Varṣa-Parvata-Nivāsinām Varnanam
Description of Regions, Mountains, and Their Inhabitants
मत्स्या: कुशल्या: सौशल्या: कुन्तय: कान्तिकोसला: । चेदिमत्स्यकरूषाश्न भोजा: सिन्धुपुलिन्दका:,भारतमें ये कुरु-पांचाल, शाल्व, माद्रेय-जांगल, शूरसेन, पुलिन्द, बोध, माल, मत्स्य, कुशल्य, सौशल्य, कुन्ति, कान्ति, कोसल, चेदि, मत्स्य, करूष, भोज, सिन्धु-पुलिन्द, उत्तमाश्च, दशार्ण, मेकल, उत्कल, पंचाल, कोसल, नैकपृष्ठ, धुरंधर, गोधा, मद्रकलिंग, काशि, अपरकाशि, जठर, कुक्कुर, दशार्ण, कुन्ति, अवन्ति, अपरकुन्ति, गोमन्त, मन्दक, सण्ड, विदर्भ, रूपवाहिक, अश्मक, पाण्ड्राष्ट्र, गोपराष्ट्र, करीति, अधिराज्य, कुशाद्य तथा मल्लराष्ट्र
matsyāḥ kuśalyāḥ sauśalyāḥ kuntayaḥ kāntikosalāḥ | cedimatsyakarūṣāś ca bhojāḥ sindhupulindakāḥ ||
Sañjaya nói: “Ở đó còn có người Matsya, Kuśalya, Sauśalya, Kunti và những người Kosala xứ Kānti; cũng vậy có người Cedi, Matsya và Karūṣa, người Bhoja, và những người Sindhu–Pulinda.” Trong bản liệt kê các dân tộc này, Sañjaya đang phác họa bức địa đồ nhân gian rộng lớn bị cuốn vào cuộc chiến Kurukṣetra—một lời nhắc nhở về đạo lý rằng cuộc xung đột không chỉ giữa hai dòng họ, mà là một cơn chấn động của cả nền văn minh, nơi nhiều vương quốc và bộ tộc cùng tham dự và gánh lấy hậu quả của cuộc tranh chấp do adharma thúc đẩy.
संजय उवाच