानि मेनिरे
Sañjaya thưa: “Tâu Đại vương, khi Dāśārha (Kṛṣṇa) và người Pāṇḍava (Arjuna) cùng bị cuốn chặt vào cuộc giao chiến với chúa tể xứ Prāgjyotiṣa (Bhagadatta), muôn loài đều ngỡ rằng cả hai đã lọt vào chính nanh vuốt của Tử thần.”
Verse 3
तथा तु शरवर्षाणि पातयत्यनिशं प्रभो । गजस्कन्धान्महाराज कृष्णयो: स्यन्दनस्थयो:,शक्तिशाली महाराज! हाथीकी पीठसे भगदत्त रथपर बैठे हुए श्रीकृष्ण और अर्जुनपर निरन्तर बाणोंकी वर्षा कर रहे थे
Sañjaya thưa: “Tâu bậc chúa tể hùng mạnh, Đại vương! Từ trên lưng voi, Bhagadatta không ngừng trút xuống mưa tên lên Kṛṣṇa và Arjuna đang đứng trên chiến xa.”
Verse 4
अथ कार्ष्णयसैर्बाणै: पूर्णकार्मुकनि:सूतै: । अविध्यद् देवकीपुत्र हेमपुड्खै: शिलाशितै:
Sañjaya thưa: “Rồi khi ấy, bằng những mũi tên sắt—bắn ra từ những cánh cung kéo căng hết mức, mũi tên được mài sắc trên đá mài và gắn lông vũ vàng—họ đã bắn trúng Śrī Kṛṣṇa, con của Devakī.”
Verse 5
अग्निस्पर्शसमास्तीक्ष्णा भगदत्तेन चोदिता: । निर्भिद्य देवकीपुत्र क्षितिं जग्मु: सुवासस:
Sañjaya thưa: “Do Bhagadatta phóng ra, những mũi tên sắc như chạm lửa, lông vũ đẹp đẽ ấy đã xuyên qua thân thể Śrī Kṛṣṇa, con của Devakī, rồi cắm sâu xuống đất.”
Verse 6
तस्य पार्थोीं धनुश्छित्त्वा परिवारं निहत्य च । लालयजन्निव राजानं भगदत्तमयोधयत्,तब अर्जुनने राजा भगदत्तका धनुष काटकर उनके परिवारको मार डाला और उन्हें लाड़ लड़ाते हुए-से उनके साथ युद्ध आरम्भ किया
Sañjaya nói: Arjuna trước hết chém đứt cung của vua Bhagadatta, rồi hạ gục các tùy tùng của ông; sau đó mới giao chiến với nhà vua—gần như thể đang đùa mà chiều theo đối thủ. Cảnh ấy cho thấy sự làm chủ có kỷ luật của Arjuna trong chiến trận: giữa dharma-yuddha, dù ra đòn chí tử, chàng vẫn biết đo lường sức lực, cô lập đối thủ chính, và tránh leo thang vô ích cho đến khi cuộc đối đầu quyết định không thể tránh.
Verse 7
सोडर्करश्मिनिभांस्ती क्ष्णांस्तोमरान् वै चतुर्दश । अप्रेषयत् सव्यसाची द्विधैकैकमथाच्छिनत्
Sañjaya nói: Bhagadatta phóng mười bốn ngọn lao sắc bén, rực cháy như tia nắng mặt trời. Nhưng Arjuna—được xưng là Savyasācī vì tinh thông cả hai tay—đón từng mũi với sự điều ngự hoàn hảo và chẻ mỗi ngọn thành hai, cho thấy kỹ nghệ chiến đấu có kỷ luật chứ không phải cơn cuồng nộ liều lĩnh.
Verse 8
ततो नागस्य तद् वर्म व्यधमत् पाकशासनि: । शरजालेन महता तद्ू व्यशीर्यत भूतले,तब इन्द्रकुमारने भारी बाण-वर्षके द्वारा उस हाथीके कवचको काट डाला, जिससे कवच जीर्ण-शीर्ण होकर पृथ्वीपर गिर पड़ा
Sañjaya nói: Rồi Pākaśāsani (Arjuna) trút xuống một lưới tên dày đặc, xé toạc áo giáp của con voi ấy. Giáp sắt bị băm nát, rơi xuống mặt đất—một hình ảnh cho thấy trong cơn cuồng nộ của chiến tranh, ngay cả những lớp che chở hùng mạnh cũng trở nên vô dụng khi kỹ nghệ và sức mạnh được dồn ép không ngừng.
Verse 9
शीर्णवर्मा स तु गज: शरै: सुभृशमर्दित: । बभौ धारानिपाताक्तो व्यभ्र: पर्वतराडिव
Sañjaya nói: Con voi ấy, áo giáp đã vỡ nát, lại bị tên bắn dồn dập đến tột cùng đau đớn. Nó hiện lên rực rỡ—tắm trong những dòng máu chảy tràn—như một ngọn núi lớn được mưa xối rửa dưới bầu trời quang không mây. Hình ảnh ấy nhấn mạnh vẻ tráng lệ tàn khốc của chiến tranh: ngay cả chiến tượng cao quý, sinh ra để mạnh mẽ và che chở, cũng bị đẩy vào khổ đau; vậy mà vẫn được miêu tả bằng sự kinh ngạc, nhắc người nghe về cái giá đạo lý nặng nề mà mọi sinh linh phải gánh trên chiến địa.
Verse 10
ततः प्राग्ज्योतिष: शक्ति हेमदण्डामयस्मयीम् । व्यसृजद् वासुदेवाय द्विधा तामर्जुनो5च्छिनत्
Sañjaya nói: Rồi Bhagadatta, vua xứ Prāgjyotiṣa, phóng về phía Vāsudeva (Kṛṣṇa) một ngọn giáo uy lực bằng sắt, cán bọc vàng. Nhưng Arjuna, luôn cảnh giác để che chở Kṛṣṇa, đã chém đôi vũ khí ấy. Khoảnh khắc ấy nêu bật bổn phận của chiến sĩ: bảo vệ người được giao phó, và dùng kỹ nghệ với sự tiết chế kỷ luật để ngăn họa, chứ không phải để thỏa lòng tàn bạo.
Verse 11
ततश्छत्र॑ ध्वजं चैव छित्त्वा राज्ञो3र्जुन: शरै: । विव्याध दशभिस्तूर्णमुत्स्मयन् पर्वतेश्वरम्
Sañjaya nói: Rồi Arjuna dùng tên chém đứt lọng và cờ hiệu của nhà vua; mỉm cười, chàng lập tức bắn mười mũi tên xuyên thấu vị chúa tể miền sơn cước ấy (Bhagadatta).
Verse 12
सो5तिविद्धो<र्जुनशरै: सुपुड्खै: कड्कपत्रिभि: | भगदत्तस्ततः क्रुद्ध: पाण्डवस्य जनाधिप:,अर्जुनके कंकपत्रयुक्त सुन्दर पाँखवाले बाणोंद्वारा अत्यन्त घायल हो राजा भगदत्त उन पाण्डुपुत्रपर कुपित हो उठे
Sañjaya nói: Bị những mũi tên của Arjuna liên tiếp xuyên trúng—những mũi tên lông cánh đẹp, gắn lông kền kền—vua Bhagadatta, bậc chúa tể của muôn dân, liền nổi giận với người Pāṇḍava (Arjuna).
Verse 13
व्यसृजत् तोमरान् मूर्श्नि श्वेताश्वस्पोन्ननाद च । तैरर्जुनस्थ समरे किरीटं परिवर्तितम्
Sañjaya nói: Ông ta phóng lao vào đầu Arjuna và gầm thét vang dội. Bị những ngọn lao ấy đánh trúng giữa chiến địa, vương miện của Arjuna bị hất lệch.
Verse 14
परिवृत्तं किरीटं तद् यमयन्नेव पाण्डव: । सुदृष्ट: क्रियतां लोक इति राजानमब्रवीत्,उलटे हुए किरीटको ठीक करते हुए पाण्डुपुत्र अर्जुनने भगदत्तसे कहा--“राजन्! अब इस संसारको अच्छी तरह देख लो”
Sañjaya nói: Vừa giữ lại và chỉnh ngay vương miện bị hất lệch, người con của Pāṇḍu (Arjuna) nói với vua Bhagadatta: “Tâu Đại vương, nay hãy nhìn cho rõ cõi đời này.”
Verse 15
एवमुक्तस्तु संक्रुद्ध: शरवर्षेण पाण्डवम् । अभ्यवर्षत् सगोविन्दं धनुरादाय भास्वरम्
Sañjaya nói: Nghe vậy, Bhagadatta bừng bừng phẫn nộ, cầm lấy cây cung rực sáng và bắt đầu trút mưa tên xuống Arjuna—cả Govinda (Kṛṣṇa) cùng ở đó.
Verse 16
तस्य पार्थो धनुश्छित्त्वा तूणीरान् संनिकृत्य च । त्वरमाणो द्विसप्तत्या सर्वमर्मस्वताडयत्
Sañjaya nói: Khi ấy Pārtha (Arjuna) chém đứt cây cung của đối phương và cũng phá nát các ống tên. Rồi trong khoảnh khắc, chàng vội vã công kích bằng “hai lần bảy và mười” tức hai mươi tám mũi tên, mũi nào cũng nhắm thẳng vào các điểm yếu sinh tử.
Verse 17
अर्जुनने उनके धनुषको काटकर उनके तूणीरोंके भी टुकड़े-टुकड़े कर दिये। फिर तुरंत ही बहत्तर बाणोंसे उनके सम्पूर्ण मर्मस्थानोंमें गहरी चोट पहुँचायी ।।
Sañjaya nói: Arjuna chém đứt cây cung của hắn và cũng đập nát các ống tên. Rồi không chậm trễ, chàng bắn bảy mươi hai mũi tên, gây những vết thương sâu vào khắp các điểm sinh tử. Bị những mũi tên ấy xuyên thấu, đau đớn tột cùng, Bhagadatta liền triệu thỉnh vũ khí Vaiṣṇava. Trong cơn thịnh nộ, hắn gia trì chiếc móc voi của mình bằng thần khí ấy và phóng thẳng vào ngực Arjuna, con của Pāṇḍu.
Verse 18
उरसा प्रतिजग्राह पार्थ संच्छाद्य केशव:,भगदत्तका छोड़ा हुआ वह अस्त्र सबका विनाश करनेवाला था। भगवान् श्रीकृष्णने अर्जुनको ओटमें करके स्वयं ही अपनी छातीपर उसकी चोट सह ली
Sañjaya nói: Keśava (Śrī Kṛṣṇa), che chở Pārtha (Arjuna), đã nhận cú đánh ấy ngay trên chính ngực mình. Thần khí do Bhagadatta phóng ra được truyền rằng có thể hủy diệt muôn loài; nhưng giữa chiến địa, Đức Chúa đã đứng chắn phía trước, tự nhận hiểm nguy để bảo hộ người mộ đạo và nâng đỡ chính nghĩa.
Verse 19
वैजयन्त्यभवन्माला तदस्त्रं केशवोरसि । पद्मकोशविचित्राब्या सर्वर्तुकुसुमोत्कटा
Sañjaya nói: Thần khí ấy khi chạm vào ngực Keśava liền hóa thành vòng hoa Vaijayantī—điểm xuyết những nụ sen muôn sắc và dày đặc hoa nở của mọi mùa.
Verse 20
ज्वलनार्केन्दुवर्णाभा पावकोज्ज्वलपल्लवा । तया पद्मपलाशिन्या वातकम्पितपत्रया
Sañjaya nói: Nó hiện ra với sắc màu như lửa bừng, như mặt trời và như mặt trăng; những chồi non rực sáng như được nhóm bằng ngọn lửa. Tựa một dây leo mang lá sen, lá rung rinh theo gió.
Verse 21
शुशुभे5 भ्यधिकं शौरिरतसीपुष्पसंनिभ: । (केशव: केशिमथन: शार्ड्रधन्वारिमर्दन: । संध्याभ्रेरिव संछन्न: प्राव॒ट्काले नगोत्तम: ।।
Sanjaya nói: Keshava—dũng sĩ của dòng Śūrasena, kẻ sát Keśin, người cầm cung Śārṅga, kẻ nghiền nát quân thù—mang sắc thẫm như hoa lanh, lại càng rực rỡ hơn. Ngài hiện ra như ngọn núi cao giữa mùa mưa, bị mây hoàng hôn che phủ. Đoạn văn khắc họa quang huy của Kṛṣṇa vừa che chở vừa uy nghi, như một dấu hiệu hữu hình của sự bảo chứng và nâng đỡ chính nghĩa dành cho Arjuna giữa cơn hỗn loạn đạo lý của chiến trận.
Verse 22
अयुध्यमानस्तुरगान् संयन्तास्मीति चानघ । इत्युक्त्वा पुण्डरीकाक्ष प्रतिज्ञां स्वां न रक्षसि
Sanjaya nói: Arjuna lòng đầy khổ não bèn thưa với Śrī Kṛṣṇa: “Ôi bậc vô tỳ vết, ngài đã tuyên thệ: ‘Ta sẽ không chiến đấu; ta chỉ ghìm cương ngựa và làm người đánh xe.’ Thế nhưng, ôi đấng mắt như hoa sen, dù đã nói lời thệ ấy, ngài lại không giữ trọn. Nếu ta lâm nguy khốn cùng, hoặc bất lực không thể ngăn đỡ binh khí, thì sự can thiệp của ngài mới là hợp lẽ; còn khi ta đang đứng sẵn để giao chiến, ngài không nên hành động khiến chính lời thệ của mình bị phá.”
Verse 23
यद्यहं व्यसनी वा स्यामशक्तो वा निवारणे । ततस्त्वयैवं कार्य स्यान्न तत्कार्य मयि स्थिते
Sanjaya nói: “Nếu ta bị tai ương vùi dập, hoặc bất lực không thể ngăn đỡ binh khí, khi ấy ngài hành động như vậy mới là phải; còn khi ta đang đứng sẵn để giao chiến, ngài không nên làm thế.” (Trong mạch truyện, nỗi khổ của Arjuna là Kṛṣṇa—đấng đã thề chỉ làm người đánh xe—dường như vượt khỏi lời thệ; Arjuna nêu ranh giới đạo lý: chỉ khi chiến sĩ thật sự bất lực thì sự can thiệp mới chính đáng.)
Verse 24
सबाण: सथनुश्चाहं ससुरासुरमानुषान् । शक्तो लोकानिमाजउ्जेतुं तच्चापि विदितं तव
Sanjaya nói: “Với cung và tên trong tay, ta có thể chinh phục các thế giới này cùng cả chư thiên, a-tu-la và loài người—và điều ấy ngài cũng đã biết.” Lời nói ấy nêu bật sự tự tin võ lực và tầm vóc tham vọng của chiến tranh, đồng thời ngầm nhắc rằng năng lực chinh phục tự thân không thể quyết định gánh nặng đạo lý của cuộc xung đột.
Verse 25
ततोडर्जुनं वासुदेव: प्रत्युवाचार्थवद् वच: । शृणु गुह्ामिदं पार्थ पुरा वृत्तं यथानघ
Bấy giờ Vāsudeva (Śrī Kṛṣṇa) đáp lời Arjuna bằng những lời đầy ý nghĩa: “Hỡi Pārtha, hãy nghe điều bí mật này—một chuyện xưa đã xảy ra đúng như thế, ôi bậc vô tỳ vết.” Giữa chiến trường, Kṛṣṇa đặt lời khuyên của mình như một chân lý kín nhiệm đã được thời gian chứng nghiệm, mời Arjuna đón nhận sự chỉ dẫn dựa trên tiền lệ và sự sáng tỏ của đạo lý.
Verse 26
चतुर्मूर्तिरहं शश्वल्लोकत्राणार्थमुद्यत: । आत्मानं प्रविभज्येह लोकानां हितमादथे
Sañjaya nói: “Ta mang bốn hình tướng, luôn tỉnh giác để bảo hộ các thế giới. Ngay tại đây, bằng cách phân chia chính bản thân ta thành nhiều sự hiển lộ, ta làm nên phúc lợi cho muôn loài.”
Verse 27
एका मूर्तिस्तपश्चर्या कुरुते मे भुवि स्थिता । अपरा पश्यति जगत् कुर्वाणं साध्वसाधुनी
“Một hình tướng của ta, ở trên cõi đất này, chuyên tu khổ hạnh (tapas). Một hình tướng khác nhìn ngắm thế gian như bậc chứng tri, luôn chứng kiến mọi hành vi thiện và bất thiện.”
Verse 28
अपरा कुरुते कर्म मानुषं लोकमाश्रिता । शेते चतुर्थी त्वपरा निद्रां वर्षसहस्रिकम्
“Một hình tướng khác—hình tướng thứ ba—nương nơi cõi người mà làm đủ mọi việc của loài người. Còn hình tướng thứ tư thì nằm trong giấc ngủ yoganidrā suốt hàng ngàn năm.”
Verse 29
यासौ वर्षसहसान्ते मूर्तिरुत्तिष्ठते मम । वराहें भ्यो वरान् श्रेष्ठांस्तस्मिन् काले ददाति सा,“सहस्रयुगके पश्चात् मेरा वह चौथा स्वरूप जब योगनिद्रासे उठता है, उस समय वर पानेके योग्य श्रेष्ठ भक्तोंको उत्तम वर प्रदान करता है इति श्रीमहाभारते द्रोणपर्वणि संशप्तकवधपर्वणि भगदत्तवधे एकोनत्रिंशो5ध्याय: ।।
Sañjaya nói: “Khi mãn một ngàn năm, sự hiển lộ ấy của ta thức dậy khỏi yoganidrā. Khi ấy, nàng ban những ân phúc tối thượng cho những ai xứng đáng thọ nhận—nhất là bậc ưu tú trong hàng tín đồ.”
Verse 30
तं तु कालमनुप्राप्तं विदित्वा पृथिवी तदा । अयाचत वरं यन्मां नरकार्थाय तच्छुणु,“एक बार जब कि वही समय प्राप्त था, पृथ्वीदेवीने अपने पुत्र नरकासुरके लिये मुझसे जो वर माँगा, उसे सुनो
Sañjaya nói: “Khi thời khắc định mệnh ấy đã đến, Nữ thần Đất, nhận biết điều đó, bèn cầu xin ta một ân huệ vì con trai nàng là Narakāsura. Hãy nghe điều nàng thỉnh cầu.”
Verse 31
देवानां दानवानां च अवध्यस्तनयोडस्तु मे । उपेतो वैष्णवास्त्रेण तन्मे त्वं दातुमहसि
Sañjaya nói: “Nguyện cho con trai ta, nhờ được ban cho vũ khí Vaiṣṇava, trở nên bất khả sát đối với cả chư thiên lẫn bọn Dānavas. Vì thế, xin ngài vì lòng ân huệ mà trao cho ta vũ khí ấy của ngài.”
Verse 32
एवं वरमहं श्रुत्वा जगत्यास्तनये तदा । अमोघमस्त्रं प्रायच्छ॑ वैष्णवं परमं पुरा
Sañjaya nói: “Khi ấy, nghe Đất Mẹ cầu xin ân huệ như vậy cho con trai mình, ta thuở trước đã ban cho hắn vũ khí Vaiṣṇava tối thượng, không bao giờ sai lạc trong hiệu lực.”
Verse 33
अवोचं चैतदस्त्रं वै हमोघं भवतु क्षमे । नरकस्याभिरक्षार्थ नैनं कश्नचिद् वधिष्यति
Sañjaya nói: “Khi ban vũ khí ấy, ta tuyên rằng: ‘Hỡi Đất Mẹ, hãy để phi tiễn Vaiṣṇava này luôn bất thất. Hãy để nó ở cùng Naraka để hộ vệ hắn; từ nay không ai có thể giết được hắn.’”
Verse 34
अनेनास्त्रेण ते गुप्त: सुत: परबलार्दन: । भविष्यति दुराधर्ष: सर्वलोकेषु सर्वदा,“इस अस्त्रसे सुरक्षित रहकर तुम्हारा पुत्र शत्रुओंकी सेनाको पीड़ित करनेवाला और सदा सम्पूर्ण लोकोंमें दुर्धर्ष बना रहेगा”
Sañjaya nói: “Được vũ khí này che chở, con trai nàng sẽ trở thành kẻ nghiền nát binh lực đối phương—mãi mãi khó bề khuất phục trong mọi cõi, mọi thời.”
Verse 35
तथेत्युक्त्वा गता देवी कृतकामा मनस्विनी । स चाप्यासीद् दुराधर्षो नरक: शत्रुतापन:
Sañjaya nói: “‘Đúng vậy,’ nữ thần đáp, rồi Đất Mẹ, bậc cao tâm, toại nguyện mà rời đi. Còn Naraka nữa—khi đã đoạt được vũ khí ấy—trở thành kẻ hành hạ quân thù, cực kỳ khó bề khuất phục.”
Verse 36
तस्मात् प्राग्ज्योतिषं प्राप्तं तदस्त्रं पार्थ मामकम् | नास्यावध्योडस्ति लोकेषु सेन्द्ररुद्रेषु मारिष
Sañjaya nói: “Vì thế, hỡi Pārtha, vũ khí của ta đã rơi vào tay Bhagadatta, vua xứ Prāgjyotiṣa. Hỡi bậc cao quý, trong ba cõi—dẫu nơi có cả Indra và Rudra—không có chiến sĩ nào có thể bất khả xâm phạm trước vũ khí ấy.”
Verse 37
तन्मया त्वत्कृते चैतदन््यथा व्यपनामितम् । विमुक्तं परमास्त्रेण जहि पार्थ महासुरम्
“Vì để bảo hộ ngươi, ta đã khiến vũ khí ấy bị chuyển đi theo cách khác, rời khỏi tay hắn. Hỡi Pārtha, nay đại asura kia đã bị tước mất thượng khí. Vậy hãy giết hắn đi.”
Verse 38
वैरिणं जहि दुर्धर्ष भगदत्तं सुरद्विषम् यथाहं जघध्निवान् पूर्व हितार्थ नरकं तथा
Sañjaya nói: “Hãy giết kẻ thù của ngươi—Bhagadatta—kẻ khó bề khuất phục và căm ghét chư thiên. Hãy đánh gục hắn, như ta thuở trước vì lợi ích của thế gian đã diệt Narakāsura.”
Verse 39
एवमुक्तस्तदा पार्थ: केशवेन महात्मना । भगदत्तं शितैर्बाणै: सहसा समवाकिरत्,महात्मा केशवके ऐसा कहनेपर कुन्तीकुमार अर्जुन उसी समय भगदत्तपर सहसा पैने बाणोंकी वर्षा करने लगे
Sañjaya nói: Khi ấy, được đại hồn Keśava dặn bảo như vậy, Pārtha (Arjuna), con của Kuntī, lập tức trút xuống Bhagadatta một cơn mưa tên sắc bén, nhanh như chớp.
Verse 40
ततः पार्थो महाबाहुरसम्भ्रान्तो महामना: । कुम्भयोरन्तरे नागं नाराचेन समार्पयत्,तत्पश्चात् महाबाहु महामना पार्थने बिना किसी घबराहटके हाथीके कुम्भस्थलमें एक नाराचका प्रहार किया
Sañjaya nói: Rồi Pārtha (Arjuna), tay mạnh, tâm lớn, không hề nao núng, bắn một mũi nārāca trúng vào giữa hai thái dương của con voi.
Verse 41
स समासाद्य तं नागं बाणो वज्ञ इवाचलम् | अभ्यगात् सह पुड्खेन वल्मीकमिव पन्नग:
Sañjaya nói: Mũi tên ấy, khi đã chạm tới con voi kia—vững như núi—liền giáng xuống như lôi đình bổ vào đá. Như rắn luồn vào ụ mối, cán tên cùng cả lông vũ cắm sâu vào hai thái dương của con voi.
Verse 42
स करी भगदत्तेन प्रेर्यमाणो मुहुर्मुहुः । न करोति वचस्तस्य दरिद्रस्येव योषिता
Sañjaya nói: Dù Bhagadatta liên tiếp thúc giục, con voi ấy vẫn không chịu thi hành mệnh lệnh của ông—như người vợ hư hỏng chẳng thèm nghe lời người chồng nghèo khó.
Verse 43
सतु विष्ट भ्य गात्राणि दन्ताभ्यामवनिं ययौ । नदन्नार्तस्वनं प्राणानुत्ससर्ज महाद्विप:
Sañjaya nói: Con voi lớn ấy gồng chặt tứ chi, rồi khuỵu xuống đất, chống lên bằng đôi ngà. Nó gào lên tiếng kêu thảm thiết, rồi trút hơi thở cuối cùng mà chết.
Verse 44
ततो गाण्डीवधन्वानमभ्यभाषत केशव: । अयं महत्तर: पार्थ पलितेन समावृतः
Sañjaya nói: Rồi Keśava cất lời với Arjuna, người cầm cung Gāṇḍīva: “Hỡi Pārtha, chiến binh này tuổi đã rất cao, thân thể phủ đầy tóc bạc.”
Verse 45
वलीसंछज्ननयन: शूर: परमदुर्जय: । अक्ष्णोरुन्मीलनार्थाय बद्धपट्टो हासौ नृप:
Sañjaya nói: Vị vua ấy là dũng sĩ, cực khó khuất phục; đôi mắt bị che bởi những nếp nhăn. Để giữ cho mắt mở, ông đã buộc một dải vải ngang trán.
Verse 46
देववाक्यात् प्रचिच्छेद शरेण भृशमर्जुन: । छिन्नमात्रें3शुके तस्मिन् रुद्धनेत्रो बभूव सः:
Sañjaya nói: Vừa khi lời tuyên cáo vang lên như tiếng của chư thiên, Arjuna liền bắn một mũi tên thật mau và thật mạnh, chém phăng lá cờ ấy. Ngay khoảnh khắc ngọn cờ bị cắt đứt, kẻ đối địch như người bị che mắt—tầm nhìn và khí phách đều bị chặn lại trước uy lực quyết đoán của Arjuna giữa sức ép đạo lý của chiến trường.
Verse 47
भगवान् श्रीकृष्णके कहनेसे अर्जुनने बाण मारकर भगदत्तके सिरकी पट्टी अत्यन्त छिन्न-भिन्न कर दी। उस पट्टीके कटते ही भगदत्तकी आँखें बंद हो गयीं ।।
Sañjaya nói: Dũng tướng Bhagadatta, khi thị giác bị phủ lấp, ngỡ như cả thế gian chìm vào bóng tối. Ngay lúc ấy, theo lời dạy của Bhagavān Śrī Kṛṣṇa, Arjuna bắn một mũi tên có khớp cong, đập nát và xé toạc dải băng quấn đầu của Bhagadatta; vừa khi dải băng bị cắt, mắt Bhagadatta khép lại, và trước mặt ông chỉ còn u ám mịt mùng.
Verse 48
स भिन्नहृदयो राजा भगदत्त: किरीटिना
Sañjaya nói: Vua Bhagadatta, bị Arjuna đội mũ miện bắn xé toạc tim, liền tắt thở và buông rơi cung cùng tên. Từ đầu ông, khăn xếp và dải băng—những tấm vải đẹp—trượt xuống rơi ra, như chiếc lá sen gãy lìa và rụng xuống khi cuống sen bị đánh trúng.
Verse 49
शरासनं शरांश्वैव गतासु: प्रमुमोच ह । शिरसस्तस्य विश्रष्टं पपात च वरांशुकम् । नालताडनविश्रष्टं पलाशं नलिनादिव
Sañjaya nói: Khi sinh khí đã lìa, ông buông rơi cung và tên. Từ đầu ông, tấm vải quý trượt tuột rồi rơi xuống—như chiếc lá sen lìa gãy và rụng khi cuống sen bị đánh trúng.
Verse 50
स हेममाली तपनीयभाण्डात् पपात नागाद् गिरिसंनिकाशात् | सुपुष्पितो मारुतवेगरुग्णो महीधराग्रादिव कर्णिकार:
Sañjaya nói: Bhagadatta, người đeo vòng hoa vàng, rơi xuống đất từ lưng con voi lớn như núi, được trang sức bằng vàng. Ông ngã xuống như cây karṇikāra đang trổ hoa rực rỡ bị gió mạnh quật gãy, lăn từ đỉnh núi mà rơi xuống.
Verse 51
निहत्य तं नरपतिमिन्द्रविक्रमं सखायमिन्द्रस्य तदैन्द्रिराहवे । ततो<परांस्तव जयकाड्क्षिणो नरान् बभज्ज वायुर्बलवान् द्रमानिव
Sañjaya nói: Sau khi giết vị vua có dũng lực như Indra—Bhagadatta, bằng hữu thân thiết của Indra—con trai của Indra (Arjuna) trong trận ấy liền nghiền nát các dũng sĩ khác của ngài, những kẻ khát khao chiến thắng, hỡi Đại vương, như cơn cuồng phong nhổ bật cây rừng.
Verse 4736
बिभेद हृदयं राज्ञों भगदत्तस्य पाण्डव: | फिर तो प्रतापी भगदत्तको सारा जगत् अन्धकारमय प्रतीत होने लगा। उस समय झुकी हई गाँठवाले एक अर्धचन्द्राकार बाणके द्वारा पाण्डुनन्दन अर्जुनने राजा भगदत्तके वक्ष:स्थलको विदीर्ण कर दिया
Sañjaya nói: Người Pāṇḍava (Arjuna) đã xuyên thủng trái tim vua Bhagadatta. Bị đánh gục, Bhagadatta thấy cả thế gian như chìm vào bóng tối; rồi bằng một mũi tên hình bán nguyệt, có nút thắt cong, Arjuna xé toạc lồng ngực nhà vua.
The chapter implicitly tests whether extraordinary means (māyā and astras) should be met with restraint or decisive counterforce; it portrays the warrior’s duty as requiring controlled escalation—neutralizing threats while maintaining tactical clarity amid deception.
Effective agency under crisis depends on discernment and appropriate response: confusion (tamas), fear, and illusion are overcome not by panic but by knowledge-guided countermeasures and steadiness of mind.
No explicit phalaśruti appears; the closing observational verses function as pragmatic meta-commentary, emphasizing how extreme pressure disrupts social attachments and reveals the primacy of self-preservation when order collapses.
Read Mahabharata in the Vedapath app
Scan the QR code to open this directly in the app, with audio, word-by-word meanings, and more.