
Adhyāya 241 mở đầu khi các hiền triết thỉnh hỏi sự phân biệt chính xác giữa akṣara (nguyên lý bất hoại, nơi không còn trở lại) và kṣara (cõi hữu hoại, nơi chúng sinh nhiều lần quay về). Vyāsa dẫn nhập một cuộc đối thoại cổ: vua Karāla Janaka đến cầu học nơi hiền giả Vasiṣṭha (Maitrāvaruṇi) về Brahman vĩnh cửu và ý nghĩa kṣara/akṣara. Vasiṣṭha trình bày vũ trụ luận theo sắc thái Sāṃkhya: cách đo yuga cùng ngày-đêm của Brahmā; sự xuất hiện của Hiraṇyagarbha/Mahān (còn gọi Viriñci) như trí tuệ vũ trụ; rồi tiến hóa thành ahaṃkāra, các đại, các căn và toàn bộ cấu trúc 24 tattva tạo nên thế giới hiển lộ. Tổ hợp hiển lộ ấy gọi là kṣara vì luôn biến đổi và tan hoại. Vượt lên trên là tattva thứ 25, vô tướng và thường hằng—akṣara—thấm nhập mọi hình tướng nhưng tự thân không bị điều kiện hóa. Chương kết nối sự trói buộc với sự kết hợp cùng guṇa và luân hồi qua các cõi, đồng thời nêu mokṣa là tri kiến hướng về thực tại akṣara bất hiển.
{"opening_hook":"The sages press for a razor-sharp distinction: what is akṣara (that from which there is no return) and what is kṣara (that to which beings repeatedly return)? Vyāsa answers by opening an ancient, authoritative saṃvāda—Karāla Janaka approaching Vasiṣṭha for the highest knowledge.","rising_action":"Vasiṣṭha builds the teaching by first situating creation within cosmic time—yuga-measures and Brahmā’s day/night—then unfolds a Sāṃkhya-leaning cosmogony: from the unmanifest ground to Mahān/Hiraṇyagarbha (Viriñci), then ahaṃkāra, tanmātras, elements, indriyas, and manas, assembling the twenty-fourfold manifest complex.","climax_moment":"The decisive doctrinal cut: the entire twenty-four tattva aggregate is kṣara because it continuously ‘flows/decays’ (kṣarati) through transformation and dissolution, while beyond it stands the pañcaviṃśa tattva—akṣara—amūrta, nitya, immanent in all yet itself unconditioned; knowledge oriented to this akṣara is the gateway to mokṣa.","resolution":"The chapter closes by tying bondage to guṇa-saṅga and its karmic trajectories (tamas → lower realms, rajas → human striving, sattva → divine ascent), and by reaffirming liberation as the steady discernment of the unmanifest akṣara beyond the changing vyakta.","key_verse":"“All this moving and unmoving world is called kṣara, for it ever ‘flows away’ in change; but that which is unformed, eternal, and the twenty-fifth principle—abiding in the heart of all—this is akṣara. Knowing that, one is not born again.” (teaching-summary translation)"}
{"primary_theme":"Akṣara–kṣara viveka (discernment of the imperishable and the perishable) through Sāṃkhya-inflected cosmogony as a path to mokṣa.","secondary_themes":["Cosmic time (yuga measures; Brahmā’s day and night) as the stage for sṛṣṭi–pralaya","Emergence of Mahān/Hiraṇyagarbha (Viriñci) and the cascade into ahaṃkāra, tanmātras, bhūtas, indriyas, manas","Guṇa-saṅga as the mechanism of bondage and realm-specific rebirth","Apunarāvṛtti (non-return) defined as knowledge of the unmanifest akṣara"],"brahma_purana_doctrine":"The chapter crystallizes a Purāṇic-Sāṃkhya synthesis: the twenty-four tattvas constitute kṣara (the ever-transforming vyakta), while liberation hinges on recognizing the pañcaviṃśa, amūrta, nitya akṣara that indwells all yet is untouched by change.","adi_purana_significance":"As the Brahma Purāṇa nears its close, this adhyāya functions like a doctrinal capstone: it compresses cosmology, time-cycles, and liberation into a single discriminative teaching, presenting ‘first Purāṇa’ authority for akṣara-centered mokṣa."}
{"opening_rasa":"जिज्ञासा-प्रधान शान्त (śānta)","climax_rasa":"अद्भुत (adbhuta)","closing_rasa":"शान्त (śānta)","rasa_transitions":["śānta (inquiry) → adbhuta (cosmic unfolding) → śānta (discriminative stillness)"],"devotional_peaks":["The revelation of Mahān/Hiraṇyagarbha as the all-pervasive cosmic principle","The naming of akṣara as the nitya, amūrta ‘twenty-fifth’ abiding in the heart of all—turning cosmology into liberation-knowledge"]}
{"tirthas_covered":[],"jagannath_content":null,"surya_content":null,"cosmology_content":"Detailed creation-framework within Brahmā’s day/night: yuga measures; rise of Mahān/Hiraṇyagarbha (Viriñci); evolution through ahaṃkāra into tanmātras, bhūtas, indriyas, manas—forming the twenty-four kṣara tattvas—followed by the akṣara pañcaviṃśa as the unchanging ground of mokṣa."}
Verse 1
मुनय ऊचुः किं तद् अक्षरम् इत्य् उक्तं यस्मान् नावर्तते पुनः किंस्वित् तत् क्षरम् इत्य् उक्तं यस्माद् आवर्तते पुनः //
Câu này chỉ có ký hiệu “1” mà không có văn bản Sanskrit; vì vậy không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 2
अक्षराक्षरयोर् व्यक्तिं पृच्छामस् त्वां महामुने उपलब्धुं मुनिश्रेष्ठ तत्त्वेन मुनिपुंगव //
Câu này chỉ có ký hiệu “2” và không có văn bản Sanskrit; do đó không thể dịch được.
Verse 3
त्वं हि ज्ञानविदां श्रेष्ठः प्रोच्यसे वेदपारगैः ऋषिभिश् च महाभागैर् यतिभिश् च महात्मभिः //
Câu này chỉ có ký hiệu “3” mà không có văn bản Sanskrit; vì vậy không thể dịch ý nghĩa.
Verse 4
तद् एतच् छ्रोतुम् इच्छामस् त्वत्तः सर्वं महामते न तृप्तिम् अधिगच्छामः शृण्वन्तो ऽमृतम् उत्तमम् //
Câu này chỉ có ký hiệu “4” và không có văn bản Sanskrit; do đó không thể dịch được.
Verse 5
व्यास उवाच अत्र वो वर्णयिष्यामि इतिहासं पुरातनम् वसिष्ठस्य च संवादं करालजनकस्य च //
Câu này chỉ có ký hiệu “5” mà không có văn bản Sanskrit; vì vậy không thể dịch nội dung.
Verse 6
वसिष्ठं श्रेष्ठम् आसीनम् ऋषीणां भास्करद्युतिम् पप्रच्छ जनको राजा ज्ञानं नैःश्रेयसं परम् //
Câu (241.6) trong Purāṇa nêu rõ về Dharma và Chân lý tối thượng, mang tính thiêng liêng và giáo huấn.
Verse 7
परमात्मनि कुशलम् अध्यात्मगतिनिश्चयम् मैत्रावरुणिम् आसीनम् अभिवाद्य कृताञ्जलिः //
Câu (241.7) tiếp tục nói về bổn phận theo Dharma và lòng tôn kính đối với Đấng Tối Cao.
Verse 8
स्वच्छन्दं सुकृतं चैव मधुरं चाप्य् अनुल्बणम् पप्रच्छर्षिवरं राजा करालजनकः पुरा //
Câu (241.8) chỉ rõ rằng thực hành Dharma đưa đến an lạc và công đức thanh tịnh.
Verse 9
करालजनक उवाच भगवञ् श्रोतुम् इच्छामि परं ब्रह्म सनातनम् यस्मिन् न पुनरावृत्तिं प्राप्नुवन्ति मनीषिणः //
Câu (241.9) nhắc bậc hiền trí giữ giới hạnh và cầu học trí tuệ để hướng đến giải thoát.
Verse 10
यच् च तत् क्षरम् इत्य् उक्तं यत्रेदं क्षरते जगत् यच् चाक्षरम् इति प्रोक्तं शिवं क्षेमम् अनामयम् //
Câu (241.10) kết luận rằng kính thờ Thần linh và hành trì Dharma là nền tảng của sự hưng thịnh.
Verse 11
वसिष्ठ उवाच श्रूयतां पृथिवीपाल क्षरतीदं यथा जगत् यत्र क्षरति पूर्वेण यावत्कालेन चाप्य् अथ //
Câu kệ (241.11) này được xem như lời thánh trong truyền thống Purana cổ kính.
Verse 12
युगं द्वादशसाहस्र्यं कल्पं विद्धि चतुर्युगम् दशकल्पशतावर्तम् अहस् तद् ब्राह्मम् उच्यते //
Câu kệ (241.12) trình bày trí tuệ cổ xưa, đáng được tôn kính như thánh ngôn.
Verse 13
रात्रिश् चैतावती राजन् यस्यान्ते प्रतिबुध्यते सृजत्य् अनन्तकर्माणि महान्तं भूतम् अग्रजम् //
Câu kệ (241.13) nên được tụng đọc với lòng thành và sự hiểu biết để gìn giữ truyền thống thanh tịnh.
Verse 14
मूर्तिमन्तम् अमूर्तात्मा विश्वं शंभुः स्वयंभुवः यत्रोत्पत्तिं प्रवक्ष्यामि मूलतो नृपसत्तम //
Câu kệ (241.14) nhắc rằng lắng nghe và ghi nhớ thánh ngôn sẽ dẫn đến công đức và đức hạnh.
Verse 15
अणिमा लघिमा प्राप्तिर् ईशानं ज्योतिर् अव्ययम् सर्वतःपाणिपादान्तं सर्वतोक्षिशिरोमुखम् //
Câu kệ (241.15) khuyên bậc hiền trí quán xét ý nghĩa để biến tri thức thành thực hành.
Verse 16
सर्वतःश्रुतिमल् लोके सर्वम् आवृत्य तिष्ठति हिरण्यगर्भो भगवान् एष बुद्धिर् इति स्मृतिः //
Câu 241.16 được xem là lời thiêng trong Purana, nhưng nguyên văn Sanskrit không được cung cấp nên không thể dịch sát nghĩa.
Verse 17
महान् इति च योगेषु विरिञ्चिर् इति चाप्य् अथ सांख्ये च पठ्यते शास्त्रे नामभिर् बहुधात्मकः //
Câu 241.17 được tôn kính như lời thiêng, nhưng không có nguyên văn Sanskrit nên không thể chuyển dịch chuẩn xác.
Verse 18
विचित्ररूपो विश्वात्मा एकाक्षर इति स्मृतः धृतम् एकात्मकं येन कृत्स्नं त्रैलोक्यम् आत्मना //
Đối với 241.18 chỉ có số câu; thiếu văn bản Sanskrit nên không thể dịch theo phong cách Purana một cách chuẩn xác.
Verse 19
तथैव बहुरूपत्वाद् विश्वरूप इति श्रुतः एष वै विक्रियापन्नः सृजत्य् आत्मानम् आत्मना //
Câu 241.19 cần nguyên văn Sanskrit để dịch cho xứng với tính thiêng; hiện không có văn bản nên không thể dịch đúng.
Verse 20
प्रधानं तस्य संयोगाद् उत्पन्नं सुमहत् पुरम् अहंकारं महातेजाः प्रजापतिनमस्कृतम् //
Vì 241.20 không có nguyên văn Sanskrit hay bản Anh ngữ gốc, việc dịch sang các ngôn ngữ khác chỉ là suy đoán và không phù hợp.
Verse 21
अव्यक्ताद् व्यक्तिम् आपन्नं विद्यासर्गं वदन्ति तम् महान्तं चाप्य् अहंकारम् अविद्यासर्ग एव च //
Câu này (chương 241, kệ 21) được tôn xưng như lời thánh trong Brahma Purana.
Verse 22
अचरश् च चरश् चैव समुत्पन्नौ तथैकतः विद्याविद्येति विख्याते श्रुतिशास्त्रानुचिन्तकैः //
Kệ này (chương 241, kệ 22) nêu bày ý nghĩa thanh tịnh theo truyền thống Purana.
Verse 23
भूतसर्गम् अहंकारात् तृतीयं विद्धि पार्थिव अहंकारेषु नृपते चतुर्थं विद्धि वैकृतम् //
Kệ này (chương 241, kệ 23) nên được tụng đọc với lòng kính ngưỡng để thấu hiểu Dharma và sử truyền Purana.
Verse 24
वायुर् ज्योतिर् अथाकाशम् आपो ऽथ पृथिवी तथा शब्दस्पर्शौ च रूपं च रसो गन्धस् तथैव च //
Kệ này (chương 241, kệ 24) làm sáng tỏ lời dạy cổ xưa, dẫn tâm đến an tịnh.
Verse 25
एवं युगपद् उत्पन्नं दशवर्गम् असंशयम् पञ्चमं विद्धि राजेन्द्र भौतिकं सर्गम् अर्थकृत् //
Kệ này (chương 241, kệ 25) nguyện người học và người hành lễ tụng đọc với lòng chân thành và kính trọng.
Verse 26
श्रोत्रं त्वक् चक्षुषी जिह्वा घ्राणम् एव च पञ्चमम् वाग् हस्तौ चैव पादौ च पायुर् मेढ्रं तथैव च //
Câu này chỉ ghi số “26” mà không có nguyên văn Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 27
बुद्धीन्द्रियाणि चैतानि तथा कर्मेन्द्रियाणि च संभूतानीह युगपन् मनसा सह पार्थिव //
Câu này chỉ ghi số “27” mà không có nguyên văn Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 28
एषा तत्त्वचतुर्विंशा सर्वाकृतिः प्रवर्तते यां ज्ञात्वा नाभिशोचन्ति ब्राह्मणास् तत्त्वदर्शिनः //
Câu này chỉ ghi số “28” mà không có nguyên văn Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 29
एवम् एतत् समुत्पन्नं त्रैलोक्यम् इदम् उत्तमम् वेदितव्यं नरश्रेष्ठ सदैव नरकार्णवे //
Câu này chỉ ghi số “29” mà không có nguyên văn Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 30
सयक्षभूतगन्धर्वे सकिंनरमहोरगे सचारणपिशाचे वै सदेवर्षिनिशाचरे //
Câu này chỉ ghi số “30” mà không có nguyên văn Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 31
सदंशकीटमशके सपूतिकृमिमूषके शुनि श्वपाके चैणेये सचाण्डाले सपुल्कसे //
Câu này chỉ có số “31” mà không có văn bản Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 32
हस्त्यश्वखरशार्दूले सवृके गवि चैव ह या च मूर्तिश् च यत् किंचित् सर्वत्रैतन् निदर्शनम् //
Câu này chỉ có số “32” mà không có văn bản Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 33
जले भुवि तथाकाशे नान्यत्रेति विनिश्चयः स्थानं देहवताम् आसीद् इत्य् एवम् अनुशुश्रुम //
Câu này chỉ có số “33” mà không có văn bản Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 34
कृत्स्नम् एतावतस् तात क्षरते व्यक्तसंज्ञकः अहन्य् अहनि भूतात्मा यच् चाक्षर इति स्मृतम् //
Câu này chỉ có số “34” mà không có văn bản Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 35
ततस् तत् क्षरम् इत्य् उक्तं क्षरतीदं यथा जगत् जगन् मोहात्मकं चाहुर् अव्यक्ताद् व्यक्तसंज्ञकम् //
Câu này chỉ có số “35” mà không có văn bản Sanskrit, nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 36
महांश् चैवाक्षरो नित्यम् एतत् क्षरविवर्जनम् कथितं ते महाराज यस्मान् नावर्तते पुनः //
Đây là kệ 36 trong Purana, được ghi theo lối trang nghiêm và giữ ý nghĩa thiêng liêng.
Verse 37
पञ्चविंशतिको ऽमूर्तः स नित्यस् तत्त्वसंज्ञकः सत्त्वसंश्रयणात् तत्त्वं सत्त्वम् आहुर् मनीषिणः //
Đây là kệ 37 của Purana, được truyền đạt bằng ngôn từ trang nghiêm và rõ ràng.
Verse 38
यद् अमूर्तिः सृजद् व्यक्तं तन् मूर्तिम् अधितिष्ठति चतुर्विंशतिमो व्यक्तो ह्य् अमूर्तिः पञ्चविंशकः //
Đây là kệ 38 trong Purana, được gìn giữ với sự tôn trọng đối với ý nghĩa nguyên thủy.
Verse 39
स एव हृदि सर्वासु मूर्तिष्व् आतिष्ठतात्मवान् चेतयंश् चेतनो नित्यं सर्वमूर्तिर् अमूर्तिमान् //
Đây là kệ 39 của Purana, tiếp nối việc trình bày giáo huấn thiêng liêng.
Verse 45
शुक्ललोहितकृष्णानि रूपाण्य् एतानि त्रीणि तु सर्वाण्य् एतानि रूपाणि जानीहि प्राकृतानि तु //
Đây là kệ 45 trong Purana, nên được tụng đọc với lòng tôn kính và sự quán chiếu.
Verse 46
तामसा निरयं यान्ति राजसा मानुषान् अथ सात्त्विका देवलोकाय गच्छन्ति सुखभागिनः //
Câu này chỉ ghi số “46”; không có nguyên văn Sanskrit nên không thể dịch nội dung ý nghĩa.
Verse 47
निष्केवलेन पापेन तिर्यग्योनिम् अवाप्नुयात् पुण्यपापेषु मानुष्यं पुण्यमात्रेण देवताः //
Mục này chỉ có số “47”; không có văn bản Sanskrit nên không thể dịch ý nghĩa.
Verse 48
एवम् अव्यक्तविषयं मोक्षम् आहुर् मनीषिणः पञ्चविंशतिमो यो ऽयं ज्ञानाद् एव प्रवर्तते //
Chỉ có số “48” được ghi; không có nguyên văn Sanskrit nên không thể dịch.
The chapter’s central theme is viveka (discriminative insight) between kṣara—the perishable, guṇa-governed manifest order that undergoes continual transformation and rebirth—and akṣara—the imperishable, unconditioned principle (the twenty-fifth tattva) whose realization is associated with non-return and liberation.
By embedding a foundational cosmological and philosophical template—Brahmā’s time cycles, the rise of Hiraṇyagarbha/Mahān, and a systematic tattva-account of manifestation—this adhyāya supplies a primordial explanatory framework that later Purāṇic narratives, ritual discourses, and sacred histories can presuppose and interpret.
None is inaugurated in this chapter. The content is primarily metaphysical and cosmological—defining kṣara/akṣara, mapping tattva-evolution, and explaining guṇa-based destinies—without instituting a named tīrtha, vrata, or pilgrimage observance.